Nghiên cứu công tác đại lý tàu biển của VOSCO và đề xuất các giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính cảng biển trong xu thế hội nhập - Pdf 64

Luận văn tốt nghiệp
mở đầu
Việt Nam là một trong những nớc có tiềm năng lớn về kinh tế biển. Với đờng bờ
biển dài 3.260 km, có nhiều vũng, vịnh và cửa sông nối liền với Thái Bình Dơng rất
thuận tiện cho việc phát triển đội tàu, hệ thống cảng biển, các cơ sở công nghiệp
đóng - sửa chữa tàu biển và thực hiện các loại hình dịch vụ hàng hải - thơng mại
khác. Có thể nói hệ thống cảng biển Việt Nam có vị trí là đầu mối, nhng vừa giữ vai
trò là cầu nối về phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nớc. Để đáp ứng đợc
vai trò và vị trí nói trên, hoạt động quản lý khai thác cảng biển cần phải đặc biệt chú
trọng và quan tâm .
Thực tế cho thấy, hoạt động quản lý nhà nớc chuyên ngành tại cảng biển có tác
động trực tiếp tới tiến trình phát triển, hội nhập của nền kinh tế quốc dân nói chung
và hoạt động của từng ngành, lĩnh vực kinh tế liên quan nói riêng, trong đó có lu
thông hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với thuyền
viên, hành khách du lịch quốc tế. Thủ tục hành chính trong quản lý nhà nớc chuyên
ngành tại cảng biển càng thông thoáng, thuận tiện thì hoạt động kinh doanh của các
thành phần kinh tế liên quan càng phát triển hiệu quả. Đây chính là mục tiêu đã,
đang đợc chính phủ, các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hết
sức quan tâm giải quyết đồng bộ cả về cải cách thể chế cũng nh giải pháp áp dụng.
Việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính cảng biển không những thúc đẩy
tiến trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nớc và nâng cao uy tín quốc gia
mà còn đáp ứng mục tiêu của chơng trình cải cách hành chính nhà nớc giai đoạn
2006 - 2010 đã đợc chính phủ thông qua.
1. Tính thời sự và cấp thiết của đề tài.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
1
Luận văn tốt nghiệp
Với lợi thế của một quốc gia ven biển, ngành hàng hải nớc ta còn nhiều tiềm năng
vẫn cha đợc phát huy hết. Sự phát triển ngành hàng hải nói chung, và hệ thống cảng
biển quốc gia nói riêng đều phụ thuộc nhiều vào khả năng tự thích ứng và hoà nhập

Nam gia nhập Công ớc FAL 65.
Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu công tác đại lý tàu biển của VOSCO và đề xuất các
giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính cảng biển trong xu thế hội nhập " đã
mang tính thời sự và vô cùng cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở những bất cập còn tồn tại trong công tác làm thủ tục cho tàu ra vào
cảng của đại lý tàu biển cũng nh thực trạng về thủ tục hành chính tại cảng biển Việt
Nam nói riêng, đồng thời trên cơ sở thực tế của nền hành chính quốc gia nói chung,
và quan điểm cải cách hành chính Nhà nớc đến năm 2010 để tiếp tục cải cách hành
chính tại các cảng biển Việt Nam, nhằm tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải bằng
việc đơn giản hoá quy trình và giảm thiểu các loại giấy tờ, tài liệu liên quan tới thủ
tục khi đến, lu lại và rời cảng của tàu biển hoạt động tuyến quốc tế.
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài.
Nội dung của đề tài nghiên cứu các vấn đề sau:
Chơng I : Tìm hiểu về công tác đại lý tàu biển tại VFFC (Vosco Freight Fowarding
Company ) - Hải Phòng, phát hiện những bất cập còn tồn tại trong công tác làm thủ
tục phục vụ tàu ra vào cảng biển Việt Nam.
Chơng II : Tổng quan về thủ tục hành chính, hệ thống hoá quy trình thủ tục hành
chính cảng biển. Thực trạng về thủ tục hành chính tại các cảng biển Việt Nam.
Chơng III : Căn cứ vào những bất cập còn tồn tại nói trên, đa ra các giải pháp tiếp
tục cải cách thủ tục hành chính cảng biển.
Kết luận và kiến nghị: Hệ thống các vấn đề đã giải quyết trong đề tài, từ đó đa ra
một số kiến nghị tiếp tục cải cách thủ tục hành chính cảng biển một cách triệt để và
toàn diện hơn.
4. Phơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
3
Luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở lý luận thức tiễn, đề tài sử dụng phơng pháp hệ thống, phân tích, so

chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thờng thiệt hại cho chủ tàu nếu đại lý hành động
vợt quá phạm vi uỷ thác hoặc không có ý kiến chấp thuận của chủ tàu trớc khi hành
động
Ngoài ra trớc khi thực hiện các uỷ thác của thân chủ thì đại lý phải tìm hiểu và
xem xét xem những hành động uỷ thác của thân chủ có phù hợp và tuân thủ pháp
luật hiện hành của Việt Nam hay tập quán quốc tế hay không. Trên thực tế đôi khi
xảy ra trờng hợp thân chủ uỷ thác cho đại lý thực hiện một hành động không phù hợp
với pháp luật hiện hành của Việt Nam hoặc tập quán quốc tế, trong trờng hợp đó ngời
đại lý nên tìm cách khéo léo từ chối sao cho mình không phải thực hịên hành động
mà thân chủ uỷ thác mà cũng không bị mất lòng thân chủ.
1.1.2. Công tác chuẩn bị trớc khi tàu đến:
1.1.2.1. Thông tin về tàu:
Xác định rõ các thông tin cần thiết về tàu bao gồm:
+ GRT: Cần thiết phải có thông tin chính xác về GRT của tàu vì đây là cơ sở để
tính toán chi phí cảng phí và đại lý phí cho tàu.
+ LOA: Chiều dài tối đa của tàu là cơ sở để bố trí cầu bến, tàu lai cà điều động
tàu của hoa tiêu. Hơn nữa đại lý cũng phải lu ý đến giới hạn của cảng nh luồng, cầu
đối với chiều dài tối đa của tàu.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
5
Luận văn tốt nghiệp
+ B: Chiều rộng lớn nhất của tàu: Đối với một số cảng chuyên dụng hoặc một số
loại hàng hoá đợc dỡ xuống sà lan cập mạn mà phải dùng cẩu bờ chiều rộng lớn nhất
của tàu liên quan mật thiết đến tầm với của cần cẩu và thiết bị xếp hàng.
+ Số lợng, sơ đồ hầm hàng, cần cẩu: Đây là các thông tin cần thiết để bố trí kế
hoạch làm hàng cho tàu. Đại lý cần phải xem xét tơng quan sức nâng của cần cẩu đối
với loại hàng đợc xếp/ dỡ để xem cần cẩu của tàu có thể đáp ứng đợc không. Trong
trờng hợp cần cẩu tàu không đáp ứng đợc thì cần phải thu xếp cẩu bờ/ cẩu nổi để xếp/
dỡ hàng hóa. Khi xảy ra trờng hợp này ngời đại lý phải làm rõ xem ai là ngời chịu

