THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I - Pdf 64

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I- NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM
1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Công thương việt nam được thành lập theo quyết định số
402/CT 14/11/1990 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng và được thống đốc ngân
hàng nhà nước ký quyết định số 285/ QĐ- NH5 ₡ ngày 21/6/1996 về việc
chuyển hoạt động ngân hàng sang hoạch toán kinh doanh, hệ thống NHVN
chuyển từ mô hình một cấp sang mô hình hai cấp. Cùng với sự ra đời của bốn
ngân hàng chuyên doanh:Ngân hàng ngoại thương việt nam, ngân hàng đầu
tư và phát triển việt nam, ngân hàng nông nghiệp việt nam thì từ 1/7/1988
ngân hàng công thương việt nam đã ra đời và bắt đầu đi vào hoạt động.
Ngân hàng công thương việt nam là một trong những ngân hàng
thương mại hàng đầu ở việt nam đóng góp một phần đáng kể cho việc thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, thực hiện chính sách
tiền tệ góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. Khái quát về sở giao dịch I-NHCTVN.
2.1.Khái quát chung
Sở giao dịch I-NHCTVN là một chi nhánh trực thuộc ngân hàng công
thương việt nam, là thành viên hạch toán phụ thuộc của ngân hàng công
thương việt nam, được thành lập theo quyết định 134 HĐQT về việc sắp xếp lại
tổ chức và hoạt động của sở giao dịch I.
Lịch sử hình thành của sở giao dịch I như sau:
Tháng 4/1988 đến tháng 4/1993: Sở giao dịch mang tên ngân hàng
công thương Hà Nội.
Tháng 4/1993 đến tháng 12/1998 : Hội sở chính NHCTVN.
Tháng 1/1999 đến nay: Mang tên sở giao dịch I –NHCTVN.
Trong hệ thống thành viên của NHCTVN sở giao dịch I luôn đứng đầu về
mọi mặt: Nguồn vốn, số vốn huy động, hoạt đông kinh doanh. Sở giao dịch I là

đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
- Theo dõi kiểm tra kho ấn chỉ của NHCTVN, đảm bảo xuất kho ấn
chỉ quan trọng cho các chi nhánh của ngân hàng công thương phía bắc.
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn, liên doanh mua cổ phần, mua tài
sản và các hình thức đầu tư khác vào các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tài
chính khác
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành sở giao dịch I.
Hiện nay sở giao dịch I có 9 phòng nghiệp vụ, một phòng giao dịch và
một tổ nghiệp vụ bảo hiểm hoạt động theo nhiệm vụ chức năng riêng dưới sự
chỉ đạo điều hành của ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc.
Số cán bộ theo thống kê của phòng tổ chức là 279 người trong đó 70%
có trình độ đại học và cao đẳng.
a. Phòng nguồn vốn – cân đối tổng hợp.
- Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế
và dân cư bằng tiền VNĐ và ngoại tệ theo hướng dẫn của tổng giám đốc
NHCTVN.
- Trực tiếp điều hành lao động tại các quỹ tiết kiếm của sở giao dịch
I, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản tiền bạc của cơ quan và của nhà nước tại
quỹ tiết kiệm theo đúng chế độ hiện hành của tổng giám đốc NHCTVN.
- Lập kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích báo cáo mọi tình
hình hoạt động của sở giao dịch I theo yêu cầu của giám đốc sở giao dịch I,
giám đốc ngân hàng nhà nước Hà Nội, tổng giám đốc NHCTVN.
- Tổng hợp báo cáo các vấn đề liên quan đến công tác thi đua khen
thưởng của sở giao dịch I theo đúng cơ chế hiện hành của tổng giám đốc
NHCTVN.
b. Phòng kinh doanh
-Thực hiện cho vay thu nợ ngân hàng, trung và dài hạn bằng VNĐ và
ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo
đúng cơ chế tín dụng của ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của NHCTVN.
-Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp tham gia dự thầu

