MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ......................................................................... 7
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN VÀ QUYỀN
CHỌN TIỀN TỆ ....................................................................................................... 13
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN .............................................. 13
1.2. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TRONG NỀN KINH TẾ
..................................................................................................................................... 17
1.2.1. Vai trò của thị trường các sản phẩm phái sinh ...................................................... 17
1.2.2.1. Phòng ngừa rủi ro ................................................................................................ 17
Ngược lại với phòng ngừa rủi ro là đầu cơ. Trừ khi người phòng ngừa rủi ro tìm được
một người phòng ngừa rủi ro khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, rủi ro của
người phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ. Thay vì giao dịch cổ
phiếu hoặc trái phiếu cơ sở, nhà đầu tư có thể giao dịch sản phẩm phái sinh.Việc đầu cơ
dễ dàng hơn bằng sản phẩm phái sinh lại tạo điều kiện cho việc phòng ngừa rủi ro ít tốn
kém hơn. ........................................................................................................................... 18
1.2.2.2. Vai trò định giá .................................................................................................... 18
1.2.2.3. Tiết kiệm chi phí giao dịch ................................................................................. 19
1.2.2.4. Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển ............................................................. 19
1.3. PHÂN LOẠI QUYỀN CHỌN .......................................................................... 20
1.3.1. Phân loại theo quyền của người mua ..................................................................... 20
1.3.2. Phân loại theo thời gian thực hiện quyền chọn ...................................................... 20
1.3.3. Phân loại theo tài sản cơ sở ................................................................................... 21
1.4. KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ ................................................ 25
1.4.1. Khái niệm ........................................................................................................ 25
1.4.2 Các chủ thể tham gia trên thị trường quyền chọn ....................................... 25
1.4.3 Giá quyền chọn tiền tệ và các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn tiền
tệ .................................................................................................................................. 26
1.6.2. Nguyên tắc định giá quyền chọn bán ..................................................................... 36
1.4.5. Các mô hình chiến lược kinh doanh quyền chọn tiền tệ [27] .................... 46
1.4.5.1.Chiến lược Short Straddle .................................................................................... 46
1.4.5.2.Chiến lược Short Strangle ................................................................................... 51
2
1.4.5.3. Chiến lược Long Put Butterfly ............................................................................ 55
1.4.5.4. Chiến lược Long Condor: ................................................................................. 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ
QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM ........................................................................................................................... 63
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM ...................................... 63
2.1.1. Sự cần thiết của việc triển khai thị trường quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam ........ 63
2.1.1.1 Nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam ................... 63
2.1.1.2. Nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam ................................................................................................................................... 65
2.1.2. Thực trạng thị trường quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam hiện nay ........................ 66
2.1.2.1. Về thị trường công cụ phái sinh nói chung ......................................................... 66
2.1.2.2. Về thị trường quyền chọn tiền tệ nói riêng ......................................................... 70
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai, phát triển thị trường
quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam ....................................................................................... 75
2.1.3.1. Thuận lợi .............................................................................................................. 75
2.1.3.2. Khó khăn .............................................................................................................. 77
2.2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN
CHỌN TIỀN TỆ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . 82
2.2.1. Tình hình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam .............................................................. 82
2.2.2. Tình hình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam ................................................................ 88
2.2.3. Đánh giá chung về quá trình phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại một số
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 135
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................................... 135
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .................................................................... 140
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 146
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 147
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
TMCP Thương mại Cổ phần
OTC (Over the Counter Market)
Thị trường phi tập trung
TCTD Tổ chức Tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
FDI (Foreign direct investment)
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
ODA (Official Development Assistance)
Quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức
EXIMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần
Xuất nhập khẩu Việt Nam
VIETCOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
ACB Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
MBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
SACOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín.
HSBC Ngân hàng HongKong Shanghai Banking Corp
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2: Lãi lỗ của chiến lược Short Straddle.....................................................50
Bảng 1.3: Bảng lãi lỗ chiến lược Short Strangle...................................................54
Nguồn: [27]................................................................................................................60
Hình 1.8: Mô hình chiến lược Long Condor.........................................................60
Hình 2.1: Biểu đồ Lãi từ kinh doanh ngoại hối năm 2003 – 2006 của Eximbank
.....................................................................................................................................84
Hình 2.2 : Quy trình thực hiện nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Eximbank....85
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng doanh số giao dịch quyền chọn tiền tệ của
Vietcombank.............................................................................................................93
7
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên WTO vào tháng 112006 và bắt
đầu thực hiện các cam kết với tổ chức này vào tháng 1-2007. Căn cứ theo lộ trình gia
nhập WTO, những quy định hạn chế đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ dần dần bị
loại bỏ và một sân chơi bình đẳng đang hình thành ngày càng rõ nét. Sự cạnh tranh
trở nên gay gắt và khốc liệt hơn. Để có thể tồn tại và phát triển, các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam phải đổi mới trên nhiều lĩnh vực, tiến tới giành thế chủ động,
nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh.