xếp và chịu chi phí chuyển tải theo qui định của hợp đồng để triển khai cho hợp lý.
+ Ngoài ra đại lý cũng phải nắm đợc các thông tin khác về tàu cần thiết cho việc
quản lý của các cơ quan quản lý nhà nớc đối với tàu nh: quốc tịch, hô hiệu, chủ tàu,
thuyền viên... và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các mẫu giấy tờ gửi
các cơ quan hữu quan.
+ Thông tin về hợp đồng thuê tàu: Trớc khi tàu đến đại lý cần phải nắm đợc các
điều khoản cơ bản của hợp đồng thuê tàu để thu xếp phù hợp. Các thông tin cần phải
nắm đợc bao gồm: khối lợng hàng hoá xếp/ dỡ, vị trí làm hàng của tàu ( tại cầu, phao
hay khu neo, trờng hợp chuyển tải thì ai phải chịu chi phí ), thời gian xếp hàng
(laycan ) đối với tàu đến xếp hàng, điều kiện xếp/ dỡ, điều kiện trao thông báo sẵn
sàng, điều kiện giao hàng, các điều kiện khác về kiểm đếm, giám định, chuyển tải,
cẩu bờ, thuế cớc nếu có.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
7
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.2. Thông tin về hàng hoá:
- Thông tin về chủ hàng: Xác định rõ ai là ngời xếp hàng ( đối với tàu đến xếp
hàng / ngời nhận hàng ( đối với tàu dỡ hàng ), địa chỉ liên lạc cụ thể ( địa chỉ văn
phòng, điện thoại, fax...). Ngời trực tiếp phụ trách và điều hành việc xếp/ dỡ hàng và
địên thoại liên lạc 24/ 24 giờ để giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình
làm hàng. Trớc khi tàu đến đại lý phải gặp gỡ , trao đổi với ngời gửi hàng hoặc ngời
nhận hàng để trao đổi các thông tin cần thiết về hàng hoá và vị trí làm hàng của tàu
cũng nh kế hoạch làm hàng. Sau khi thống nhất kế hoạch với ngời gửi hàng / ngời
nhận hàng đại lý cần diện báo kế hoạch đã thống nhất cho chủ tàu và thuyền trởng và
những yêu cầu chuẩn bị trớc đối với tàu để phục vụ công việc làm hàng.
- Thông tin về hàng: Xác định rõ tên, loại hàng, tính chất của hàng, hệ số chất
xếp, phơng thức bốc hàng. Các thông tin này sẽ có đợc từ shipper hoặc stevedore.
Liên hệ với chủ tàu / thuyền trởng để xác lập sơ đồ xếp hàng và công bố lợng hàng
xếp phù hợp theo hợp đồng thuê tàu. Đại lý phải đặc biệt lu ý việc công bố khối lợng

thiết, tránh bị phạt hải quan do không khai báo hoặc khai báo thiếu chính xác.
Giao hàng: Đây là công việc quan trọng đối với tàu đến dỡ hàng. Trớc khi tàu đến
đại lý cần phải hỏi xem điều kiện giao hàng bằng hình thức gì ( vận đơn gốc, bảo
lãnh ngân hàng, th bảo lãnh... ). Đại lý phải luôn nhớ rằng việc giao hàng phải luôn
tuân thủ chỉ thị bằng văn bản của chủ tàu. Trong khi giao hàng đại lý cũng cần phải
kiểm tra kỹ lỡng các giấy tờ liên quan cần xuất trình để đảm bảo tính pháp lý theo
luật pháp hiện hành cũng nh việc hàng đợc giao đúng chủ.
1.1.2.3. Các công việc và giấy tờ cần chuẩn bị trớc khi tàu đến:
- Gửi thông báo 10/7/5/3/2/1 days ETA Notice cho ngời gửi hàng hoặc ngời nhận
hàng thông báo về dự kiến kế hoạch tàu / hàng về đến cảng và yêu cầu ngời gửi
hàng / ngời nhận hàng chuẩn bị thủ tục, kế hoạch xếp / dỡ hàng.
- Thống nhất kế hoạch cầu bến, làm hàng với ngời gửi hàng / ngời nhận hàng và
thông báo với chủ tàu / thuyền trởng.
- Chuẩn bị thông báo sẵn sàng ( NOR ) và yêu cầu chủ hàng ký khi tàu đến
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
9
Luận văn tốt nghiệp
- Gửi giấy xin phép tàu đến cảng cho cảng vụ theo các qui định trong nghị định
160/2003/NĐ-CP
- Gửi các orders thuê cầu bến, hoa tiêu, tàu lai ( nếu có ) để phục vụ cho việc đa
tàu vào vị trí làm hàng
- Tập hợp các thông tin từ chủ tàu/ thuyền trởng để tiến hành ký các hợp đồng với
các bên hữu quan nếu có nh: Thuê xếp / dỡ hàng, thuê tally, cung ứng...
- Các giấy tờ về hàng hoá: Đối với tàu xếp hàng cần phải liên hệ với shiper và
chuẩn bị cargo list, thông báo cho thuyền trởng để lập sơ đồ xếp hàng để lên kế
hoạch làm hàng trớc khi tàu đến. Với tàu đến dỡ hàng đại lý phải liên hệ với chủ tàu /
thuyền trởng để có các giấy tờ nh vận đơn, cargo manifest, sơ đồ xếp hàng, giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật... Ngoài ra với những tàu có chở hàng nguy hiểm, quá
cảnh thì phải lập tờ khai danh mục hàng nguy hiểm, quá cảnh. Với mỗi loại tàu đặc

