Luận văn tốt nghiệp 1 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
DANH MC CC T VIT TT
GTHCV
THCV
TC
NNL
QTNL
PTCV
KHHNNL
T&PT
BGH
GV
LLL
Phũng TCCB
Phũng HCTH
Trng HKTQD
: ỏnh giỏ thc hin cụng vic
: Thc hin cụng vic
: T chc
: Ngun nhõn lc
: Qun tr nhõn lc
: Phõn tớch cụng vic
: K hoch hoỏ ngun nhõn lc
: o to v phỏt trin
: Ban giỏm hiu
: Ging viờn
: Lc lng lao ng
: Phũng T chc cỏn b
: Phũng Hnh chớnh tng hp
: Trng i hc Kinh t Quc dõn
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
nhng chung quy cng l tho món nhu cu ca i tng hay khỏch hng
no ú nhm duy trỡ s tn ti, phỏt trin ca TC. Vỡ th m cỏc TC luụn phi
cnh tranh nhau tho món ngy cng cao nhu cu ca khỏch hng.
Trong xu th hi nhp, vi mụi trng cnh tranh khc lit, cỏc TC luụn
phi tn dng tt nhng ngun lc ca mỡnh. Hin nay, khi m li th cnh tranh
t cỏc ngun lc khoa hc cụng ngh, ti chớnh, thụng tin ngy cng rỳt ngn thỡ
cỏc TC tp trung khai thỏc sõu NNL ca mỡnh, xem ú nh mt ti nguyờn quý
giỏ, vụ tn cho s trng tn, phỏt trin. Vn t ra l lm sao cú th gi gỡn,
khai thỏc, s dng v phỏt trin NNL cú hiu qu. Vn ny ph thuc rt ln
vo cỏch thc QTNL ca TC, m mt trong nhng cụng tỏc quan trng hng u
l GTHCV cho ngi lao ng. cú c mt chng trỡnh GTHCV tt,
hiu qu thỡ vic xỏc nh ỳng phng phỏp GTHCV l rt quan trng, nú
giỳp TC tin hnh ỏnh giỏ ỳng ngi lao ng tng khớa cnh, thu c
nhng kt qu hp lý.
õy cng l vn ang t ra cho Trng i hc Kinh t Quc dõn.
Vic GTHCV cho cỏn b cụng nhõn viờn c tin hnh hng thỏng, hng nm
bi hai phũng chc nng l Phũng T chc cỏn b v Phũng Hnh chớnh tng
hp trờn c s ỏnh giỏ ca cỏ nhõn v b mụn. Tuy nhiờn vic ỏnh giỏ cũn
mang nng tớnh hỡnh thc nờn kt qu thu c cũn hn ch. Hin nay, trong mt
mụi trng giỏo dc cnh tranh bi s xut hin ca hng lot trng cao ng,
i hc thuc khi kinh t, vn t ra cho Trng l phi nõng cao cht lng
i ng GV, nõng cao cht lng ging dy ngy cng cp bỏch hn na. Chớnh
vỡ th cụng tỏc GTHCV cho GV rt quan trng, nú s giỳp ngi ging viờn
nhỡn li mỡnh ngy cng hon thin, nõng cao kin thc, chuyờn mụn v cht
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 4 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
lng ging dy. Cng nh cỏc TC khỏc, mt phng phỏp ỏnh giỏ phự hp rt
quan trng i vi chng trỡnh GTHCV cho nh Trng. õy l kim ch nam,
l cỏch thc nh Trng tin hnh ỏnh giỏ mt cỏch hiu qu v thu c
nhng kt qu mong mun. T ú nõng cao c cht lng GTHCV cho GV.
hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu
chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động”
1
.
Như vậy ĐGTHCV là một quá trình được tổ chức với bộ máy, phương pháp
đánh giá khoa học, hợp lý, phù hợp với mục đích của TC và công việc của người
lao động. Quá trình này được tiến hành theo những khoảng thời gian có tính chu kỳ,
không gián đoạn với những tiêu chí khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm của TC và
1
Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân-Giáo trình Quản trị nhân lực-NXB Lao động-Xã Hội 2004
Sinh viªn: NguyÔn ThÕ Long Qu¶n trÞ nh©n lùc 45
Luận văn tốt nghiệp 6 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
tng cụng vic c th. õy l tớnh h thng ca GTHCV. Tớnh chớnh thc ca nú
th hin ch GTHCV c tin hnh cụng khai thụng qua cỏc phiu ỏnh giỏ,
cỏc vn bn. Kt qu cui cựng c phn hi cho ngi lao ng cú s tho
lun, ng nht ý kin v kt qu ỏnh giỏ gia ngi ỏnh giỏ v ngi lao ng.