giám đốc NHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán tài chính cung cấp số liệu liên quan theo
đúng quy định của ngân hàng nhà nước và NHCT VN.
d. Phòng kinh doanh đối ngoại.
- Xây dựng giá mua, bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ
chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng theo quy định của nhà nước và hướng
dẫn của NHCTVN.
- Hạch toán kịp thời chính xác các nghiệp vụ than toán mua bán
chuyển đổi các loại ngoại tệ phát sinh tại sở giao dịch I.
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ
vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng phối hợp với phòng kinh doanh để thu
nợ thu lãi kịp thời.
- Thực hiện nghiệp vụ than toán quốc tế và làm các dịch vụ ngân
hàng đối ngoại theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của tổng giám đốc
NHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán, báo cáo nghiệp vụ và cung cấp số liệu
liên quan theo yêu cầu của giám đốc sở giao dịch I và các quy định của tổng
giám đốc NHCTVN.
e. Phòng tổ chức cán bộ lao động, tiền lương
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc phương án sắp xếp bộ máy tổ
chức của sở giao dịch I theo đúng quy chế.
- Tuyển dụng lao động điều động bố trí cán bộ vào các vị trí công
tác phù hợp với năng lực phẩm chất cán bộ và ý cầu nhiệm vụ kinh doanh.
- Lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo về sở phối hợp với các phòng đào
tạo bồi dưỡng cán bộ bằng quy hoạch
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kế
hoạch và thực hiện quỹ tiền lương theo quý, năm; giải quyết kịp thời về quyền
lợi tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách khác do cán bộ theo đúng quy
định của giám đốc và của ngành.
f. Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

động kinh doanh theo dõi quản lý,bảo dưỡng sửa chữa tài sản công cụ lao
động, phối hợp với phòng kề toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sữa chữa tài
sản, công cụ lao động theo đúng quy định của nhà nước và NHCTVN.Tổ chức
công tác văn thư lưu trữ theo đúng quy định của nhà nước và NHCTVN.
Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH I- NHCTVN.
1. Tổng quan về nguồn vốn.
Tổng nguồn vốn tăng trưởng mạnh và liên tục. Tổng nguồn vốn huy
động đến ngày 31/12/2002 đạt 14605 tỷ đồng ( bao gồm tiền VNĐ và ngoại tệ
quý ) tăng 3018 tỷ đồng,đạt tốc độ tăng 26% so với ngày 31/12/2001 và chiếm
tỷ trọng 20% tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống NHCTVN. Trong đó
tiền gửi ngoại tệ (quy VNĐ) đạt 2671 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,3% tổng
nguồn vốn huy động. Tiền gửi VNĐ đạt 11934 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 81,7%.
Tình hình huy động vốn của sở giao dịch I-NHCTVN
Từ năm 1999-2001-
1999 2000 2001
Chỉ tiêu Tổng số Tỷ trọng
(%)
Tổng số Tỷ trọng
(%)
Tổng số Tỷ
trọng(%)
Tổng N vốn huy
động
7.779 9.262 11.587
I. Phân theo đối
tượng
1. Tiền gửi DN 4.979 64 6.256 67,5 8.113 70
1.2.: - VNĐ
- N tệ quy VNĐ

76
2.2. K kỳ hạn
- Có kỳ hạn
46
2.517 98,2
46
2.930 98.5
73
3.336
97,8
3. Tiền gửi khác 237 3 30 64.849
II. Phân theo loại
TG
- VNĐ 6.001 77,2 6.943 75 8.940 77
- N tệ quy VNĐ 1.778 22,8 2.391 25 2.647 23
III. Phân theo kỳ
hạn
- Không kỳ hạn 4.165 53,5 5.236 56,5 6.903 59.6
- Có kỳ hạn 3.614 46,5 4.026 43,5 4.684 40.4
Năm 2002 sở giao dịch I đã đạt được
Về kết cấu nguồn vốn:
-Tiền gửi của dân cư đạt 3.728 tỷ đồng, tăng 319 tỷ đồng so với đầu năm
và chiếm tỷ trọng 25,5% tổng nguồn vốn .
-Tiền gửi của doanh nghiệp đạt 10.817 tỷ đồng,tăng 2.647 tỷ đồng so với
đầu năm, chiếm tỷ trọng 74% tổng nguồn vốn.
- Tiền gửi không kỳ hạn đạt 9.518 tỷ đồng, tăng 2.690 tỷ đồng so
với đầu năm chiếm tỷ trọng 65,17% tổng nguồn vốn.
- Tiền gửi có kỳ hạn đạt 5.087 tỷ đồng tăng 327 tỷ đồng so với đầu năm Năm
2002, với tình trạng khan hiếm tiền đồng kéo dài, chịu sức ép cạnh tranh quyết
liệt giữa các Ngân hàng, trong khi lãi suất huy động vốn VNĐ của NHCT ban

