Website: Email : Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM
I-/ VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1-/ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập ngày
01/04/1963 tại Hà Nội và là Ngân hàng đầu tiên của nước Việt Nam dân
chủ Cộng hào nay là nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trước
năm 1993, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là trung tâm tín dụng
quốc tế và thanh toán quốc tế của cả nước và được gao quản lý toàn bộ
ngoại tệ của quốc gia, là một bộ phận của Ngân hàng Nhà nước làm công
tác đối ngoại với tất cả các Ngân hàng nước ngoài, các tổ chức quốc tế có
liên quan về tiền tệ mà không một tổ chức trong nước nào được phép
làm. Trong giai đoạn đó Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ của mình và có những đóng góp quan trọng
trong quá trình đấu tranh, giải phóng đất nước. Khi tình hình viện trợ
của các nước xã hội chủ nghĩa bị hạn chế mà thay vào đó là hiệp định vay
nợ, Ngân hàng Ngoại thương đã được uỷ quyền của chính phủ ký các
hiệp định vay nợ để giảm bớt khó khăn cho nền kinh tế đất nước. Chính vì
thế, Ngân hàng Ngoại thương có một cơ sở rất vững vàng đó là đội ngũ
cán bộ có kinh nghiệm dầy dạn trong công tác đối ngoại, có uy tín tiếng
tăm từ lâu trong nước và trên trường quốc tế.
Sau năm 1993, từ khi có pháp lệnh về Ngân hàng (23/05/1993)
chức năng quản lý của Ngân hàng và chức năng hoạt động kinh doanh
của các Ngân hàng Thương mại được nhận định rõ ràng. Trên cơ sở đó
Ngân hàng Ngoại thương đã thực sự trở thành một doanh nghiệp tự
hạch toán kinh doanh độc lập, đổi mới trong nhiều lĩnh vực như: cơ cấu
tổ chức, phương hướng hoạt động và chính sách kinh doanh, dần dần
thích nghi với nền kinh tế thị trường và cách làm ăn mới.
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc.
Kế toán trưởng giúp cho Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tác kế toán tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Bộ máy kiểm soát nội
bộ giúp Tổng giám đốc kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam và các đơn vị thành viên theo đúng quy định của
pháp luật. Còn lại các phòng ban tại Trung ương có chức năng tham mưu
giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành
hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
2.2-/ Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong
những năm qua.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong những năm qua đã có
nhiều chuyển biến mạnh mẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
Phát triển mạng lưới chi nhánh ở tất cả các thành phố chính, hải cảng
quan trọng và trung tâm Thương mại phát triển duy trì quan hệ đại lý
với hơn 1300 Ngân hàng tại 85 nước trên thế giới. Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam đã được trang bị hệ thống máy tính hiện đại nhất trong
ngành Ngân hàng, được nối mạng Swiff quốc tế và đặc biệt là có một đội
ngũ luôn nhiệt tình và được đào tạo lành nghề. Nhờ vậy Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam có khả năng cung cấp cho khách hàng với chất
lượng cao nhất, giữ vững lòng tin với bạn hàng trong và ngoài nước.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có đại diện tại Stokholm, có Công ty
tài chính cổ phần ở HongKong, có văn phòng đại diện tại Paris, Moscow
và đang triển khai các văn phòng đại diện ở Singapore và NewYork. Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam đã cùng với Korea First Bank thành lập
Ngân hàng liên doanh: First vina Bank từ 02/03/1996, liên doanh này
hoạt động tốt, từ khi thành lập đến nay luôn luôn có lãi. Nhiều Ngân
Đơn vị: Tỷ đồng VNĐ, triệu USD.
