Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục: Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Năng Lực Dạy Học Tích Hợp Cho Giáo Viên Môn Hóa Học Ở Trường THCS Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI TUẤN PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN MÔN HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI TUẤN PHƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN MÔN HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2018


Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng nghiệp và
những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Hải Dương, ngày 18 tháng 7 năm 2018
Tác giả

Bùi Tuấn Phương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................iii
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 2
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ..... 5

2.2.1. Nhận thức của các khách thể điều tra về tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên ............................................................... 35
2.2.2. Thực trạng về nội dung, hình thức và kết quả đạt được của hoạt động bồi
dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ............. 36
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn
Hóa Học ở trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương ........................ 44
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực
DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ................................................................. 44
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương...................................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực DHTH
cho giáo viên môn Hóa Học các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương ............................................................................................................... 47
2.3.4. Đánh giá chung của các khách thể điều tra về việc thực hiện các chức năng
quản lí của hiệu trưởng các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương .. 48
2.3.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động bồi
dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương .................................................................. 50
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH
cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS và nguyên nhân của thực trạng .............. 52
2.4.1. Đánh giá chung .................................................................................................. 52
2.4.2. Hạn chế ............................................................................................................... 53
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................... 54
Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 54

iv


Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

3.2.9. Động viên khích lệ việc học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ
giáo viên, Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên ................ 82
3.2.10. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 84
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng năng
lực DHTH môn Hóa Học cho giáo viên THCS ................................................ 85

v


3.3.1. Quy trình khảo nghiệm ...................................................................................... 85
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................... 86
Kết luận chương 3 ........................................................................................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................ 93
1. Kết luận .................................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị ............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 97
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 99

vi


NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt, kí hiệu

1.


7.

DHTH

Dạy học tích hợp

8.

GD

9.

GD THCS

10.

GD&ĐT

11.

GV

12.

HĐH

13.

HS


SL

Số lượng

21.

TB

Trung bình

22.

THCS

23.

ThS

Thạc sĩ

24.

TS

Tiến sĩ

25.

UBND


huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương trong 3 năm trở lại đây .................... 31
Bảng 2.5. Thống kê về thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương năm học 2017 - 2018 ........................................... 33
Bảng 2.6. Đánh giá về kinh phí bồi dưỡng giáo viên .................................................. 41
Bảng 2.7. Phản ánh ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên trong 29 trường
THCS về nguyên nhân của thực trạng ....................................................... 41
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể điều tra về tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ......... 35
Bảng 2.9. Đánh giá của khách thể điều tra về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy
học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ....................... 36
Bảng 2.10. Đánh giá của khách thể điều tra về các hình thức bồi dưỡng năng lực
DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ............................... 39
Bảng 2.11. Đánh giá của các khách thể điều tra về kết quả hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ................ 43
Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể điều tra về việc lập kế hoạch quản lí hoạt
động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở
trường THCS ............................................................................................. 45
Bảng 2.13. Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp tổ chức triển khai
và chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn
Hóa Học ở trường THCS ........................................................................... 46
Bảng 2.14. Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả
bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở
trường THCS .............................................................................................. 47
Bảng 2.15. Đánh giá chung của các khách thể điều tra về việc thực hiện các
chức năng quản lí của hiệu trưởng các trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương .............................................................................. 48

v



DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ............................... 39
Bảng 2.11. Đánh giá của các khách thể điều tra về kết quả hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS ................ 43
Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể điều tra về việc lập kế hoạch quản lí hoạt
động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở
trường THCS ............................................................................................. 45
Bảng 2.13. Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp tổ chức triển khai
và chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn
Hóa Học ở trường THCS ........................................................................... 46
Bảng 2.14. Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả
bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở
trường THCS .............................................................................................. 47
Bảng 2.15. Đánh giá chung của các khách thể điều tra về việc thực hiện các
chức năng quản lí của hiệu trưởng các trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương .............................................................................. 48

vi


Bảng 2.16. Đánh giá của các khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên
môn Hóa Học ở trường THCS .................................................................. 51
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất...... 86
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất ........ 88
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi
dưỡng năng lực DHTH môn Hóa Học cho giáo viên THCS .................... 90

vii



dạy học theo hướng tích hợp”, “khuyến khích GV dạy học theo hướng tích hợp”, tổ
chức cuộc thi: “dạy học theo chủ đề tích hợp” dành cho GV các trường THCS, tổ chức
tập huấn cho GV cốt cán về dạy học tích hợp... Tổ chức cho học sinh thi: “Vận dụng
kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn”…
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn Thạc sĩ QLGD.

