Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Pdf 74

Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu t tại ngân
hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
I. Khái quát chung về ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng VP Bank hay còn gọi là Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam đợc thành lập theo giấy phép hoạt động số
0042/ NH- GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8
năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4
tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535 / QĐ-UBB ngày 4 tháng 9
Là một ngân hàng cổ phần quy mô trung bình, tăng trởng cao qua các năm,
nhng vẫn là ngân hàng nhỏ so với NHQD hoặc NHNN.Cơ cấu nguồn vốn từ tiết
kiệm là chính nên chi phí huy động cao, vốn tự có nhỏ nên phù hợp với các khoản
vay cỡ vừa.
Các chức năng hoạt động chủ yếu của vpbank bao gồm: huy động vốn
ngắn hạn, trung và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân c; Cho vay vốn ngắn hạn,
trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân c từ khả năng nguồn vốn của
ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; Dịch vụ thanh toán quốc tế; Chiết khấu thơng
phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền
trong nớc và quốc tế; Cung cấp các dịch vụ giữa các khách hàng và các dịch vụ
ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
* Về vốn điều lệ
Ban đầu khi thành lập vốn điều lệ của ngân hàng là 20 tỷ VNĐ. Sau đó, do
nhu cầu phát triển, VP Bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo quyết
định số 193/QĐ - NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ VNĐ năm
1996. Đến cuối năm 2004, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã chấp thuận cho VP
Bank đợc nâng vốn điệu lệ lên 198,4 tỷ đồng. Trong quý 1 năm 2005, VP Bank đã
đợc phép nâng vốn điều lệ lên 243,7 tỷ đồng. Với số vốn điều lệ này, VPBank đã
trở thành một trong những ngân hàng có số vốn điều lệ lớn nhất cả nớc
* Về mạng lới chi nhánh

phát triển cho giai đoạn mới.
Với phơng châm xây dựng VPBank trở thành Ngân Hàng bán lẻ hàng đầu
khu vực phía Bắc và cả nớc khách hàng tiềm năng của VPBank là các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ và tầng lớp dân c trung lu ở đô thị.
NH đang phấn đấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời phấn đấu hết để
phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
1.2. Sơ đồ tổ chức, cơ cấu chức năng các phòng ban
Ban kiểm soát
Hội đồng tín
dụng
Hội đồng quản
trị
Phòng kiểm tra
kiểm toán nội bộ
Ban điều hành
Các ban tín
dụng
Phòng kế toán
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thờng trực gồm
Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thờng trực kiêm tổng giám đốc.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn
đề lớn nh: Quyết định chiến lợc phát triển của ngân hàng; bổ nhiệm, cách chức
tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội
Hội sở
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hơp và Quản
lí hành chính
Các chi
nhánh cấp 1
Các chi

Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+Thu hút tiền gửi trong dân c
+ Cho vay
+Thực hiện 1 số các nghiệp vụ nh: chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao dịch đợc bố
trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản của cùng một
khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách hàng với ngân hàng và
quản lý các tài khoản của khách hàng chặt chẽ hơn. Phòng kế toán có trách nhiệm
phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ khác để hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp
vụ phát sinh, đồng thời cung cấp các số liệu thông tin cần thiết phục vụ cho tác
nghiệp cụ thể của các phòng nghiệp vụ liên quan
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính, văn
th, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội thảo, hội
nghị, quản lý văn th đi- đến, quản lý con dấu...
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một số năm
gần đây
* Về hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đợc VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả đến
hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.228 tỷ đồng, tăng 35% so với
thực hiện năm 2004, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.621 tỷ đồng, tăng
5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trờng liên ngân hàng và các tổ
chức tín dụng đợc trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với thực hiện năm 2004.
Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vợt mức kế hoạch