1.1.1.2. Vai trũ ca ỏnh giỏ thc hin cụng vic
qun lý tt NNL ca mỡnh, mi TC phi a ra nhng chớnh sỏch
QTNL phự hp. Vic a ra nhng quyt sỏch ny l rt khú i vi cỏc nh
qun tr. Nú phi bo m s hi ho, cụng bng v mt li ớch cho tt c ngi
lao ng trong TC. Chớnh vỡ th cỏc quyt sỏch ny phi da trờn nhiu c s
khỏc nhau, v GTHCV l mt trong nhng cn c quan trng hng u.
Vic qun lý con ngi trong mi TC khụng n gin. Nú l mc tiờu
hnh chớnh ca cỏc nh qun tr. Thụng qua GTHCV, nh qun tr cú th thu
thp c nhng thụng tin hu ớch, lm c s cho cỏc quyt nh nhõn s, phc
v cho mc tiờu hnh chớnh ú. Vi vic so sỏnh s THCV ca ngi lao ng
vi cỏc tiờu chun THCV ó c xõy dng, nh qun tr thy c s úng gúp
ca ngi lao ng cho TC, s thiu ht gia kh nng lm vic ca ngi lao
ng v ũi hi cụng vic t ra, hay vic b trớ s dng lao ng ca mỡnh ó
hp lý cha. T ú lm c s cú nhng iu chnh thớch hp trong cỏc hot
GTCHV l vic so sỏnh gia s THCV ca ngi lao ng vi yờu cu
THCV t ra nờn th hin kh nng lm vic, mc úng gúp ca ngi lao
ng cho TC. Vỡ vy nú nh hng n li ớch ca ngi lao ng mt cỏch mt
cỏch trc tip, c mt vt cht ln tinh thn nh tin lng, tin thng, cỏc danh
hiu thi ua, k lut lao ng. Mt chng trỡnh GTHCV cụng bng, cụng
khai, dõn ch s m bo quyn li ca mi ngi lao ng trong TC, thit lp
c bu khụng khớ tõm lý xó hi tt p gia mi ngi trong TC. Nhng cụng
lao, thnh tớch cng nh cỏc yu kộm, khuyt im ca ngi lao ng c a
ra trao i trc tip gia ngi lao ng v ngi qun lý, nhm tỡm bin phỏp
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 8 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
thc hin cụng vic tt hn cho ngi lao ng trong tng lai. T ú nõng cao
c tinh thn lm vic, thỏi v o c ca ngi lao ng i vi cụng vic
ang lm. H ch ng hn trong vic ci thin phng phỏp lm vic, tớch cc
hc hi, rốn luyn k nng THCV tt hn. õy chớnh l ớch cn t n ca
cỏc chng trỡnh QTNL khi k vng ngi lao ng.
1.1.2.2. Mi quan h gia ỏnh giỏ thc hin cụng vic vi cỏc hot ng
Qun tr nhõn lc khỏc
i vi phõn tớch cụng vic
GTHCV v PTCV cú mi quan h hu c vi nhau. PTCV cho chỳng ta
cỏc bn mụ t cụng vic, yờu cu THCV va tiờu chun THCV. Qua ba bn ny
ngi lao dng thy cụng vic cn c thc hin nh th no. Cũn i vi ngi
ỏnh giỏ thỡ ba bn ny l thụng tin chc chn m bo cho vic ỏnh giỏ c
chớnh xỏc, hiu qu, cụng bng v cụng khai. Nht l bn tiờu chun THCV. Nú l
kt qu ca PTCV, trong ú cú ghi cỏc tiờu chun, tiờu chớ cn thit khi THCV cn
t c. V õy cng chớnh l mt trong ba yu t ca GTHCV.