ý là phải luôn có mặt trên tàu trong thời gian tàu chuẩn bị làm hàng để giải quyết các
sự việc trục trặc có thể xảy ra làm chạm quá trình bắt đầu làm hàng của tàu. Trong
thời gian này rất nhiều công việc đợc triển khai cùng lúc nh giám định hàng, hầm
hàng, mớn nớc, triển khai công nhân, kiểm kiện... rất dễ xảy ra trục trặc do vậy rất
cần sự có mặt của đại lý để hỗ trợ giải quyết.
Đồng thời với quá trình triển khai làm hàng thì đại lý cũng phải làm báo cáo tình
hình cho thân chủ. Báo cáo khi đến của tàu tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
- Hoạt động của tàu cùng với các mốc thời gian.
- Dự kiến kế hoạch làm hàng, thời gian bắt đầu, kết thúc làm hàng.
- Arrival conditions: Arrival draft, Remaining on board.
Trong quá trình làm hàng đại lý phải luôn luôn sát sao, đôn đốc các bên liên quan
để đảm bảo quá trình làm hàng liên tục với tốc độ nhanh nhất. Đại lý phải phối hợp
với tàu và công nhân xếp dỡ để điều chỉnh kế hoạch làm hàng, việc phân bổ số máng
làm hàng tơng quan với khối lợng hàng của từng hầm sao cho hợp lý nhất. Đối với
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
11
Luận văn tốt nghiệp
các phát sinh, trục trặc trong quá trình làm hàng đại lý phải nắm đợc đầy đủ thông tin
để báo cáo chủ tàu, đồng thời cũng nêu ra phơng án giải quyết theo kinh nghiệm của
đại lý để chủ tàu xem xét.
Việc báo cáo trong khi tàu nằm tại cảng nên thực hịên ít nhất 1 lần / ngày vào
buổi sáng. Báo cáo hàng ngày phải phản ánh đầy đủ các thông tin về quá trình làm
hàng trong ngày hôm trớc nh: số máng làm hàng, sản lợng từng ca, trong ngày, thời
gian dừng làm hàng và lý do, tình hình thời tiết. Trong quá trình tàu làm hàng đại lý
phải theo dõi sát sao và lập ra bản SOF ghi lại đầy đủ các hoạt động thực tế cảu tàu
từ khi đến trạm hoa tiêu cho đến khi tàu chạy khỏi cảng. Đây là tài liệu rất quan
trọng liên quan trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của các bên liên quan trong hợp đồng
thuê tàu do vậy đại lý phải lu ý ghi chép các sự kiện một cách chính xác, khách quan.
Các ghi chép về quá trình làm hàng phải phản ánh đầy đủ các sự kiện xảy ra trong

