Khảo sát đánh giá các nguồn nước thải trong trường đại học kinh tế quốc dân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, xử lý - Pdf 25

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TIỂU LUẬN
Đề tài: Khảo sát đánh giá các nguồn nước thải trong
trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đề xuất các giải
pháp giảm thiểu, xử lý
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 1
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường

Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 2
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (ĐH KTQD) là một trong những trường đại
học đứng đầu cả nước tuy nhiên vấn đề môi trường của trường còn nhiều điều
đáng e ngại. Bên cạnh những điểm mạnh như tương đối nhiều cây xanh, nhiều cây
cổ thụ, hoa, khuôn viên rộng và khá đẹp, khu giảng đường rộng và mát thì vẫn còn
tồn tại những điểm yếu. Chúng tôi xây dựng đề tài này nhằm khảo sát đánh giá các
nguồn nước thải trong khu vực trường Đại học Kinh tế Quốc dân từ đó đề xuất các
giải pháp giảm thiểu, xử lý nguồn nước thải trên.
Trong khu vực trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ngoài lượng nước thải từ
hoạt động thi công xây dựng thì chủ yếu là nước thải từ hoạt động sinh hoạt và
nước thải tự nhiên. Lượng nước thải này là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho môi
trường xung quanh. Nếu thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý thì sẽ
ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe con người xung quanh khu vực và phần nào
làm suy thoái môi trường chung, nhất là khi lượng người qua lại nơi đây là rất lớn.

Phương pháp điều tra thực địa : Thu thập số liệu thông qua việc quan sát trực
tiếp các nguồn phát sinh nước thải, kết hợp phỏng vấn sinh viên và nhân viên lao
công và người dân xung quanh trường bằng cách viết phiếu điều tra và gửi bảng
hỏi online
Phương pháp chuyên gia : hỏi và tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn
Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích, xử lí, tổng hợp số liêu thông tin và
đưa ra kết luận, từ thực trạng các nguồn phát sinh nước thải đã điều tra được đối
chiếu so sánh với tình trạng xử lí các nguồn phát sinh chất thải hiện có của trường
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Chương 1. Cơ sở lý luận về nước thải
Chương 2. Thực trạng nguồn nước thải trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chương 3. Một số giải pháp giảm thiểu, xử lý nguồn nước thải trong trường Đại
học Kinh tế Quốc dân
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 4
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
I) Cơ sở lý luận về nước thải
1.1. Một số khái niệm
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước
đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ
và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.
Theo cách phân chia này, ta có:
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt từ các
khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ
sở tương tự khác.
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các
nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
Nước thấm qua là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác

nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá
nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước
trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng
nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. ở các thành phố
lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do
không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công
nghiệp là rất nặng. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-)
vượt đến 84 lần, H
2
S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH
3
vượt 84 lần tiêu chuẩn cho
phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Mức độ
ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là
rất lớn.
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh. Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ
thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương).
Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh
viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng chất thải rắn
lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra
ô nhiễm nước. Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố
lớn là rất nặng. Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới
300.000 - 400.000 m
3
/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý
nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý
nước thải; lượng rác thải sinh hoại chưa được thu gom khoảng 1.200m
3
/ngày đang

trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi
trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ
môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá
nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ;
chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,
hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển
bền vững của đất nước. Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn
thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công
tác quản lý và bảo vệ nguồn nước). Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ
quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định
trách nhiệm rõ ràng. Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ
tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn. Chưa có các quy định hợp
lý trong việc đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên
tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước.
1.4. Tác động của ô nhiễm nước đối với nguồn nước tiếp nhận và sinh vật
Sự nhiễm bẩn nguồn nước có thể xảy ra theo hai cách: nhiễm bẩn tự nhiên và
nhiễm bẩn nhân tạo.
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 7
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
Nhiễm bẩn tự nhiên do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất mang theo chất bẩn và
vi khuẩn vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận.
Nhiễm bẩn nhân tạo chủ yếu do xả các loại nước thải vào nguồn tiếp nhận
Nước thải gây nhiều ảnh hưởng đối với nguồn nước tiếp nhận như:
Xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước hoặc có cặn lắng. Chúng tạo nên lớp
màng dầu, mỡ nổi trên mặt nước và lắng cặn xuống đáy. Chúng làm cho nước có
mùi vị đặc trưng và làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước. Với hàm lượng dầu
0.2-0.4 mg/l sẽ làm cho nước có mùi dầu. Khử mùi dầu là một việc khó khăn.
Tôm, cá sống trong nước bị nhiễm bẩn do các sản phẩm dầu mỡ có tốc độ sinh