Ngc li, nu lm tt cụng tỏc GTHCV thỡ cú th phỏt hin ra nhng
thiu sút, bt hp lý ca cỏc bn PTCV thụng qua s cm nhn ca ngi ỏnh
giỏ cng nh s trao i vi ngi lao ng. Vic lm ny s l c s cho nhng
chnh lý thớch hp trong PTCV v nõng cao hiu qu ca hot ng ny hn na.
cụng vic cng nh úng gúp ca ngi lao ng cho TC. õy chớnh l tin
cho ngi qun lý gii quyt tt mi quan h gia thự lao lao ng v kt qu
THCV, m bo s cụng bng, dõn ch cho mi ngi. Vic xỏc nh c mc
hon thnh cụng vic rt quan trng i vi nh qun lý. H luụn mun ngi
lao ng hon thnh cụng vic vi cht lng cao. lm c iu ny cỏc
chng trỡnh khuyn khớch phi tht s hp lý khi ban hnh, hiu qu khi thc
hin. V GTHCV l cụng c hu ớch cho ngi qun lý khi lm vic ny. Khi
ngi qun lý thy c mc hon thnh cụng vic cao nht cú th v thp nht
ca ngi lao ng s a ra nhng mc khuyn khớch thớch hp, tht s kớch
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 10 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
thớch tinh thn lm vic ca ngi lao ng. Hn na thụng qua GTHCV ngi
qun lý bit c nhng khú khn, cn tr trong cụng vic cng nh cuc sng
ca ngi lao ng cú th nh hng ti tỡnh hỡnh THCV m TC hon ton cú th
giỳp c. V cỏc chng trỡnh phỳc li ca TC s tht s hu ớch hn khi ỏp
ng c mong mun ca ngi lao ng.
i vi o to v phỏt trin
GTHCV chớnh xỏc s cho thy s thiu ht cht lng lao ng tng b
phn, nguyờn nhõn nm ch no v s lng bao nhiờu. T ú TC a ra cỏc
chớnh sỏch, k hoch T&PT, m bo nõng cao cht lng NNL hin cú. Ngc
li o to v phỏt trin s gi cho TC mt i ng lao ng cht lng cao, to
iu kin thun li cho cỏc hot ng QTNL núi riờng v GTHCV núi riờng.
i vi to ng lc
GTHCV l m bo s cụng bng bờn trong TC, m bo li ớch
ngi lao ng nhn tng xng vi nhng gỡ h úng gúp. Nú cng l s tha
nhn tm quan trng v v trớ ca ngi lao ng trong TC. ng thi nú th hin
s quan tõm ca nh qun lý vi ngi lao ng v nhng khú khn, thiu ht m
ngi lao ng gp phi trong quỏ trỡnh THCV cú s giỳp kp thi. õy l
nhng ng lc tớch cc giỳp ngi lao ng lm vic tt hn, gn bú hn vi
TC.
sự tồn tại và phát triển của TC.
Ngược lại, một phương pháp đánh giá không thích hợp sẽ gây khó khăn
cho quá trình ĐGTHCV và sự cải thiện tình hình làm việc của người lao động
cũng như việc đề ra các chính sách QTNL của người lãnh đạo. Với phương pháp
này, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá sẽ không được làm sáng tỏ, gây khó hiểu
cho người đánh giá và khó khăn khi tổng hợp kết quả đánh giá cuối cùng. Hơn
nữa, kết quả đánh giá cũng không phản ánh đúng sự THCV thực tế của người lao
động trong tương quan so sánh với yêu cầu công việc đặt ra. Gây ra những xung
Sinh viªn: NguyÔn ThÕ Long Qu¶n trÞ nh©n lùc 45
Luận văn tốt nghiệp 12 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
t, tranh cói khi phn hi thụng tin, nht l khi kt qu ỏnh giỏ c s dng
vo cỏc chng trỡnh QTNL khỏc cú nh hng ti li ớch ca ngi lao ng.
T ú cú th dn n bu khụng khớ tõm lý khụng lnh mnh trong TC. ng
thi, ngi lónh o cng nh ngi lao ng khú cú th nhỡn thy chớnh xỏc u
im, khuyt im hay khú khn, thun li m ngi lao ng gp phi khi lm
vic. Gõy khú khn khi hai bờn thng nht phng hng ci thin s THCV
cho ngi lao ng. V ngi lónh o cng khú ra c cỏc chớnh sỏch
QTNL hiu qu cho TC.