chứng minh rằng tàu không còn vớng mắc, nợ nần gì với các bên liên quan ở cảng
mà tàu neo đậu nữa và tàu đợc phép rời cảng.
- Trớc khi tàu chạy đại lý cần hỗ trợ thuyền trởng trong việc ký các giấy tờ nh
SOF, các giấy tờ về hàng hoá...
- Giấy tờ về hàng hoá:
+ Với tàu xếp hàng: Biên lai thuyền phó, vận tải đơn hoặc phiếu gửi hàng, sơ đồ
xếp hàng, bản lợc khai hàng xuất, biên bản giám định mớn nớc nếu là chở hàng rời,
với một số loại hàng đặc biệt thì có một số giấy tờ khác nh hàng nông sản thì cần
giấy chứng nhận hun trùng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật... Đối với tàu xếp
hàng đại lý cần đặc biệt lu ý khi đại phó ký mate's receipt, nếu có ghi chú trên mate's
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
13
Luận văn tốt nghiệp
receipt thì cần phải thông báo với chủ tàu ngay và bàn bạc cùng với ngời xếp hàng để
tìm phơng án giải quyết. Tránh để tàu phải chờ do tranh chấp về giấy tờ.
+ Với tàu dỡ hàng: Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu - R.O.R.O.C, biên
bản hàng hoá h hỏng C.O.R, báo cáo quyết toán hàng hoá, hoặc biên bản giám định
mớn nớc.
Ký xác nhận của thuyền trởng các hoá đơn chứng từ: Để làm cơ sở cho việc quyết
toán cảng phí với chủ tàu sau này đại lý cố gắng lấy toàn bộ hoá đơn cảng phí từ
cảng vụ, hoa tiêu, kiểm dịch, cầu bến, tàu lai, công nhân bốc xếp ( nếu có ) và lập
các hoá đơn phí của đại lý yêu cầu thuyền trởng ký xác nhận trớc khi tàu chạy.
Một đại lý mẫn cán bao giờ cũng có mặt tại cảng cho đến khi tàu rời cầu an toàn
vừa là để giám sát xem mọi việc đợc tiến hành suôn sẻ cho đến khi tàu rời đồng thời
cũng nh là nói lời chào tạm biệt với tàu. Thuyền trởng luôn luôn đánh giá cao nếu
thấy đại lý sẵn sàng đón tàu khi đến cũng nh việc đại lý có mặt chia tay tàu khi rời
bến.
1.1.5. Các công việc sau khi tàu chạy
Sau khi tàu chạy việc trớc tiên đại lý cần phải làm:

Nghị định 160/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2003 và
có hiệu lực từ ngày 6 tháng 1 năm 2004, công tác đại lý của VFFC - Hải Phòng có
nhiều thuận lợi. Cụ thể:
- Trớc đây, việc làm thủ tục cho tàu xuất, nhập cảnh đợc làm tại tàu gây mất thời
gian và nhiều chi phí. Nay địa điểm làm thủ tục đợc thực hiện tại cảng vụ Hải Phòng
theo chế độ một cửa, giúp đại lý khắc phục đợc nhợc điểm trên, rút ngắn đợc thời
gian làm thủ tục cho tàu, tiết kiệm chi phí.
- Việc khai báo giấy tờ đang đợc triển khai theo hình thức khai báo qua mạng ( có
xuất trình bản chính cho các bên hữu quan nếu yêu cầu ), bởi vậy thời gian cũng đợc
rút ngắn hơn, còn 15-30 phút/tàu.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
15
Luận văn tốt nghiệp
- Đặc biệt thực hiện cải cách thủ tục hành chính cảng biển giúp giảm thiểu một số
lợng lớn về giấy tờ so với trớc, các biểu mẫu đã thống nhất hơn. Cụ thể:
Thủ tục tàu vào cảng Thủ tục tàu rời cảng
Thực hiện cải cách Trớc khi cải cách Thực hiện cải cách Trớc khi cải cách
Nộp Xuất trình Nộp Xuất trình Nộp Xuất trình Nộp Xuất trình
14 12 41 19 11 8 13 20
Có thể nói, việc cải cách thủ tục hành chính cảng biển giúp đại lý làm việc đợc
thuận tiện hơn đồng thời thuận tiện cho việc quản lý của các cơ quan hữu quan, hạn
chế hiện tợng tiêu cực. Thời gian làm thủ tục cũng nh số lợng giấy tờ giảm nên thời
gian lu tàu giảm, giảm thiểu đợc chi phí cho chủ tàu, đại lý, chủ hàng, tăng thời gian
quay vòng của tàu, giảm chi phí phơng tiện đi lại, chi phí do có nhiều loại giấy tờ và
các chi phí thủ tục khác. Thực tế đòi hỏi đại lý phải nâng cao năng lực trình độ và
làm việc mẫn cán hơn.
1.2.2. Những khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi, công tác đại lý hiện vẫn tồn tại một số bất cập nh sau:
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin cha đợc thực hiện một cách triệt để do hạn