Chỉ tiêu Ngoại tệ Đồng Việt Nam
1999 2000 2001 1999 2000 2001
Tổng nguồn vốn 1405 1534 1765 7549 9765 11212
I. Vốn và các quỹ 4 4 4 830 1075 1205
II. Vốn huy động 832 1056 1243 5099 6195 7003
1. Tiền gửi của khách hàng 644 718 790 3504 4668 5530
Trong đó: TG có kỳ hạn 65 93 115 169 443 730
2. Tiền gửi tiết kiệm 148 304 415 1516 1507 1450
Trong đó: TG có kỳ hạn 133 282 365 1431 1433 1375
3. Phát hành kỳ phiếu 26 20 22 79 20 23
4. Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư 14 14 16
III. Quan hệ Ngân sách
NHNN - TCTD.
461 332 364 184 672 768
1. Quan hệ tiền gửi 417 290 334 103 545 578
a. Tiền gửi của NSNN 78 70 75 11 16 18
b. Tiền gửi của NHNN 178 99 120
c. Tiền gửi của các TCTD 165 121 139 92 529 560
2. Quan hệ tiền vay 44 32 30 81 127 190
4
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Vay NHNN 81 127 150
b. Vay nước ngoài 14 32 30 40
IV. Nguồn vốn khác 108 152 154 1436 1823 2236
Nguồn - Phòng quản lý tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Ngân hàng Ngoại thương luôn được đánh giá là Ngân hàng hàng
đầu ở Việt Nam, là Ngân hàng duy nhất ở Việt Nam được ghi vào niên
giám của Liên hợp quốc nhân dịp kỷ niệm lần thứ 50 năm thành lập tổ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
122 tỷ tương đương 7%: và tổng chi là 1497 tỷ, tăng 83 tỷ và 5,8 % so
với năm 1999. Tổng chi tăng, trong khi tổng thu giảm là nguyên nhân
trực tiếp làm lợi nhuận giảm 205 tỷ so với năm 1999 kết quả kinh doanh
của tất cả các chi nhánh và Sở giao dịch đều giảm, một số chi nhánh có
lãi quá thấp hoặc đang bên bờ thua lỗ.
Tính đến hết 31/12/2001: Tổng thu của Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam là 1780 tỷ tăng 9,6% so với năm 2000 Tổng chi là 180 tỷ tăng
6,8% so với năm 2000. Lãi chưa tính thuế là 180 tỷ tăng 42,8% so với
năm 2000. Kết quả hoạt động của các chi nhánh cũng có những nét khả
quan hơn. Những cố gắng đó đã chứng minh được sự vững chắc của toàn
bộ hệ thống trong hoạt động kinh doanh.
Để đảm bảo là một Ngân hàng uy tín, hoạt động hiệu quả từ sau
năm 1997. Một trong những đổi mới có tính chiến lược quan trọng là:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã đưa công tác thẩm định dự án
đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình. Nhằm hạn chế rủi ro khi mở
rộng hoạt động kinh doanh đối với các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư
chiều sâu mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng. Cũng từ
đó công tác thẩm định ngày càng được chú trọng, đổi mới góp phần
không nhỏ vào việc giảm nợ quá hạn trong tổng dư nợ.
II-/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
1-/ Hoạt động đầu tư của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trước khi có pháp lệnh Ngân hàng, việc cho vay của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam do Nhà nước quy định chỉ đạo, tất cả thực hiện
theo chỉ tiêu phân bổ từ trên xuống dưới. Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam chủ yếu là cho vay Thương mại xuất nhập khẩu mà các doanh
nghiệp này đèu là của Nhà nước. Việc cho vay không mang tính chất hạch
toán kinh doanh lỗ lãi vì lỗ thì phải chịu mà lãi không được hưởng.
Sau khi có pháp lệnh Ngân hàng, Ngân hàng Ngoại thương Việt
qua hoạt động này đã phát triển mạnh mẽ, thể hiện qua bảng sau.