1


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lí hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học tích hợp cho giáo viên, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt
động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở trường
THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của
các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên
trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo
viên môn Hóa Học ở trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên môn Hóa Học ở
trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương còn có một số hạn chế như: nội
dung, phương thức, kết quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới GD
THCS. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng này là do thiếu những
biện pháp quản lí phù hợp với tình hình thực tiễn. Nếu đề xuất và thực hiện một cách

đến vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên
THCS, chẳng hạn, nghiên cứu lý luận về dạy học tích hợp, nghiên cứu chủ trương của
Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về chiến lược phát triển giáo dục nói chung và
giáo dục THCS nói riêng… nhằm xây dựng khung lí thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV môn
Hóa Học ở trường THCS, các hình thức tổ chức hoạt động của nhà quản lí... nhằm
thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, CBQL
tổ trưởng, tổ phó tổ KHTN và GV môn Hóa Học ở các trường THCS để phát hiện
thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng năng lực DHTH của GV môn Hóa
Học, đồng thời làm sáng tỏ những thông tin thu nhận được từ phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát nhu cầu, nhận thức, sự
đánh giá của các khách thể điều tra về công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực
DHTH cho giáo viên môn Hóa Học của hiệu trưởng các trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương và nguyên nhân của thực trạng. Khách thể điều tra bao gồm:
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó tổ KHTN, GV môn Hóa Học các
trường THCS, cán bộ phòng GD&ĐT huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia,
các nhà quản lí, các GV có nhiều kinh nghiệm dạy học về việc xây dựng và đề xuất

3


các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa

hình nhân cách của người quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân [17].
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo
dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên
dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện. Các tác giả
nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên theo bậc học và ngành học trong đó
chủ yếu đề cập đến đội ngũ giáo viên của các trường đại học, cao đẳng và khối trường
trung học. Có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Vũ Đình Chuẩn với nghiên cứu về
biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học chuyên nghiệp của thành phố Đà
Nẵng [6, Tr36], nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Chánh về giải pháp quản lý
phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng sư phạm Bạc Liêu [5, Tr65].
Donald. Cauchak, Paul D. Eggen trong mục: ‘‘Tích hợp các đơn vị chương
trình học liên ngành và chuyên đề” thuộc công trình: ‘‘Học tập và phương pháp
giảng dạy nghiên cứu”, cũng đã đặt ra và bước đầu giải quyết vấn đề dạy và học theo
quan điểm sư phạm tích hợp [26].
Trên quan điểm chung về DHTH các nhà khoa học trên thế giới đã phân chia
tích hợp thành bốn loại:
Quan điểm tích hợp trong nội bộ môn học: Theo phương án này, các môn, các
phần vẫn được học riêng rẽ, nhưng loại bỏ những nội dung trùng lắp, khai thác sự hỗ
trợ giữa các phân môn, giữa các phần trong một phân môn/ môn học.
Quan điểm đa môn: Các môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và
chỉ giao thoa ở một số thời điểm trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu. Tích hợp

5


đa môn được thực hiện theo cách tổ chức các Chuẩn từ các môn học xoay quanh một
chủ đề, đề tài, dự án, tạo điều kiện cho người học vận dụng tổng hợp những kiến thức
của các môn học có liên quan. Từ cách tiếp cận đa môn này, GV không cần thay đổi
nhiều nội dung môn học, nội dung và đánh giá vẫn theo bộ môn, HS có thể tạo ra
những kết nối giữa các bộ môn để giải quyết vấn đề. Điều này được thực hiện dưới ba


6


Theo tác giả Lê Bá Liên ‘‘….Trong chương trình đào tạo ở nước ngoài, nội
dung dạy học của môn học không được trình bày thành chương bài như trong đề
cương bài giảng của chúng ta hiện nay. Thay vào đó trong các chương trình môn học
của họ như đã nêu ở trên, nội dung dạy học được trình bày thành các vấn đề/ chủ đề/
đề tài, có tính chất định hướng cho người học đọc tư liệu và giải quyết các nhiệm vụ
thực tiễn mà giảng viên đề nghị thực hiện. Điều này làm cho việc dạy học mang đậm
tính chất cá thể, thoát khỏi được lối dạy truyền thụ cung cấp kiến thức. Việc lĩnh hội
tri thức môn học tùy thuộc vào nỗ lực của từng cá nhân trong việc tiếp cận tìm hiểu
tài liệu cũng như thực tiễn và tuy thuộc vào quan tâm, nhu cầu và trình độ của người
học. Nhờ vậy kết quả học tập không dừng lại ở chỗ thu nhận thông tin hay kiến thức
mà tiến đến mức độ phát triển hiểu biết và những quan niệm trong mỗi giáo sinh. Ở
mức độ này, chương trình đào tạo GV ở nước ngoài đã tiến đến hướng tích hợp xuyên
môn” [16, tr.40].
Ở một số nước trên thế giới, dạy học theo quan điểm tích hợp đã được ứng
dụng từ những năm 80 của thế kỷ XX. Tích hợp có nơi được xem như nguyên tắc
tổng quát của việc xây dựng cả hệ thống chương trình. Ví dụ chương trình Tiểu học ở
Ma-lai-xi-a được gọi là: "The intergrated curriculum for Primary school" (Chương
trình giảng dạy tích hợp cho trường Tiểu học) do Bộ GD&ĐT Ma-lai-xi-a công bố
lần đầu năm 1997 [19]. Chương trình đã đưa ra 8 hướng tích hợp cụ thể như sau:
Tích hợp nhiều kĩ năng trong một môn học.
Tích hợp nhiều kĩ năng trong một số môn học.
Hấp thụ kiến thức nội dung môn học khác qua các môn đang dạy.
Tích hợp các chuẩn mực đạo đức hoặc nghề nghiệp qua các môn học.
Những yếu tố cần được dạy qua toàn bộ các môn học, bao gồm ngôn ngữ, môi
trường, khoa học và công nghệ, chủ nghĩa yêu nước, năng lực suy nghĩ và năng lực
tìm tòi nghiên cứu.