Cú th núi phng phỏp ỏnh giỏ nh hng rt ln n hiu qu ca
chng trỡnh GTHCV núi riờng v cụng tỏc QTNL ca TC núi chung. iu
ny ũi hi mi TC cn phi xem xột tht k cng khi quyt nh la chn mt
phng phỏp hay s dng kt hp mt s phng phỏp ỏnh giỏ no ú. Vic
la chn ny phi c da trờn nhng c s khoa hc, khỏch quan c trỡnh
by rừ trong phn sau.
1.3. T chc cụng tỏc ỏnh giỏ thc hin cụng vic
1.3.1. La chn v thit k phng phỏp ỏnh giỏ
Nh ó lý gii trờn, vic la chn phng phỏp ỏnh giỏ phự hp l
bc rt quan trng, nú xuyờn sut quỏ trỡnh ỏnh giỏ v m bo cho mt kt
qu cụng minh, hp lý, cht ch, nõng cao hiu qu ca ton b chng trỡnh
GTHCV núi riờng v cụng tỏc QTNL núi chung. Vic la chn ny phi c
to iu kin thun li cho vic phn hi thụng tin, TC nờn s dng phng
phỏp bn tng thut v cú th kt hp vi mt phng phỏp thang o nh
lng no ú. Ngc li, TC nờn trỏnh s dng phng phỏp bn tng thut,
tp trung ch yu vo cỏc phng phỏp qun lý bng mc tiờu, thang o, ghi
chộp s kin quan trng, danh mc kim tra, so sỏnh.
- Mụi trng hot ng kinh doanh, nhu cu th hiu khỏch hng, sn
phm: Trong mt mụi trng kinh doanh nng ng, hoc th hiu khỏch hng
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
LuËn v¨n tèt nghiÖp 14 Khoa Kinh tÕ Lao ®éng & D©n sè
thường xuyên thay đổi hoặc đời sống sản phẩm ngắn, TC không nên sử dụng các
phương pháp đánh giá có các tiêu chí đánh giá được mô tả cụ thể hoặc các tiêu
chí này phản ánh hành vi, thái độ xảy ra khi người lao động làm việc như thang
đo đánh giá đồ hoạ, danh mục kiểm tra, thang đo dựa trên hành vi. Vì lúc này
các chuẩn mực về hành vi, thái độ THCV của người lao động thay đổi rất nhanh,
do đó chuẩn mực về các tiêu chuẩn đánh giá cũng phải thay đổi theo và việc
đánh giá theo các phương pháp này có thể cho kết quả không chính xác.
- Quy mô lao động trong từng đơn vị, bộ phận của TC: khi quy mô này
lớn thì TC không nên sử dụng các phương pháp so sánh: xếp hạng, cho điểm, so
sánh cặp vì rất mất thời gian, dễ sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng lớn đến lợi ích
người lao động nhận được, nhất là khi đánh giá với chu kỳ ngắn như 1 tháng.
1.3.2. Xác định chu kỳ đánh giá
Đây là khoảng thời gian việc đánh giá được lặp lại. Chu kỳ đánh giá
không nên qua ngắn vì có thể chưa thu thập hết thông tin phản ánh tình hình
THCV. Và cũng không quá dài vì có thể thông tin thu được không còn chính
xác, kết quả đánh giá sẽ không phản ánh đúng tình hình làm việc của người lao
động. Các chu kỳ ĐGHTCV thông thường là: 1 tháng; 3 háng; 6 tháng; 1 năm.
Đối với các công việc đơn giản, ít thay đổi (dệt, may, tiện, bào…)thì chu kỳ
đánh giá có thể là dài hơn (6 tháng hoặc 1 năm). Các công việc hay thay đổi (bán
hàng, marketing, chăm sóc khách hàng…) hoặc các công việc quan trọng ảnh
hưởng đến nhiều công việc khác thì chu kỳ đánh giá có thể ngắn hơn (1 tháng
to, phỏt trin vỡ h cha th hiu ht c cụng vic ca cp trờn. V vic ỏnh
giỏ ny cng cú th b nh hng bi nhng li ch quan khi h chu quỏ nhiu
sc ộp hay c s u ói c bit ca cp trờn. Vỡ th khi tin hnh cng nờn
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 16 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
ỏnh giỏ theo tp th, tit kim c thi gian tng hp kt qu v trỏnh c
cỏc li ch quan khi ỏnh giỏ.