Bảng 3 - Tình hình cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam
Đơn vị: Tỷ đồng, Triệu USD
7
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tỷ giá: 1USD = 11,175 VNĐ
Chỉ tiêu
Ngoại tệ Đồng Việt Nam Quy đồng Việt Nam
1999 2000 2001 1999 2000 2001 1999
200
0
2001
Tăng
00/01
Cho vay trung dài hạn 141 147 280 295 414 615 1871
205
7
3744 81,9%
Trong đó: Nợ quá hạn 7 9 8 21 46 40 99 150 129 - 13,7%
Nguồn - Phòng quản lý tín dụng - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Số liệu trên cho thấy việc cho vay đối với các dự án trung và dài hạn
tăng mạnh mỗi năm và đạt 81,9%. Năm 2001 so với 2000. Nhưng nợ quá
hạn cũng gia tăng trong các năm cụ thể là năm 2000 nợ quá hạn lên đến
150 tỷ động tăng 66% so với năm 1999, qua năm 2001 nợ quá hạn đã có
chiều hướng giảm xuống (13,7%) so vớ năm 2001. Đó là những cố gắng
vượt bậc của các cán bộ - nhân viên Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Nhưng trước mắt vẫn còn rất nhiều những khó khăn phát sinh trong
hoạt động cho vay vốn trung và dài hạn
kém hiệu quả đã loại trừ, giảm đáng kể nợ quá hạn trong tổng dư nợ trung
và dài hạn mặc dù các dự án xin vay vốn ngày một tăng thể hiện qua bảng
sau.
Bảng 4 - Tỷ trọng cho vay vốn các dự án trung và dài hạn trong tổng
dư nợ
Năm Dư nợ trung dài hạn
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
(%)
1996 1159 19%
1997 1874 22%
1998 2144 25%
1999 2239 26%
2000 2514 33%
Nguồn - Phòng quản lý tín dụng
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn ngày càng tăng dần từ năm 1994
đến năm 2000, cụ thể là năm 1994 khoảng 5%, năm 1995 là 11%, năm
1996 là 19%, năm 1997 là 22%, năm 1998 là 25% năm 1999 là 26%,
năm 2000 là 33%. Điều đó nói lên sau khi đất nước chuyển đổi cơ chế thì
nhu cầu đầu tư chiều sâu của các ngành nghề ngày càng lớn. Ngân hàng
9
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoại thương là một trong những Ngân hàng chủ lực trong đầu tư và
bảo lãnh xây dựng các cơ sở hạ tầng và đổi mới trang thiết bị công nghệ,
tập trung vào các dự án có hiệu quả kinh tế cao, có kỹ thuật tiên tiến, công
nghệ hiện đại góp phần đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Trong những năm qua tuy đã có hoàn thiện đáng kể về công tác thẩm định
dự án. Song bên cạnh đó vẫn còn không ít những hạn chế về nghiệp vụ cũng
như xử lý, thu thập thông tin trong quá trình thẩm định dự án. Mặt khác
chưa loại bỏ được tính văn bản, quy chế trong công tác thẩm định dự án.
cho vay đối với khách hàng được căn cứ vào:
+ Luật Ngân hàng Nhà nước vn và luật các tổ chức tín dụng ngày
26/12/2000.
+ Điều lệ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được phê chuẩn theo
quyết định số 324/QĐ NHS ngày 30/9/2000 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
+ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
kèm theo quyết định số 324/2001/QĐ - NHNN 1 ngày 30/9/2001 của
thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Nghị quyết của Hội đồgn quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam tại phiên họp ngày 09/11/2001.
Bản hướng dẫn nêu rõ các điều kiện để xem xét và quyết định cho
khách hàng vay vốn.
- Hướng dẫn về thẩm định dự án đầu tư của phòng dự án Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam. Trong đó có phần hướng dẫn cụ thể thẩm
định về mặt tài chính của dự án.
+ Kiểm tra tính toán xác định vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn.
+ Kiểm tra việc tính toán giá thành và chi phí sản xuất
+ Kiểm tra về cơ cấu vốn
+ Kiểm tra, xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án.