Đứng trước thực tiễn đó, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đã và đang cố
gắng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh thể hiện qua sự phong phú về sản phẩm, dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng mang tính truyền
thống, các ngân hàng đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ tài chính mới, hiện
đại, trong đó phải kể đến các nghiệp vụ tài chính phái sinh như: nghiệp vụ mua bán
ngoại tệ kỳ hạn, nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ... và nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ.
Tháng 2/2003, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã chính thức cho thực hiện
thí điểm tại Eximbank nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ mà trước tiên là quyền chọn
ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Việt Nam. Đây là một trong những nghiệp vụ phái
sinh quan trọng góp phần giảm thiểu rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp và đem lại lợi
nhuận cho các ngân hàng. Hơn năm năm thực hiện, tuy đã có nhiều cố gắng trong
việc giới thiệu và đưa công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng quyền chọn tiền tệ đến
các đối tượng khách hàng nhưng nhìn chung đến nay nghiệp vụ này vẫn còn khá mới
Phạm vi nghiên cứu : Luận văn nghiên cứu về nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ
với vai trò là nghiệp vụ giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp Việt Nam
và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho các ngân hàng thương mại. Để thực hiện việc
nghiên cứu này, chúng tôi đã lựa chọn hai Ngân hàng thương mại là Ngân hàng
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là
những Ngân hàng đi đầu trong việc triển khai nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn triển khai nghiệp vụ quyền chọn
tiền tệ các Ngân hàng thương mại Việt Nam, mục đích của luận văn là đề xuất các
9
nhóm giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm tháo gỡ khó khăn mà các Ngân hàng thương
mại Việt Nam gặp phải, đưa nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ ngày càng phát triển mạnh
mẽ và phổ biến tại Việt Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sẽ thực hiện một số
nhiệm vụ sau: 1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ; 2)
Nghiên cứu thực tiễn việc triển khai nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại một số Ngân
hàng thương mại Việt Nam; 3) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ
quyền chọn tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Nghiên cứu những khái niệm và thuật ngữ cơ bản về nghiệp vụ quyền chọn nói chung
và nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ nói riêng.
Nghiên cứu thực trạng và khả năng xây dựng, phát triển thị trường quyền chọn tiền
tệ tại Việt Nam.
Nghiên cứu thực trạng quá trình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ
tại các Ngân hàng thương mại, những khó khăn, hạn chế và bất cập.
Nghiên cứu một số giải pháp để khắc phục những hạn chế và sử dụng các mô hình
chiến lược kinh doanh quyền chọn để phát triển nghiệp vụ này tại các ngân hàng
thương mại.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp
quyền chọn.
• Quyền chọn mua (Call Option): là quyền được mua một lượng hàng hóa
cơ sở nhất định tại một mức giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc
thời điểm đã xác định.
• Quyền chọn bán (Put Option): là quyền được bán một loại hàng hóa cơ sở
nhất định tại tỷ tại một mức giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc
thời điểm đã xác định.
• Bên bán quyền chọn (Seller of options): là bên phát hành quyền chọn, sau
khi đã thu phí quyền chọn có trách nhiệm phải thực hiện việc mua hoặc bán
một lượng hàng hóa cơ sở, tại một thời điểm trong hạn định của hợp đồng
khi người mua muốn thực hiện quyền chọn, theo tỷ giá đã được thỏa thuận
trong hợp đồng. Bên bán có vùng lời giới hạn, tối đa là phí quyền chọn, còn
vùng lỗ là vô hạn (Xem hình 1.2 và hình 1.4).
13
Trên thị trường có hai loại người bán quyền chọn : người bán quyền chọn mua
(Seller of a Call Option) và người bán quyền chọn bán (Seller of a Put Option).
• Bên mua quyền chọn (Buyer of options): là bên nắm giữ quyền chọn, và
phải trả cho bên bán phí quyền chọn. Bên mua quyền chọn được quyền thực
hiện hoặc không thực hiện quyền chọn đã mua. Bên mua quyền chọn có
vùng lỗ là giới hạn, tối đa là phí quyền chọn, còn vùng lời là vô hạn (Xem
hình 1.1 và hình 1.3). Trên thị trường có hai loại người mua quyền chọn :
người mua quyền chọn mua (Buyer of a Call Option) và người mua quyền
chọn bán (Buyer of a Put Option).