trình nghiên cứu về vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo
viên THCS. Xuất phát từ thực tế này chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lí hoạt động
bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên môn Hóa Học ở trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc
nâng cao hiệu quả của DHTH, đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông trong
giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo UNESCO, khái niệm bồi dưỡng được hiểu là: “Bồi dưỡng với ý nghĩa
nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu
nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp” [19].
Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dưỡng được dùng với
nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết
sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang
tính ứng dụng…[16].
Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm
chất của đối tượng được bồi dưỡng” [22].
8


Từ những quan niệm nêu trên, chúng ta thấy, bồi dưỡng được xem như một
hoạt động đặc thù của con người, hoạt động này có các đặc điểm sau đây:
Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn
nhất định.
Đối tượng bồi dưỡng là những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến
thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để
người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống kiến thức, kĩ năng chuyên môn


Theo tác giả Nguyễn Văn Đường, “Tích hợp kiến thức là sự liên kết, kết hợp,
lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống
nhất. DHTH là quá trình trong đó có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức khoa học,
những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó người học không chỉ lĩnh hội cái nhìn
khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu, đồng thời có được
phương pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng”. [8]
Như vậy, theo quan điểm của tác giả “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ,
có hệ thống các kiến thức, thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau thành một nội dung
thống nhất, dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các
lĩnh vực đó”. Tích hợp không phải là một phương pháp, một điều gì mới mẻ mà nó là
vấn đề khách quan, vốn có của sự vật dựa trên mối liên hệ phổ biến dưới lăng kính
của chủ thể.
* Dạy học tích hợp
Theo A.V.Baez nguyên chủ tịch tổ chức IUNC, cho rằng các khoa học trở
thành “tích hợp” khi chúng không còn bị “phân chia” nữa. Mọi sự vật hiện tượng vốn
đã tồn tại là một thực thể toàn vẹn. Con người nghĩ ra cách “phân chia” chúng để mở
rộng dần phạm vi hiểu bịết của mình. Như vậy, sự “phân chia” đó là hình thức mang
tính nhân tạo, không phải bản chất của sự tồn tại.
Từ đó góc độ lý luận dạy học, theo Lê Trần Lâm “DHTH tạo ra các tình
huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các tích hợp trong dạy
học Vật lý ở trường phổ thông năng lực của học sinh. Khi xây dựng các tình huống
vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo,
DHTH các khoa học sẽ làm giảm sự trùng lặp nội dung dạy học các môn học, việc
xây dưng các chương trình môn học theo hướng này có ý nghĩa quan trọng làm giảm
sự quá tải của các nội dung học tập, đồng thời hiệu quả dạy học được nâng lên”. [15]
Các khái niệm DHTH đều thống nhất trong một tư tưởng chính là việc thực
hiện đồng thời hai mục tiêu dạy học, một là mục tiêu dạy học thông thường của một
bài học, hai là mục tiêu tích hợp trong bài học đó. Do đó DHTH đã và đang là mọi xu
hướng của lý luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực hiện.

năng lực có nghĩa là làm được.
Dù định nghĩa năng lực được phát biểu theo những cách khác nhau nhưng đều
khẳng định năng lực chính là khả năng thực hiện là phải biết và hiểu tức là phải vận
dụng kiến thức, kinh nghiệm sẵn có, sử dụng các kĩ năng của bản thân một cách chủ
động và có trách nhiệm. Một năng lực tổ hợp đo lường được các kiến thức và kĩ năng
và thái độ mà một người cần vận dụng và thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh
thực và có nhiều biến động.
Như vậy: Năng lực là khả năng của cá nhân hoặc tập thể nhằm thực hiện có
hiệu quả một công việc nào đó trên cơ sở sử dụng vốn tri thức, kĩ năng, các thuộc tính
tâm lí, sự phối hợp trong một bối cảnh xác định.
Việc đánh giá một tập thể hay một cá nhân có năng lực hay không có năng lực
phải dựa trên yếu tố khách quan và tuân theo những chuẩn mực chung được xã hội
thừa nhận.
* Năng lực dạy học
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực khái niệm năng
lực được sử dụng như sau:
11


Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học
được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
Trong chương trình, những nôi dung học tập và hoạt động cơ bản được liên kết
với nhau nhằm hình thành các năng lực; Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả
năng, mong muốn...; Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn,
đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động
dạy học về mặt phương pháp; Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội
dung trong các tình huống ..; Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn
tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;
Có các kỹ năng cần thiết của dạy học tích hợp: Có kỹ năng xác định chủ đề/
hoặc nội dung tích hợp; kỹ năng khai thác những nội dung, yếu tố có mối liên hệ gắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status