Union, làm phong phú thêm dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Nghiệp vụ thanh toán Quốc tế:
Doanh số thanh toán XNKtăng 14%, trong đó : kim ngạch toán hàng
nhập đạt 113 triệu USD, tăng 10%; hàng xuất đạt 3,6triệu USD, tăng 20%. Cụ
thể như sau:
*L/Cnhập:
-Mở 643 L/C nhập khẩu, trị giá 73.577.821 USD
-Thanh toán 888 L/C, trị giá 55.916.339 USD
*L/Cxuất:
-Thông báo 28 món, trị giá 3.217.841 USD
-Thanh toán 25 món, trị giá 3.428.830 USD
Các hoạt động khác như nhờ thu, than toán tự động, thanh toán thẻ
VISACARD đều tăng trưởng mạnh. Kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại và
than toán quốc tế đã thu lợi nhuận trên tỷ đồng, tăng 36,5% so năm 2001,
chiếm 4,1% trong tổng lợi nhuận của sở. Năm 2002, sở giao dịch I còn là đơn vị
đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ TTQT mới như: dịch vụ chuyển tiền
nhanh của western Union; thử nghiệm thành công mang toán IBS và hiện nay
đã triển khai thực hiện trong quan hệ thống NHCTVN. Thông qua các hoạt
động cho vay; thanh toán L/C XNK hàng hoá ; cung ứng ngoại tệ ; bảo lãnh …
Hoạt động kinh doanh đối ngoại của sở giao dịch I đã khẳng định vai trò quan
trọng trong quá trình đổi mới, hội nhập phát triển của ngành ngân hàng nói
chung và của sở giao dịch I nói riêng.
Công tác hành chính quản trị
Công tác hành chính quản trị đã góp phần tích cực đảm bảo hoạt động
của cơ quan được an toàn thông suốt đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu
phát sinh mới về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc trong cơ quan. Tiến
hành cải tạo, sửa chữa khang trang sạch đẹp trụ sở chính và các điểm huy
động vốn, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ trong công tác quảng
cáo, tuyên truyền. Các hoạt động bảo vệ, áp tải tiền an toàn, đúng chế độ quy
đinh. Y tế chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ chu đáo, trong năm đã tổ chức khám

- Dư nợ ngắn hạn đạt: 772 tỷ đồng, tăng 279 tỷ đồng, tốc độ
tăng62,5% và chiếm40% tổng dư nợ.
- Dư nợ trung và dài hạn đạt1.234 tỷ đồng, tăng246 tỷ đồng, tốc độ
tăng27,7% và chiếm tỷ trọng 59,9% tổng dư nợ.
- Dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh đạt 1.736 tỷ đồng, tăng 381 tỷ
đồng, tốc độ tăng là 28% chiếm tỷ trọng 84,3% tổng dư nợ.
- Dư nợ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh đạt 324 tỷ đồng, tăng
182 tỷ đồng, tốc độ tăng 128,2% và chiếm tỷ trọng 15,7% tổng dư nơ.
Kết quả trên đã thể hiện sự quyết tâm rất lớn của sở giao dịch I. Với
quan điểm và định hướng đã xác định là: Tiếp cận để mở rộng cho vay đối với
mọi đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, đi đôi với việc kết
hợp chặt chẽ giữa củng cố bạn hàng truyền thống và đẩy mạnh thu hút khách
hàng mới,năm 2002 sở giao dịch I đã đạt được tốc độ tăng trưởng dư nợ cao,

Trích đoạn PHƯƠNG ÁN CHO VAY THU NỢ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status