134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrờngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,2 52.8% 3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thờng niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trờng I và
II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ trọng nguồn vốn huy
động qua thị trờng I có xu hớng giảm từ 77% năm 2002 xuống còn 36% năm
2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trờng II lại tăng từ 23% năm 2002 lên 64%
năm 2005. Nhìn chung đây là xu hớng tích cực bởi vì nguồn vốn huy động qua thị
trờng II có chi phí thấp hơn làm giảm chi phí vốn bình quân.
Mặt khác cũng từ bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động của
ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Xét về mặt tuyệt đối, tổng nguồn vốn huy
động tăng từ 1.221,5 tỷ năm 2002 lên ở mức 5.228,2 tỷ vào năm 2005, tức là tăng
4.006,7 tỷ trong vòng 4 năm. Tuy nhiên nếu xét về giá trị tơng đối, mặc dù nguồn
vốn huy động có tăng nhng tốc độ tăng năm sau lại có xu hớng giảm so với năm
trớc, cụ thể là tốc độ gia tăng vốn đã giảm từ 82,6% năm 2003 xuống còn 34,5 %
vào năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là trong thời gian qua, ngân hàng phải đơng
đầu với nhiều khó khăn gây ra do sự cạnh tranh găy gắt giữa các ngân hàng thơng
mại trong việc thu hút các nguồn tiền gửi dân c. Tuy nhiên, để đạt đợc những kết
quả nh trên, ngân hàng đã không ngừng chú trọng các biện pháp tăng cờng huy
động vốn nhằm tăng tăng tài sản có, cải thiện chất lợng dịch vụ nhằm nâng cao uy
tín với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống mạng lới chi nhánh trong toàn
quốc, duy trì tốt quan hệ trên thị trờng liên ngân hàng, nghiên cứu phát triển các
sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đa ra những hình thức huy động mới nh tiết kiệm
có bốc thăm trúng thởng hay tiết kiệm VND đợc bù trợt giá USD, sản phẩm này
đã đáp ứng đợc tâm lý của khách hàng e ngại sự mất giá của VND so với USD nh-
ng lại muốn hởng lãi cao. Nhờ những nỗ lực trên mà công tác huy động vốn đã

1.115,42
1.202,58
Chất lợng tín dụng
Nợ trong hạn Tỷ đồng 959,61 1.323,7 1.855,67 2.323,3
Nợ quá hạn _ 143,39 201,3 9,327 34,71
Tỉ lệ nợ quá hạn
trong tổng d nợ
% 13 13.2 0.5 1.47
(Nguồn: báo cáo thờng niên ngân hàng qua các năm)
Cơ cấu cho vay trong tổng d nợ cũng có những thay đổi đáng kể, d nợ ngắn
hạn có xu hớng chiếm tỉ trọng ngày càng giảm (từ 66% năm 2002 xuống còn
47,3% năm 2005), trong khi d nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng ngày càng tăng
trong tổng d nợ (từ 34% năm 2002 lên 51%năm 2005). Đây là một xu hớng tích
cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
II. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu t tại ngân hàng
2.1. Quy trình thẩm định dự án
* Sơ đồ thẩm định
Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Lập tờ trình thẩm định
Trởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay
Yêu cầu bổ sung
Hoàn tất hồ sơ và giải ngân
đầy
đủ
cha đầy
đủ, hợp lệ

xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh
sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp,
xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông tin về tình
hình tài chính, t cách pháp lý, tình hình vay nợ... của chủ đầu t.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài
sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp,
thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho
khoản vay.
* Bớc 4: Quyết định của ngời có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trởng phòng ký thông
qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại hồ
sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay không.
Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoả thuận
của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu t, giám sát quá
trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp,
bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và
quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội
đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
2.2. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng

2.2.1.Thẩm định hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của ngân
hàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm
* Hồ sơ chứng minh t cách pháp lý của bên vay :
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nớc : Hồ sơ cần có bao gồm
+Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ
hoặc sở Kế hoạch đầu t
* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+Dự án đầu t hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử
dụng vốn vay.
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng
hoá máy móc thiết bị , hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng
khác nhằm thực hiện dự án đầu t đó.
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án.
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc
cần có các quyết định đầu t của cấp có thẩm quyền.
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên
về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu t
* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :
+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin
vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về tình hình
công nợ, tình hình hàng tồn kho
+Nếu doanh nghiệp mới thành lập cha đủ thời gian hoạt động 2 năm thì
gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay.
Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã đợc kiểm toán.
* Hồ sơ đảm bảo tín dụng
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có các giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với tài sản.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng
khác thì phải cung cấp bản chính th bảo lãnh.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu t xây
đựng các công trình thuộc vốn nhà nớc hoặc vốn đầu t nớc ngoài cha thanh toán

- Thẩm định về t cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
+Trình độ học vấn, chuyên môn
+Trình độ quản lý
+Hiểu biết pháp luật
+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên th-
ơng trờng
+Uy tín trên thơng trờng với các bạn hàng, đối tác
+ Nhận thức của ngời vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng
* Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa
vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ
hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác. Nội dung thẩm định khả năng tài
chính bao gồm:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các
ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu
nếu có
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trớc, quý trớc,
nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi.
+ Tình hình công nợ bao gồm: Nợ các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, tình hình thanh toán với ngời mua, ngời bán. Đi sâu phân tích những khoản
phải thu từ ngời mua và những khoản phải trả đối với ngời bán để xác định phần
đi chiếm dụng và phần bị chiếm dụng, đánh giá thời hạn luân chuyển hàng tồn
kho, thời hạn lu chuyển các khoản phải trả, phải thu.
+ Phân tích các hệ số tài chính:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh
nghiệp càng lớn.
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn.

- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng tài
sản có
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn vị
giá trị đi vay bên ngoài
- Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản có
Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chính khác
nh : hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số khai
thác tài sản... để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính của
khách hàng tại thời điểm vay vốn
2.2.3. Thẩm định dự án đầu t :
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
-Thẩm định về phơng diện thị trờng
-Thẩm định về hình thức đầu t
-Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
-Thẩm định về phơng diện tài chính
-Thẩm định về phơng diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
-Thẩm định về phơng diện vệ sinh môi trờng
Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mức
vốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng tiến
hành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát những vấn
đề đủ để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài trợ cho dự án
hay không
2.2.3.1. Thẩm định phơng diện thị trờng của dự án
Thị trờng là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của một
dự án, do vậy thẩm định phơng diện thị trờng là một trong những nội dung không
thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu t. Tuỳ thuộc vào lợng thông tin
và mức độ chính xác của thông tin thu thập đợc, cán bộ thẩm định tiến hành đánh
giá về thị trờng của sản phẩm trên những khía cạnh sau:
* Phân tích nhu cầu của thị trờng hiện tại và tơng lai về sản phẩm mà dự án

- Nguồn cung cấp trong nớc :
+Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự án
với công suất và sản lợng thực tế là bao nhiêu?
+Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác có
thể có trong tơng lai
+Các nhà máy đang và sẽ đợc đầu t mới
+Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và sẽ
đợc triển khai
- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc độ tăng
trởng bình quân hàng năm)
* Phân tích thị trờng mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm
Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trờng mục tiêu của dự án là nhằm để
chiếm lĩnh thị trờng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thị trờng
quốc tế. Cụ thể cán bộ thẩm định cần xem xét các vấn đề sau:
- Đối với thị trờng trong nớc (nếu mục tiêu của dự án là nhằm chiếm lĩnh thị tr-
ờng nội địa hay thay thế hàng nhập khẩu):
+Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lợng, hình
thức trình bày so với các sản phẩm đợc sản xuất trong nớc và các sản phẩm nhập
khẩu? Giá cả và chất lợng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh đợc với các sản phẩm
tơng tự trớc mắt và lâu dài không?
+Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm
nh thế nào? chi phí cho công tác tiếp thị quảng cáo là bao nhiêu? Dự án có những
biện pháp gì nhằm đối phó với nạn hàng giả hàng nhái?
+Phơng thức tiêu thụ sản phẩm dự án là phơng thức nào? Mạng lới phân
phối đã đợc xác lập cha, mạng lới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trờng
không? ( Mạng lới tiêu thụ cần đợc đánh giá kỹ lỡng nếu nh sản phẩm của dự án
là hàng tiêu dùng )
- Đối với thị trờng ngoài nớc (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuất khẩu)
+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập đợc vào thị trờng dự kiến

+Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với tiến độ
thực hiện dự án
- Các phơng án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
+Nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của dự án là những loại nào, có
thuộc loại dễ kiếm hay dễ thay thế không. Có những nhà cung cấp đầu vào nào?
có nhiều nhà cung cấp đồng thời hay chỉ có một nhà độc quyền cung cấp duy
nhất?
+Các chính sách của doanh nghiệp trong việc khai thác, thu mua hay nhập
khẩu nguyên vật liệu nh thế nào?
+Nguồn cung cấp có gần nơi sản xuất không và phơng thức vận chuyển
dự kiến ra sao? Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong giá thành sản
phẩm
+Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong
trờng hợp phải nhập khẩu
- Các phơng án thi công, xây dựng công trình
+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quy
hoạch chung của địa phơng nơi có công trình xây dựng
+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi công các hạng
mục công trình
+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng nh: Điện, nớc, giao thông
2.2.3.4. Thẩm định về phơng diện tài chính
Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lỡng đối với bất kì dự
án vay vốn nào. Nội dung thẩm định bao gồm:
+Tổng mức vốn đầu t
+Nguồn tài trợ
+Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
+Dòng tiền của dự án
+Lãi suất chiết khấu
+Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
+Độ nhạy

hay nguồn vốn vay thì cần có cam kết bằng biên bản sau khi các cơ quan này đã
ký vào hồ sơ thẩm định dự án. Nếu là vốn góp cổ phần, vốn liên doanh cần có cam
kết góp vốn về mặt số lợng và tiến độ của các cổ đông hay các bên liên doanh.
Nếu là vốn tự có phải có xác minh cụ thể
- Tiến độ của mỗi nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án đợc thực hiện và đi
vào vân hành đúng nh dự kiến
* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến. Trên cơ sở
những phân tích về cung cầu thị trờng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, luận
chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến, cán bộ
thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:
- Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quản
lý ) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự
phòng lu thông và các chi phí khác). Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm
định cần tiến hành đánh giá tính chính xác của từng khoản mục phí (ví dụ giá
cả nguyên vật liệu đầu vào mà doanh nghiệp đa ra có phù hợp với chế độ kế
toán không? ). Phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải
nộp, tránh thừa hay thiếu, áp dụng sai mức thuế. Tiếp đó cần kiểm tra việc tính
khấu hao xem cách tính khấu hao đã tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính
hay cha, kiểm tra việc tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay
vào giá thành sản phẩm
- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục
chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh
với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tơng tự trên thị trờng từ đó rút ra
kết luận. Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức
chênh lệch giá, xác định đợc các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ
cho số lợng thành phẩm một cách hợp lý.
- Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án. Doanh thu
của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu đợc trong năm dự kiến bao
gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung cấp

6. Thu nhập sau thuế

* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu t, ngân hàng
thờng sử dụng một số những chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu giá trị lợi nhuận ròng của cả đời dự án (NPV)
Là phần chênh lệch giữa tất cả các dòng tiền ròng của dự án trong tơng
lai đợc quy đổi về thời điểm hiện tại và giá trị hiện tại của vốn đầu t ban đầu
NPV = - PV
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng của cả đời dự án
Bi là thu nhập năm thứ i
Ci là chi phí năm thứ i
r là tỷ lệ chiết khấu đợc lựa chọn
n là độ dài thời gian
PV là hiện giá vốn đầu t của dự án
Dự án chỉ đợc chấp nhận nếu NPV >= 0
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

Trích đoạn Dòng tiền hàng năm (CFi) 9 PVCF Ví dụ minh họa cho công tác thẩmđịnh dự án tại ngân hàng: " Dự án đầu t xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá Những mặt còn hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status