Hình 1.1: Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn mua
Nguồn : [19]
Hình 1.2: Biểu đồ lãi và lỗ của người bán quyền chọn mua
14
Nguồn : [19]
Hình 1.3 : Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn bán
Nguồn : [19]
hiện quyền chọn tức là lúc nay, đối với hợp đồng quyền chọn mua thì giá thị
trường thấp hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn, đối với hợp đồng
quyền chọn bán thì giá thị trường cao hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền
chọn.
1.2. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TRONG NỀN KINH TẾ
1.2.1. Vai trò của thị trường các sản phẩm phái sinh
1.2.2.1. Phòng ngừa rủi ro
Vì giá của sản phẩm phái sinh có quan hệ chặt chẽ với giá của tài sản cơ sở trên
thị trường giao ngay, các sản phẩm phái sinh có thể được sử dụng để làm giảm hay
tăng rủi ro của việc sở hữu tài sản giao ngay. Ví dụ, mua một tài sản giao ngay và bán
một hợp đồng giao sau hay một quyền chọn mua sẽ làm giảm rủi ro của nhà đầu tư.
Nếu giá hàng hoá giảm xuống, giá của quyền chọn cũng sẽ giảm. Khi đó nhà đầu tư
có thể mua lại hợp đồng với giá thấp hơn, do đó nhận được một khoản lợi nhuận ít
nhất có thể bù đắp phần nào mức lỗ từ tài sản cơ sở. Dạng giao dịch này gọi là phòng
ngừa rủi ro.
17
Các hợp đồng quyền chọn cung cấp một cơ chế hiệu quả cho phép phòng tránh
rủi ro và dịch chuyển rủi ro từ những người không thích rủi ro sang những người ưa
thích mạo hiểm và chấp nhận rủi ro để kiếm lời.
Ngược lại với phòng ngừa rủi ro là đầu cơ. Trừ khi người phòng ngừa rủi ro
tìm được một người phòng ngừa rủi ro khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với
mình, rủi ro của người phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu
cơ. Thay vì giao dịch cổ phiếu hoặc trái phiếu cơ sở, nhà đầu tư có thể giao
dịch sản phẩm phái sinh.Việc đầu cơ dễ dàng hơn bằng sản phẩm phái sinh lại
tạo điều kiện cho việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém hơn.
1.2.2.2. Vai trò định giá
Các thị trường quyền chọn là nguồn thông tin rất quan trọng đối với giá cả. Đặc
biệt, thị trường quyền chọn được xem như một công cụ chủ yếu để xác định giá giao
ngay của tài sản. Vàng, dầu và hàng hoá giao dịch ở nhiều nơi khác nhau và ở các
thời điểm khác nhau. Ứng với mỗi loại tài sản, có rất nhiều xếp hạng khác nhau về
1.2.2.4. Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển
Các thị trường giao ngay có thể vẫn hiệu quả ngay cả khi không có thị trường
sản phẩm phái sinh. Tuy nhiên một số cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có thể
đem lại lợi nhuận vẫn tồn tại, ngay cả trong thị trường thường xuyên hiệu quả. Sự tồn
tại của những cơ hội này có nghĩa là giá của một số tài sản tạm thời vi phạm các quy
luật. Các nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận vượt hơn mức hợp lý của thị trường
ứng với mức rủi ro cho trước.
Việc giao dịch dễ dàng hơn và chi phí thấp hơn trên các thị trường này tạo điều
kiện cho giao dịch kinh doanh chênh lệch giá và những điều chỉnh nhanh chóng về
giá sẽ loại trừ ngay lập tức những cơ hội lợi nhuận này.
19
Vai trò thúc đẩy thị trường tài chính, thị trường chứng khoán phát triển: thị
trường quyền chọn đem lại cho những nhà đầu tư thích mạo hiểm tỷ suất sinh lợi cao,
do đó có sức hấp dẫn mạnh với các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm, giúp hình thành các
quỹ đầu tư mạo hiểm, huy động thêm nhiều nguồn lực trong xã hội. Ngoài ra, việc
tham gia thị trường quyền chọn không đòi hỏi chi phí quá lớn đã cho phép các nhà
đầu tư có thể dễ dàng tham gia vào thị trường, điều này khiến cho thị trường trở nên
sôi động hơn và góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính và thị trường
chứng khoán trong nền kinh tế.
1.3. PHÂN LOẠI QUYỀN CHỌN
1.3.1. Phân loại theo quyền của người mua
Có 2 loại quyền chọn:
• Quyền chọn mua (Call Option): là hợp đồng quyền chọn trong đó bên mua
quyền chọn mua có quyền mua hoặc không mua một đồng tiền, hàng hóa,
chứng khoán… theo mức giá thỏa thuận, trong một khoảng thời gian quy
định. Bên bán quyền chọn mua phải thực hiện nghĩa vụ bán loại hàng hóa cơ
sở này khi người mua quyết định thực hiện trong thời gian quy định của hợp
đồng.