Khỏch hng hay i tng th hng. õy l hỡnh thc ỏp dng cho
nhng i tng trc tip trao i vi khỏch hng bỏn sn phm hoc to ra
dch v. Nú mang tớnh khỏch quan khỏ cao. Tuy nhiờn õy khụng phi l i
tng thng xuyờn gp g v hiu cụng vic ca ngi lao ng nh lónh o,
ụng nghip v cp di. Chớnh vỡ th m ỏnh giỏ kờnh ny ch yu nhm tr
lng, khen thng, k hoch hoỏ ngun nhõn lc hoc o to v phỏt trin.
1.3.4. o to ngi ỏnh giỏ
õy l khõu quan trng nõng cao hiu qu ỏnh giỏ. Thụng qua o to,
ngi c la chn s hiu mc ớch, quy trỡnh, vic xõy dng cỏc tiờu chun
v cỏch s dng phng phỏp ỏnh giỏ chớnh xỏc. ng thi h thy c trỏch
nhim v tm quan trng ca bn thõn khi tin hnh ỏnh giỏ, gim c cỏc li
ch quan khi thc hin. o to ngi ỏnh giỏ, cú th thụng qua hai cỏch:
M lp o to (tp hun): õy l hỡnh thc o to bi bn, i t lý thuyt
n thc hnh. Ngi ỏnh giỏ nm vng quy trỡnh, tiờu chớ v cỏch thc ỏnh giỏ,
em li hiu qu cho quỏ trỡnh ỏnh giỏ mc dự hỡnh thc ny khỏ tn kộm.
Thụng qua vn bn: tc ngi c la chn nhn cỏc vn bn v quy
trỡnh, tiờu chớ, cỏch thc ỏnh giỏ v t nghiờn cu, sau ú thc hin ỏnh giỏ.
Tuy khụng tn kộm v cú s linh hot cao, nhng hỡnh thc nyngi ỏnh giỏ
khụng thun thc nh o to thụng qua tp hun.
1.3.5. Phng vn ỏnh giỏ
õy l khõu cui ca GTHCV. L quỏ trỡnh xem xột li cú h thng kt
qu THCV ca ngi lao ng, cung cp cho ngi lao ng nhng ý kin, nhn
xột v nng lc THCV ca h, v a ra nhng bin phỏp hon thnh s
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 18 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
b) t trỡnh chun c o to v chuyờn mụn nghip v.
c) sc kho theo yờu cu ngh nghip.
d) Lý lch bn thõn rừ rng.
Nh giỏo ging dy c s giỏo dc mm non, giỏo dc ph thụng, giỏo
dc ngh nghip gi l giỏo viờn; c s i hc gi l ging viờn.
i hc, GV l nhng ngi lm cụng tỏc ging dy c s phõn cụng
nhn chc v lm cụng tỏc ging dy ca Hiu trng hoc nhng cỏn b khoa
hc k thut lm vic trong hay ngoi trng tham gia ging dy theo ch
kiờm nhim. H cú trỏch nhim o to thờ h tr, chun b nhõn lc cho phỏt
trin xó hi, l biu hin ca cỏc ngnh khoa hc quc gia.
Hin nay ging viờn c phõn loi nh sau:
Theo ngch viờn chc: ging viờn, ging viờn chớnh, ging viờn cao cp.
Theo hc v: c nhõn, thc s, tin s, tin s khoa hc.
Theo chc danh: tr lý ging dy, ging viờn, ging viờn chớnh, phú
giỏo s, giỏo s.
Theo hỡnh thc tuyn dng: ging viờn trong biờn ch, ging viờn theo
hp ng khụng xỏc nh thi hn, ging viờn theo hp ng xỏc nh thi hn.