sinh viên thường không có thói quen sử dụng nhà vệ sinh trong các giảng đường.
Cơ sở vật chất chung của trường chưa cao, đồng nghĩa với việc các nhà vệ sinh
chưa được trang bị đầy đủ các trang thiết bị. Hầu hết các nhà vệ sinh đều sử dụng
hình thức dội nước bằng ca, gáo; chất lượng nước không đảm bảo; có mùi khó
chịu cũng là những lý do khiến các sinh viên không thích sử dụng các nhà vệ sinh
trong các giảng đường. Lượng nước thải trung bình mỗi lần đi vệ sinh khoảng 1.25
lít. Một ngày 1 sinh viên trung bình sử dụng trung bình 0.34 lần, với số lượng sinh
viên tính riêng hệ chính quy (khoảng 20000sinh viên) chưa kể tại chức và liên
thông, lượng nước thải trung bình một ngày từ các nhà vệ sinh xấp xỉ 8500
lít/ngày tương đương 85 m
3
/ngày (2550m
3
/tháng). Một lượng nước thải không nhỏ
với các thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ, vi khuẩn, ni tơ, phốt pho …

b, Chất lượng nước trong các nhà vệ sinh trong trường
Số liệu điều tra cho thấy 41,66% sinh viên cho rằng nước trong các nhà vệ sinh
bẩn. Nước sử dụng sau khi đi vệ sinh và rửa tay thường xuyên có màu đen và được
chứa trong những bể nước rêu bám xung quanh và có mùi tanh.
c, Điều kiện nhà vệ sinh.
Đánh giá chung cho rằng nhà vệ sinh trong trường là tương đối bẩn và hôi.
62% sinh viên cho rằng các nhà vệ sinh bẩn và rất bẩn. Chỉ có 11% cho rằng các
nhà vệ sinh sạch, chủ yếu là những sinh viên sử dụng nhà vệ sinh thuộc giảng
đường D2, tuy nhiên, nhà vệ sinh ở giảng đường này thỉnh thoảng trong tình trạng
“hỏng”. Rất nhiều ý kiến cho rằng nước trong nhà vệ sinh hay bị tràn ra nền nhà
làm cho nền nhà ẩm ướt và bẩn đặc biệt là trong những ngày mưa .
d, Việc sử dụng nước dọn nhà vệ sinh của lao công
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 9
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

nước thoải mái và không có ý thức tiết kiệm. Nguyên nhân do hầu hết sinh viên
chưa ý thức được tầm quan trọng của nước và việc tiết kiệm nước. Ở kí túc xá, do
quy định cắt nước và cấp nước của ban quản lý nên khi được cấp nước, sinh viên
“tranh thủ” dùng triệt để. Hơn nữa, do tiền nước kí túc đã được bao phí trọn gói
trong tiền phòng nên sinh viên không cần lo về chi phí sử dụng nước.
c, Đánh giá chất lượng nước
Có đến 81,5% sinh viên cho rằng nước sinh hoạt khu vực Kí túc xá bẩn và có
mùi tanh, chỉ có 18,5% sinh viên cho rằng nước ở khu vực này bình thường.
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 10
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trườngd, Tiểu kết
Qua kết quả khảo sát, có thể thấy được khu vực KTX và canteen KTX, lượng
nước mà khu vực này sử dụng khá nhiều, 1 phần là do ý thức của sinh viên, cán bộ
công nhân viên chưa cao, và cũng do công tác quản lý của nhà trường chưa thực
sự tốt. Chất lượng nước chưa cao, chưa đảm bảo cho sức khỏe người sử dụng,
thành phần nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ và các chất tẩy rửa, và có lẫn một
số chất thải rắn.
2.1.3. Khảo sát khu vực canteen, nhà ăn
Theo kết quả lấy ý kiến của các cô nhân viên làm việc trong canteen thì lượng
nước trung bình một tháng canteen sử dụng xấp xỉ 70m
3
/tháng/khu, nhà ăn thì
lượng nước sử dụng khoảng 200m
3/
tháng.
Tất cả các nhân viên canteen và nhà ăn đều cho rằng nước họ sử dụng rất sạch
và không có mùi tanh.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường

Sơ đồ: Các Nguồn nước thải chính trong trường KTQD
2.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước là do trường chưa có hệ thống xử
lý nước thải, nước thải chứa nhiều chất tẩy rửa, dầu mỡ, chất thải rắn và do ý
thức của sinh viên cũng như lao công và nhân viên canteen. Nước thải chứa
nhiều dầu mỡ: là nguyên nhân chủ yếu, do dầu mỡ thải ra từ các bếp ăn của
khu vực cantin, nhà ăn sinh viên (từ hoạt động xào, nấu thức ăn…). Nước
thải nhiễm nhiều hóa chất tẩy rửa, chủ yếu do hóa chất từ việc sử dụng xà
phòng, nước lau nhà, dầu rửa bát, dầu gội…từ hoạt động lau dọn các khu
nhà ăn, nhà vệ sinh trong trường, sinh hoạt của các sinh viên trong kí túc
(tắm giặt, dọn rửa phòng,…). Ô nhiễm do ý thức của sinh viên, do sinh viên
chưa có ý thức bảo vệ môi trường chung, sử dụng nước không tiết kiệm, xả
rác vào nước thải…Do không có hệ thống xử lý nước thải, hầu hết các
nguồn nước thải trong trường học và kí túc đều được thải ra ngoài một cách
trực tiếp mà chưa qua xử lý. Nước thải chứa nhiều chất thải rắn, các chất thải
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 13
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
rắn như xi măng, đất, đá , chất thải này chủ yếu từ các hoạt động xây dựng,
sửa sang phòng học, lắp đặt máy móc, thiết bị…
2.2.3. Thực trạng ô nhiễm
a, Khu vực Giảng đường
Nguồn phát
sinh
Thành phần
Lưu lượng
nước thải

20 lít/1h/1
phòng vệ
sinh
Các loại nước
thải phát sinh
đều thuộc
nước thải sinh
hoạt nên áp
dụng chung 1
quy chuẩn
đánh giá là :
QCVN
14:2008
/BTNMT – Q
CVN về
Nước thải
sinh hoạt
Cần hạn chế thấp
nhất việc sử dụng
các hóa chất tẩy
rửa. Cần xử lý
trước khi thải ra
môi trường.
Nước thải
từ hoạt động
sử dụng nhà
vệ sinh của
SV và cán
bộ công
nhân viên

Tiểu luận – Công nghệ môi trường
Nước thải
từ khu vực
Cangtin
Thành phần
chủ yếu là dầu
mỡ có hàm
lượng lớn,
lượng cặn và
rác thải hữu cơ
cao
Đôi khi còn có
lẫn rác thải
không phân
hủy: nilon, kim
loại
Khoảng
100 lít /h
Cần phải được
xử lý sơ bộ tách
dầu mỡ trước khi
đưa vào hệ thống
xử lý chung
b, Khu vực kí túc xá
Nguồn phát
sinh
Thành phần
Lưu lượng
nước thải
(lít/h)

nước thải từ khu
vực này cũng rất
lớn vì vậy cần
phải xử lý cẩn
thận triệt để tránh
gây ô nhiễm và
phòng ngừa dịch
bệnh
Nước thải
từ hoạt động
tắm giặt
Thành phần
chủ yếu là các
chất hóa học,
Các hóa chất này
cần qua hệ thống
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 15
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
chất tẩy rửa xử lý trước
Nước thải
từ cangtin,
nhà ăn
Thành phần
chủ yếu là dầu
mỡ có hàm
lượng lớn
Canteen
lượng thải
khoảng 90