+ Kiểm tra các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư: chỉ tiêu thời hạn thu hồi
vốn; chỉ tiêu doanh lợi vốn đầu tư; khả năng sinh lợi của dự án.
11
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Phân tích khả năng trả nợ thời hạn trả nợ từ hoạt động cuả dự
án; thời hạn trả nợ từ hoạt động của doanh nghiệp; lợi nhuận; khấu hao
cơ bản; điểm hoà vốn trả nợ.
Do việc thẩm định hiiêụ quả tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam được thực hiện trên một diện rộng như vậy nên
+ Hộp thư thoại.
+ Chuyển vùng quốc tế.
1.2-/ Tổng quan về dự án.
Dự án đầu tư mạng thông tin di động (VSM) toàn quốc 1998 - 2007 được
Tổng cục trưởng tổng cục bưu điện phê duyệt ngày 11 tháng 2 năm 1998.
Mục tiêu của dự án là xây dựng các hệ thống thông tin di động GSM,
kết nối thành mạng thống nhất trong nước.
Quy mô của dự án là xây dựng tổng đài tại Hà Nội - Đà Nẵng -
Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho ba khu vực Bắc - Trung - Nam chia
làm hai pha: pha 1 dung lượng khoảng 38.000.000 số và pha 2 khoảng
62.000 số.
Hình thức đầu tư của dự án là: Tổng Công ty bưu chính viễn thông
làm chủ đầu tư, mua trang thiết bị, thuê tư vấn.
Vốn đầu tư cho dự án:
+ Giai đoạn 1 (1998).
Ngoại tệ 29,636,034 USD
+ Giai đoạn 2 (1999)
Ngoại tệ 26.775.675 USD
+ Tổng cả hai giai đoạn
Ngoại tệ 56.411.709 USD
Nội tệ 4.328.275 USD
⇒ 60.739.984 USD
Dự kiến huy động vốn cho dự án mạng thông tin di động (GSM)
- Ngoại tệ vay tín dụng Ngân hàng Ngoại thương với thời hạn 5
năm. Điều kiện tín dụng tạm tính như sau:
13
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trả gốc: Trong 5 năm (trả làm 10 lần, lần trả đầu tiên sau 6
tháng kể từ ngày vay)
đại hoá hệ thống thông tin trong toàn quốc.
- Thông tin liên lạc là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh
tế việc phát triển thông tin liên lạc phải có bước đi phù hợp để tạo điều
kiện cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã
hội. Do tính chất quan trọng của dự án như vậy, nên công tác thẩm định
hiệu quả tài chính dự án: Mạng thông tin di động 1998 - 2007 tại Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam được tiến hành xem xét rất kỹ lưỡng ở
từng khâu.
2-/ Nội dung thẩm định dự án: Mạng thông tin di động toàn quốc
(GSM) tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án của Tổng cục trưởng Tổng
cục bưu điện, toàn bộ hồ sơ vay vốn dự án được gửi đến phòng dự án
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Các cán bộ của phòng cùng các
phòng chức năng đã tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính dự án.
2.1-/ Kiểm tra xác định vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn.
a. Vốn đầu tư xây lắp.
Theo như luận chứng kinh tế kỹ thuật mà Tổng Công ty Bưu chính
viễn thông Việt Nam giải trình thì trong vốn đầu tư xây lắp chưa có phần
tính toán phí bảo hiểm lắp đặt thiết bị xây dựng công trình.
15
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 5: Xây lắp nhà trạm
Đơn vị: 1000 VNĐ
Tỷ giá: 1 USD = 11000 VNĐ
Hạng mục
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Cộng (VNĐ)
(thành tiền)
Số
19
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trạm MSC : Tổng đài thông tin di động
Trạm BSC : Trạm điều khiển chủ
Trạm BTS : Trạm thu phát vô tuyến
Bảng trên trình bày bao gồm các hạng mục xây lắp nhà trạm ở hai
giai đoạn đầu tư cho dự án. Các hạng mục này được phân bổ theo ba
miền: Bắc - Trung - Nam.