• Quyền chọn bán (Put Option): là hợp đồng quyền chọn trong đó người mua
quyền chọn bán có quyền bán hoặc không bán một đồng tiền, hàng hóa,
nắm giữ quyền chọn về hợp đồng tương lai được quyền chứ không phải nghĩa vụ
mua hoặc bán tham hợp đồng tương lai cơ sở với mức giá tương lai xác định vào một
21
thời điểm nhất định. Ngày đáo hạn của hợp đồng quyền chọn này thường là đúng
hoặc trước một vài ngày so với ngày giao hàng sớm nhất của hợp đồng tương lai.
Có 2 loại quyền chọn về hợp đồng tương lai:
− Mua quyền chọn về hợp đồng tương lai: là quyền tham gia hoặc không tham
gia hợp đồng tương lai cơ sở với vị thế là người mua, với mức giá xác định. vào thời
điểm nhất định. Khi quyền chọn loại này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ
người phát hành có trạng thái trường trên hợp đồng tương lai cùng với số tiền bằng
mức vượt trội giá tương lai trừ giá thực hiện.
− Bán quyền chọn về hợp đồng tương lai: là quyền tham gia hoặc không tham
gia hợp đồng tương lai cơ sở ở vị thế người bán, với một mức giá xác định. Khi
quyền chọn loại này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành có
trạng thái đoản trên hợp đồng tương lai cộng với số tiền bằng mức vượt trội giá thực
hiện trừ giá tương lai.
Quyền chọn về hợp đồng tương lai có một số ưu điểm như sau :
• Hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao và dễ giao dịch hơn tài sản cơ
sở khác. Bên cạnh đó, giá tương lai được biết ngay lập tức trên thị trường
tương lai, vì thế quyền chọn về hợp đồng tương lai được các nhà đầu tư ưa
chuộng hơn.
• Việc thực hiện quyền chọn về hợp đồng tương lai không dẫn đến việc giao
nhận hàng hóa vì hợp đồng tương lai được đóng trước ngày chuyển giao
hàng hóa. Do đó, quyền chọn về hợp đồng tương lai thường được thanh toán
bằng tiền mặt. Đây là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư vì họ có thể tránh được
những khó khăn trong việc tăng vốn để mua tài sản cơ sở nếu phải thực hiện
quyền chọn.
• Bên cạnh đó, các hợp đồng tương lai và quyền chọn về hợp đồng tương lai
được giao dịch trên những sàn giao dịch cạnh nhau trong cùng một trung
22
được quy định, đó chính là rào chắn.
o Knock-In option: cũng là một loại quyền chọn trong đó hợp đồng quyền
chọn chỉ tồn tại nếu giá tài sản cơ sở trong hợp đồng đạt đến một mức
rào chắn.
• Binary option: (thường gọi là quyền chọn đôi) là loại quyền chọn có khoản
thanh toán gián đoạn. Đối với vị thế là người nắm giữ quyền chọn mua thì
có 2 loại như sau:
o Cash-or-nothing call option: là loại quyền chọn sẽ có khoản thanh toán bằng
một lượng tiền cố định nếu giá tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện của
quyền chọn và bằng zero nếu giá tài sản cố định thấp hơn giá thực hiện của
hợp đồng.
o Asset-or-nothing call option: là loại quyền chọn sẽ có khoản thanh toán
bằng giá tài sản cơ sở nếu giá tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện của hợp
đồng quyền chọn và bằng zero nếu giá tài sản cơ sở thấp hơn giá thực hiện
của hợp đồng quyền chọn.
Đối với vị thế là người nắm giữ quyền chọn bán thì cũng có 2 loại Cash-or-
nothing put option và Asset-or-nothing put option với định nghĩa tương tự như trên.
• Quyền chọn theo người chọn (Chooser option): là loại quyền chọn mà trong
một vài ngày trước thời điểm đáo hạn, người nắm giữ có thể chọn đó là mua
quyền chọn mua hay quyền chọn bán.
• Quyền chọn kép (Compound option): là loại quyền chọn của quyền chọn,
bao gồm: quyền chọn mua để thực hiện quyền chọn mua, quyền chọn mua
để thực hiện quyền chọn bán, quyền chọn bán để thực hiện quyền chọn mua,
quyền chọn bán để thực hiện quyền chọn bán.
24
• Quyền chọn chứng khoán dành cho nhân viên (Employee stock option): Đây
là loại quyền chọn chứng khoán thường do các công ty cổ phần phát hành
cho các nhân viên của họ. Nhân viên có quyền mua hoặc không mua chứng
khoán của công ty theo một mức giá được xác lập trước trong một khoảng
thời gian quy định. Đây cũng là một hình thức khuyến khích các nhân viên