40:2011/BTN
MT – Quy
chuẩn kỹ
thuật quốc gia
về nước thải
công nghiệp
Đây là nguồn
nước thải chứa
các chất thải ít
nguy hại dễ xử lý
Sinh hoạt
Chủ yếu là các
chất thải hữu
cơ, N, P …
QCVN
14:2008
/BTNMT – Q
CVN về
Nước thải
sinh hoạt
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 16
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
d, Nước thải tự nhiên
Nguồn phát
sinh
Thành phần
Lưu lượng
nước thải
(lít/h)

e, Tốc độ dòng chảy
Bình thường tố độ dòng nước thải đo được khoảng 0.2m/s. Vào giờ cao điểm khi
SV sử dụng nước nhiều thì tốc độ có thể đạt từ 0.5m/s đến 1m/s
III) Giải pháp giảm thiểu và xử lý nguồn nước thải trong trường Đại học Kinh tế
Quốc dân
3.1. Các biện pháp giảm thiểu nước thải tại nguồn thải
3.1.1. Sử dụng tiết kiệm nước
Muốn giảm ô nhiễm nước, trước hết, ta nên giảm lượng nước thải phát sinh
bằng cách sử dụng nước một cách tiết kiệm, vừa đủ.Vì vậycần nâng cao ý thức sử
dụng nước của sinh viên và cán bộ công nhân viên chức, bằng các như tuyên
truyền, trao thưởng, đưa ra các quy định về sử dụng nước. Hướng dẫn một số
phương pháp tiết kiện nước như tái sử dụng nước. Ví dụ chậu nước cuối cùng sau
khi rửa bát chắc chắn vẫn còn sạch, ta có thể sử dụng nó để rửa lại… Bằng cách
này, chúng ta có thể giảm ô nhiễm nước mà vừa có lợi về kinh tế cho mỗi người.
3.1.2. Sử dụng song chắn rác hoặc lưới chắn để loại bỏ bớt chất thải
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 17
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường
Trong nước thải có rất nhiều chất thải rắn nên trước hết, muốn giảm ô nhiễm
nước, chúng ta phải xử lý nó ngay từ nguồn phát sinh bằng cách tách chất thải rắn
ra khỏi nước thải trước khi nó được xả đi. Để tách chất thải rắn, chúng ta có thể sử
dụng song chắn rác hoặc lưới chắn rác. Phương pháp này giúp loại bỏ tất cả các
tạp vật có thể gây ra ô nhiễm nước hay gây ra sự cố trong quá trính vận hành hệ
thống xử lý nước thải như tắc ống bơm, đường ống hoặc ống dẫn. Tại trường đại
học Kinh tế quốc dân, chúng ta có thể sử dụng song chắn rác và lưới chắn rác để
loại bỏ các tạp chất như rau, nilon vụn,… giảm lượng chất thải rắn có trong nước
thải, giúp quá trình xử lý ô nhiễm nước bớt phức tạp hơn.
3.1.3. Xây dựng các bể lọc
Có một cách xử lý nước thải ngay tại nguồn mà trường đại học Kinh tế quốc
dân có thể làm được, đó là xây dựng các bể lọc ngay tại nơi sử dụng để lọc các

độ nguy hiểm xuống mức cho phép vì vậy khi xây dựng 1 hệ thống xử lý của
trường học người ta thường gom chung cũng nước thải sinh hoạt của khu dân cư
tập chung rồi xử lý theo phương pháp Vi Sinh là chủ yếu.
Ta có thể sử dụng sơ đồ sau:
3.2.2. Xây dựng bể xử lí nước thải tại chỗ
Với chi phí đầu tư và vận hành thấp ta sử dụng cụm bể xử lý nước thải tại chỗ
chế tạo sẵn bằng composite: Bastafa-F. Hệ thống gồm 2 bể nối tiếp, kết hợp các
quá trình xử lý cơ học và sinh học kỵ khí - hiếu khí. Bể được chế tạo sẵn bằng
nhựa composite cốt sợi thủy tinh (FRP). Hệ thống được trang bị bơm nước thải
chuyên dụng không tắc (của hãng Zoeller, sản xuất tại Mỹ). Tùy theo yêu cầu của
khách hàng, hệ thống được thiết kế với ngăn khử trùng bằng viên Clo hay tia cực
tím (UV). Chế độ làm việc của hệ thống được kiểm soát tự động theo thời gian
hay theo mực nước, bằng bộ điều khiển PLC.
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 19
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tiểu luận – Công nghệ môi trường

Bể xử lý nước thải tại chỗ chế tạo sẵn kiểu môđun BASTAFAT-F
Kinh tế và quản lý môi trường k53 Page 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status