Trong giai đoạn 1: Đầu tư cho xây lắp nhà trạm ở miền Nam là lớn
nhất với số vốn đầu tư là 1.222.000.000 đồng. Trong khi đó số vốn đầu tư
cho khu vực phía Bắc chỉ bằng 67,2% và khu vực miền Trung là 48%.
Bước sang giai đoạn 2 thì có sự giàn đều hơn vè vốn đầu tư xây lắp
nhà trạm cho các miền từ 400 448 triệu đồng.
Giải thích về sự phân bố vốn trên đây: Báo cáo nghiên cứu khả thi
của Tổng Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam đã có những nhận xét
đánh giá về tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của dân cư ba miền.
Các cán bộ thẩm định cũng đồng ý với những giải trình đó của Tổng Công
ty. Tuy nhiên, đây là mạng thông tin di động phủ sóng cho toàn quốc nên
sau khi dự án đi vào khai thác, sử dụng với phân bổ như vậy có đảm bảo
thông tin thông suốt hay không ?
Về lắp đặt máy móc thiiết bị thì Tổng Công ty đã có kế hoạch đặt cụ
thể máy móc thiết bị cho từng giai đoạn vơíi đơn giá tại thời điểm nghiên
cứu. Các cán bộ thẩm định thấy rằng: đơn giá cho một trạm MSC ở giai
đoạn 2 tăng 1,7% so với đơn giá của giai đoạn 1, đơn giá cho một trạm
BSC ở giai đoạn 2 tăng 38,8% so với đơn giá giai đoạn 1. Vấn đề này chưa
thấy Tổng Công ty giải thích trong báo cáo nghiên cứu khả thi. Vậy để ổn
định về mặt bằng giá cả lắp đặt thiết bị cho dự án Tổng Công ty cần đưa ra
kế hoạch cụ thể phù hợp với dự án và tình hình biến động thị trường trong
nước.
nên yên tâm về công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng và giá cả ổn định.
Tuy nhiên trong giải trình báo cáo nghiên cứu khả thi của Tổng
Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam phần thiết bị nhập ngoại này mới
chỉ dừng lại ở mức liệt kê và đơn giá. Chưa có kế hoạch cụ thể phân bổ
thiết bị cho dự án theo tỷ lệ so với vốn đầu tư xây lắp.
21
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 8 - Kế hoạch đầu tư thiết bị ngoại nhập
Đơn vị: USD
Hạng mục Pha 1 Pha 2 Cộng
1. Tổng đài MSC/VLR/AC 5.702.760 2.500.000 8.202.760
2. Nguồn cấp cho tổng đài 220.041,6 67.734 287.775,6
3. Máy phát (BSC & BTS) 6.559.679,2 11.262.845,2 17.822.524,4
4. Nguồn cho máy phát 1.900.699,1 3.263.464,7 5.164.163,8
5. Fido anten 1.250.309,7 2.146.757,3 3.397.067
6. Dịch vụ lắp đặt nghiệm thu TD 250.921,4 100.000 350.921,4
7. Dịch vụ lắp đặt nghiệm thu MF hạt 446.035,4 600.000 1.046.035,4
8. Thiết bị dự phòng
+ Tổng đài 313.347,1 113.000 426.347,1
+ Vô tuyến 352.147,5 452.000 804.147,5
9. Hoà mạng với PSTN 553.267,5 300.000 853.267,5
10. Quản lý dự án 267.300 200.000 467.300
11. Thiết bị mạng lưới 278.100 200.000 478.100
12. Dụng cụ thiết bị đo 287.318,7 150.000 437.318,7
13. Trung tâm bảo dưỡng OMC - SSS 1.055.025,9 300.000 1.355.025,9
14. Trung tâm bảo dưỡng OMC - BSS 1.451.012,4 300.000 1.751.012,4