1.4.2. S cn thit ca hon thin phng phỏp ỏnh giỏ thc hin cụng
vic cho ging viờn
Giỏo dc i hc l mt trong nhng yu t quan trng cho s phỏt trin
ca t nc, l chỡa khoỏ cho mi cỏ nhõn hng ti cuc sng cht lng cao
hn trong tng lai. Nú m bo cho ngun nhõn lc cú phm cht, o c
chớnh tr tt, ý thc phc v nhõn dõn, cú kin thc v nng lc thc hin, cú sc
kho xõy dng v bo v T quc. GV l mt nhõn t to ra nhng con ngi
nh th. Vn t ra hin nay l phi xõy dng i ng ny cng ln mnh c
lng v cht hn na. lm c iu ny cỏc Trng i hc phi cú mt
chớnh sỏch QTNL phự hp, hp lý vi i ng GV.
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 20 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
chn phng phỏp no phự hp vi i tng GV ng thi nõng cao hiu qu
ca quỏ trỡnh ỏnh giỏ l vn ln cn xem xột.
GV i hc khụng ging nhng cụng nhõn sn xut trc tip khỏc, õy
cng l lc lng lao ng trc tip nhng cú nhng c thự riờng cn chỳ ý khi
la chn phng phỏp ỏnh giỏ:
õy l lc lng lao ng cht xỏm, cú trỡnh , trớ thc khoa hc v
tớnh nhy cm, t trng cao. Do ú phng phỏp ỏnh giỏ phi phự hp, cụng
minh trỏnh nhng phn ng khụng mong mun t h.
i tng truyn t l sinh viờn, nhng ngi cú trỡnh , nhn thc
nht nh. H cm nhn c tỡnh hỡnh ging dy ca GV nh th no. Vỡ vy
phng phỏp ỏnh giỏ cng nờn tham kho ý kin sinh viờn.
Tớnh cht cụng vic phc tp, nhiu nhim v khỏc nhau. Ngoi ra kt
qu cụng vic va rừ rng va khụng rừ rng. Nhng kt qu liờn quan mt hnh
chớnh cú th xỏc nh c (s gi thc ging, s chuyờn thc tp v lun vn
hng dn, s ln vi phm quy ch), nhng cng cú nhng mt khú xỏc nh
(kh nng truyn t, thỏi ging dy).
Thi gian lm vic khụng bú hp theo gi hnh chớnh m rt linh ng.
Hn na lm vic ngoi gi (chun b bi ging mi, ti liu cp nht, gii ỏp
ngoi gi hc cho sinh viờn) l thng xuyờn.
Cn c vo h thng lý thuyt v nhng c im trờn, chỳng ta cú th la
chn mt hoc kt hp cỏc phng phỏp ó hc sau:
Phng phỏp ỏnh giỏ thang o ho
õy l phng phỏp m kt qu THCV ca ngi lao ng c lng
hoỏ c th tng yu t cụng vic khi xp hng. Nú phự hp vi nhng ngi
nhy cm v lũng t trng cao nh GV. GV thy rừ mỡnh lm vic nh th no,
mc ra sao ch khụng phi l nhn xột cm tớnh ca ngi ỏnh giỏ. Tuy
nhiờn lm c phng phỏp ny phi xõy dng mt bn tiờu chun THCV
y , hp lý, h thng ỏnh giỏ cho im v xp hng thớch hp, ngi ỏnh
giỏ cụng minh, khụng cm tỡnh cỏ nhõn xen vo khi ỏnh giỏ.
khú c th hoỏ chớnh xỏc.
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 22 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Phng phỏp cho im: õy l phng phỏp nm trong cỏc phng
phỏp so sỏnh, c tin hnh cho im theo tng yu t cụng vic.
Nú phự hp vi vic nh lng cụng tỏc ging dy theo nhng tiờu chớ cú
sn, giỳp so sỏnh nng lc ging dy gia cỏc GV rừ rng, cụng bng. Tuy nhiờn
cn xõy dng mt h thng tiờu chun v cỏch thc cho im phự hp nu khụng
s cú phn ng khụng hay t phớa GV. õy l vic khụng n gin i vi cụng
vic ging dy i hc.