- So với Công ớc FAL 65, số loại giấy tờ phải nộp quy định theo Nghị định số
160/2003/NĐ-CP khi tàu thuyền Việt Nam và nớc ngoài nhập cảnh tại các cảng biển
Việt Nam là nhiều hơn. Cụ thể:
+ Chứng từ khi đến:
Theo Công ớc FAL 65 khi tàu đến cảng, cơ quan công quyền sẽ không yêu cầu gì
khác ngoài những thứ sau:
- 5 bản copy về khai báo chung.
- 4 bản copy về khai báo hàng hoá.
- 4 bản copy về dự trữ tàu.
- 2 bản copy về t trang thuyền bộ.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
17
Luận văn tốt nghiệp
- 4 bản copy về danh sách thuyền bộ.
- 4 bản copy về danh sách hành khách.
- 1 bản về y tế hàng hải.
Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 160/2003/NĐ-CP, khi tàu thuyền Việt
Nam và nớc ngoài nhập cảnh tại các cảng biển Việt Nam, chủ tàu hoặc đại lý của chủ
tàu phải nộp đủ các giấy tờ hợp lệ dới đây:
- 03 Bản khai chung, nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan
cửa khẩu;
- 03 Danh sách thuyền viên, nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu,
Hải quan cửa khẩu;
- 01 Danh sách hành khách ( nếu có ) nộp cho Biên phòng cửa khẩu;
- 01 Bản khai hàng hoá, nộp cho Hải quan cửa khẩu;
- 01 Bản khai dự trữ của tàu, nộp cho Hải quan cửa khẩu;
- 01 Bản khai hành lý thuyền viên, nộp cho Hải quan cửa khẩu;
- 01 Bản khai kiểm dịch y tế, nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
- 01 Bản khai kiểm dịch thực vật ( nếu có ), nộp cho kiểm dịch thực vật;

- 01 Bản khai hàng hoá ( nếu có ) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
- 01 Bản khai hành lý hành khách ( nếu có ) nộp cho Hải quan cửa khẩu, riêng
đối với hành lý của hành khách trên tàu khách nớc ngoài đến cảng và sau đó rời cảng
trong cùng một chuyến thì không áp dụng thủ tục khai báo Hải quan.
- Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nớc chuyên ngành đã cấp cho tàu,
thuyền viên và hành khách ( để thu hồi).
Theo quy định tại Nghị định số 160/2003/NĐ-CP, số lợng mỗi loại giấy tờ mà
chủ tàu phải nộp khi làm thủ tục cho tàu rời cảng ít hơn so với quy định của Công ớc.
Tuy nhiên, Nghị định số 160/2003/NĐ-CP yêu cầu thêm một số giấy tờ sau:
- 01 Bản khai hành lý hành khách ( nếu có ) nộp cho Hải quan cửa khẩu, riêng
đối với hành lý của hành khách trên tàu khách nớc ngoài đến cảng và sau đó rời cảng
trong cùng một chuyến, thì không áp dụng thủ tục khai báo Hải quan.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
19
Luận văn tốt nghiệp
- Những giấy tờ do các cơ quan quản lý Nhà nớc chuyên ngành đã cấp cho tàu,
thuyền viên và hành khách ( để thu hồi ).
- So với nhiều nớc bạn, số lợng giấy tờ cần xuất trình theo quy định của nớc ta
còn nhiều. Đây cũng là một khó khăn cho công tác đại lý, gây mất thời gian.
Nh vậy, có thể thấy trong công tác làm thủ tục cho tàu ra vào cảng biển Việt Nam
hiện vẫn tồn tại một số bất cập cần phải khắc phục. Điều này là hết sức cần thiết bởi
lẽ thủ tục rờm rà gây mất thời gian và ảnh hởng tới lợi ích của nhiều bên liên quan
mà VFFC - Hải Phòng là một minh chứng cụ thể. Do đó việc nghiên cứu tiếp tục cải
cách thủ tục hành chính cảng biển là điều cần thiết đối với nớc ta hiện nay.
Chơng II - Thủ tục hành chính cảng biển.
Đ1. Thủ tục hành chính.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của thủ tục hành chính.
1.1.1 Quan niệm chung về thủ tục hành chính.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng

việc quy định thủ tục hành chính đòi hỏi phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tơng
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
21
Luận văn tốt nghiệp
đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và đối tợng để
bảo đảm công việc đợc giải quyết kịp thời theo từng trờng hợp cụ thể.
Thứ th, do hiện nay nền hành chính nhà nớc đang chuyể thừ hành chính cai quả
( hành chính đơn thuần ) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ công; đồng thời nền
kinh tế cũng đang chuyển từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc, cho nên hoạt động quản lý hàng chính ngày càng đa
dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện pháp. Ngoài ra, đối
tợng quản lý của nó là xã hội dân sự cũng muôn hình muôn vẻ, không chỉ trong
phạm vi nội bộ công dân nớc ta mà còn liên quan đến các yếu tố nớc ngoài.
1.1.3. ý nghĩa của thủ tục hành chính.
Có thể thấy ý nghĩa của tủ tục hành chính trên những nét chủ yếu sau:
Thứ nhất, thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy phạm vật chất quy định trong
các quyết định hành chính đợc thi hành thuận lợi.
Thứ hai, thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định đợc thống
nhất và có thể kiểm tra đợc tính hợp lý cũng nh các hệ quả do việc thực hiện các
quyết định hành chính tạo ra.
Thứ ba, thủ tục hành chính khi đợc xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ
tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã đợc thông qua,
đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nớc.Thủ tục hành chính liên quan đến
quyền lợi của công dân. Do vậy, khi đợc xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời
sống nó sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nớc và nhân dân.
Thứ t, vì thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính
nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối
với quá trình xây dựng và triển khai luật pháp.
Nhìn một cách tổng quát, thủ tục hành chính có ý nghĩa nh một chiếc cầu nối

là: nhiều cơ quan chính quyền địa phơng không có thẩm quyền nhng vẫn tự mình đặt
ra các thủ tục hành chính rất vô lý và bắt ngời dân phải thực hiện. Do đó tính hệ
thống của các thủ tục hành chính không đợc bảo đảm và dẫn đến tình trạng rối loạn
kỷ cơng xã hội, tạo điều kiện cho nạn tham nhũng phát triển.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
23
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.2. Phù hợp với thực tế, với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc.
Đây là một nguyên tắc quan trọng của việc xây dựng các thủ tục hành chính.
Nói cách khác, thủ tục hành chính đợc xây dựng trên cơ sở nhận thức đợc yêu cầu
khách quan của tiến trình phát triển xã hội. Hiện nay đất nớc ta bớc vào một thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc trên cơ sở nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế mở, đa phơng hoá và đa dạng hóa quan hệ
đối ngoại. Cùng với tác dụng tích cực và to lớn của nó, cơ chế thị trờng đòi hỏi quản
lý nhà nớc phải ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các mặt tiêu cực của nó. Cơ chế
mới đòi hỏi phải kịp thời xây dựng và hoàn thiện các công cụ pháp luật, cần có
những thiết chế mới thích hợp. Thủ tục hành chính của chúng ta tạo điều kiện cho cơ
chế thị trờng hoạt động hữu hiệu. Nếu thiếu hiểu biết khách quan, tự mình đặt ra thủ
tục hành chính trái với xu thế chung thì chắc chắn nhà quản lý sẽ thất bại.
Cần kịp thời sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục không còn hiệu lực để tạo điều kiện
tốt cho các hoạt động của nền kinh tế thị trờng phát triển.
1.2.1.3. Đơn giản, dễ hiểu, công khai, công khai, thuận lợi cho việc thực hiện.
Thủ tục đơn giản sẽ cho phép tiết kiệm sức lực, tiền của của nhân dân trong việc thực hiện
nghĩa vụ của mình. Nó cũng hạn chế việc lợi dụng chức quyền vi phạm tự do của công dân.
Cần bảo đảm rằng mọi thủ tục hành chính đều đợc công khai cho mọi ngời dân
biết để tuân thủ khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó và để có thể kiểm tra đợc tính
nghiêm túc của cơ quan nhà nớc khi giải quyết các công việc có liên quan đến tổ

Hiện nay thủ tục hành chính ở nớc ta còn những nhợc điểm, cụ thể là:
- Hình thức: đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân, nhất là đối
với những ngời ít hiểu biết các quy định về lề lối làm việc trong cơ quan nhà nớc.
- Nặng nề, nhiều cửa, nhiều cấp trung gian không cần thiết, rờm rà, không rõ
ràng về trách nhiệm.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp : KTB 42 - ĐH
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status