15. Dịch vụ lắp đặt (OMC - SSS) 46.421,3 20.000 66.421,3
16. Dịch vụ lắp đặt (OMC - BSS) 63.844,6 20.000 83.844,6
17. Dịch vụ SMCS 537.976 100.000 637.976
Giai đoạn 1 1 2 23 14 0 2 8 3 1 2 22 14 2 6 53 31
Giai đoạn 2 0 1 35 28 1 0 23 14 0 1 33 28 1 2 91 70
Cộng 1 3 58 42 1 2 31 17 1 3 55 52 3 8 144 101
Nguồn - Luận chứng kinh tế kỹ thuật - Tổng Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam
24
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn kiến thiết cơ bản và dự phòng
Vốn kiến thiết cơ bản và dự phòng trong giải trình kinh tế kỹ thuật
của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam được tính toán bằng %
giá trị xây lắp theo quy định hiện hành của Nhà nước
Bảng 10 - Vốn đầu tư cho kiến thiết cơ bản và dự phòng
Đơn vị: 1000 đồng
Tỷ giá: 1 USD = 11.000 VNĐ
Tên
Vốn đầu tư
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
1. Vốn đầu tư cho kiến thiết cơ bản 10% (XL) 263.000 125.200
2. Vốn đầu tư cho dự phòng 10% (XL) 263.000 125.200
Cộng 526.000 250.400
Chuyển ra USD 47.820 22.763
Tổng 70.583 USD
Nguồn - Phòng dự án - Ngân hàng Ngoại thương
Phần tính toán này mới chỉ dựa trên cơ sở vốn xây lắp trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật nên còn hạn chế vì không đưa ra được chi tiết từng
danh mục tính toán trong vốn đầu tư kiến thiến cơ bản và dự phòng. Ví dụ
như:
+ Lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi 0,19% (XL + TB)
+ Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi 0,024% (XL + TB)
+ Chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật 0,14% XL
Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng Đơn giá Thành tiền
1. Mặt bằng
Giai đoạn 1 + Cải tạo 170 800 136.000 70 800 56.000 220 800 176.000 368.000
+ Làm mới 60 1400 84.000 10 1400 14.000 0 98.000
Giai đoạn 2 + Cải tạo 220 800 176.000 110 800 88.000 170 800 136.000 400.000
+ Làm mới 130 1400 182.000 110 1400 154.000 160 1400 224.000 560.000
Cộng (1) 578.000 312.000 536.000 1.426.000
2. Đền bù mặt bằng
Giai đoạn 1 + Địa bàn loại 1 1000 1000 1.000.000 400 1000 400.000 1.400.000
+ Địa bàn loại 2 600 500 300.000 200 500 100.000 400.000
Giai đoạn 2 + Địa bàn loại 1 2600 200 520.000 2200 200 440.000 3200 200 640.000 1.600.000
+ Địa bàn loại 2
Cộng (2) 1.820.000 940.000 640.000 3.400.000
3. Cột cao
Giai đoạn 1 + Làm mới 400 10.000 4.000.000 150 10.000 1.500.000 240 5000 1.200.000 6.700.000
+ Cải tạo 30 5000 150.000 145 5000 725.000 875.000
Giai đoạn 2 + Làm mới 650 10.000 6.500.000 150 10.000 5.500.000 800 10.000 8.000.000 20.000.000
+ Cải tạo 120 5000 600.000 150 5000 750.000 1.350.000
Cộng (3) 11.250.000 7.000.000 10.675.000 28.925.000
Tổng cộng (1) + (2) + (3)
13.648.00
0
8.252.000
11.851.00
0
33.751.00
0
Chuyển đổi USD
Tỷ giá 1 USD = 11.000 đồng
3.068.272