Phng phỏp bn tng thut
Cho phộp ngi ỏnh giỏ by t c cm nhn ca mỡnh v tỡnh hỡnh
ging dy ca GV. Nht l i vi nhng tiờu chớ nh tớnh, khụng rừ rng nh
phong thỏi ging dy, cht lng ging dy. Nhng phng phỏp ny cha
a ra im s v th hng c th. i vi nhng ngi m khong cỏch tỡnh
hỡnh ging dy thc t rừ rng thỡ khụng sao nhng vi nhng ngi khong
cỏch ny khụng rừ rng thỡ rt khú xp loi v gii thớch. iu ny l khụng tt
i vi GV. Do ú khi tin hnh nờn ỏnh giỏ t nhiu i tng khỏc nhau.
Phng phỏp qun lý bng mc tiờu
Phng phỏp ny phự hp vi thi gian ging dy linh hot v khụng trc
tip ti vn phũng nh GV. Nú m bo tin ging dy cho GV. Hn na GV
l ngi cú trỡnh cao nờn vic xỏc nh mc tiờu cng n gin hn. Tuy
nhiờn ngi lónh o khú nm bt quỏ trỡnh ging dy ca ging viờn, vic tuõn
theo quy ch nh Trng ca h. V ý kin phn ỏnh ca sinh viờn cú th b b
qua. Phng phỏp ny thiờn v nh lng trong khi nhng yu t nh lng
ngi lónh o nm khụng ton din, nht l vic chp hnh quy ch. Cỏc yu t
nh tớnh thng b xem nh trong khi nhng yu t ny úng vai trũ cc ln cho
cụng tỏc ging dy. Vi cỏc yu t khụng rừ rng nh cụng tỏc ging dy thỡ vic
t ra mc tiờu mang nhiu tớnh nh lng l khụng n gin.
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
ng nm trong h thng Trng i hc Nhõn dõn. Trng cú nhim v o
to bi dng cho vic khụi phc v phỏt trin kinh t cú k hoch, ỏp ng ũi
hi ca t nc m c th l min Bc sau khi ginh c chớnh quyn.
Ngy 13 thỏng 9 nm 1965, Trng i tờn thnh Trng i hc Kinh t k
hoch trc thuc B i hc v Trung hc chuyờn nghip (nay l B Giỏo dc-o
to).
Ngy 22 thỏng 10 nm 1985, B i hc v Trung cp chuyờn nghip ra
quyt nh s 1443/QKH i tờn Trng thnh Trng i hc Kinh t Quc
dõn v xỏc nh l trng trng im quc gia vi nhim v o to, bi dng
cỏn b kinh t cú trỡnh i hc v sau i hc, tham gia bi dng cỏn b
qun lý kinh t, tip tc hon thin c cu ngnh v mc tiờu o to theo hng
ci cỏch giỏo dc, phự hp vi yờu cu ca cỏc ngnh kinh t quc dõn.
L mt trng i hc c hỡnh thnh sau khi min Bc ginh c
chớnh quyn vi nhng khú khn ca t nc do s tn phỏ nng n ca chin
tranh li, Trng ó khụng ngng c gng v hon thnh xut sc nhim v
chớnh tr c giao, khụng ngng nõng cao cht lng v hiu qu o to, xng
ỏng l mt trng trng im quc gia, cú uy tớn trong c nc. Sau 50 nm
hot ng, xõy dng v trng thnh, Trng HKTQD l mt trng kinh t
hon chnh v h thng o to, bi dng cỏn b qun lý kinh t v qun tr
kinh doanh cho cỏc bc c nhõn, thc s, tin s. Trng ó o to trờn 50.000
sinh viờn v hc viờn, t chc bi dng kin thc i hc v sau i hc cho
khong 55.000 cỏn b kinh t, kinh doanh cho c nc. Nhng nm gn õy,
Trng ó liờn tc m rng quy mụ o to v iu chnh c cu gia cỏc h o
to ngy cng phự hp hn vi kh nng ca khoa, b mụn v nh trng.
Sinh viên: Nguyễn Thế Long Quản trị nhân lực 45
Luận văn tốt nghiệp 25 Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Bc vo th k 21 n nay, Trng ó cú nhng bc phỏt trin vt
bc, cht lng o to ngy cng c nõng cao, quy mụ o to ngy cng m
rng. Nht l vic Trng c cp chng ch ISO 9001-2000 v o to v
ang chuyn thi tuyn h i hc chớnh quy dn t khi A sang khi D phự