Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật. - Pdf 64




. 1
1. Khái niệm phép biện chứng 2
2. Phân biệt phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình 2
3. Khái quát lịch sử phép biện chứng 3
 !"#$ %& 5
1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật 5
2. Nguyên lý về sự phát triển 8
3. Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
9
'()*+,. 14
1. Cái chung- Cái riêng 14
2. Nguyên nhân- Kết quả 16
3. Tất nhiên - Ngẫu nhiên 17
4. Nội dung - Hình thức 18
5. Bản chất - Hiện tượng
19
6. Khả năng - Hiện thực
21
1
20 
-.*
Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến
của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên , xã hội và tư duy.
/01!1!
23

56)
$7(68*9
Các nguyên lý, quy luật còn giản đơn, mộc mạc, chất phác,
chưa được khái quát hoá thành một hệ thống chặt chẽ.
:68*9
Phác hoạ bức tranh thống nhất của thế giới trong mối liên hệ
phổ biến, trong sự vận động và phát triển không ngừng mặc dù các
nguyên lý, quy luật còn thiếu tính logic chặt chẽ.
3
20
Theo Ph.Ăngghen: dưới hình thức này “tư duy biện chứng xuất
hiện với tính chất thuần phác tự nhiên của nó ’’ (3)
(3) Ph.Ăngghen: Biện chứng của tự nhiên .Nxb sự thật,HN ,
1971,tr 54
7) 
- Nền triết học ấN Độ cổ đại
- Nền triết học HY Lạp cổ đại,tiêu biểu là Heraclít
 %0*; %0*5
687<
$7(68*9
- Đạt tới một trình độ logic khá vững chắc
- Biện chứng bắt đầu ở tinh thần và kết thúc ở tinh thần.
:68*9
Các nguyên lý, quy luật đã đợc giải quyết ở tầm logic hội tại
cực kỳ sâu sắc, xây dựng trong một hệ thống nhất mặc dù nó vẫn có
những hạn chế lịch sử không thể vượt qua.
Theo C.Mác đã chỉ rõ “ tính chất thần bí nhiều phép biện
chứng mắc phảI khi nằm trong tay Hêghen không ngăn cản Hêghen
trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và có ý thức
những hình thức vận động chung của phép biện chứng , ở Hêghen

B$68*23:
Các sự vật , hiện tợng tồn tại biệt lập, tách rời nhau không có sự rằng
buộc quy định lẫn nhau.
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng cái quyết định mối quan hệ , sự chuyển
hoá lẫn nhau giữa các sự vật , hiện tượng là một hiện tượng siêu
nhiên .
B$68*:
Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc
lập, vừa quy định tác động lẫn nhau
Khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối
liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng.
 Khái niệm:
Liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác
động qua lại lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện
tượng hay giữa các mặt của một sự vật , của một hiện tượng trên thế
giới.
6
20
CD#$*@2
Tính phổ biến
Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện : bất kỳ một sự vật , hiện
tượng nào ; ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng
có những mối liên hệ với những sự vật , hiện tượng khác. Ngay
trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào ,
một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần, những
yếu tố khác.
Tính khách quan
Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là
vốn có của sự vật , hiện tượng , nó không phụ thuộc vào ý thức của
con người.

động những phương pháp phù hợp.
-Trong hoạt động nhận thức con ngời phải tôn trọng quan điểm
lịch sử, tức là khi nhận thức về sự vật, hiện tượng phải chú ý đến
hoàn cảnh lịch sử cụ thể . Vì một luận điểm nào đó là khoa học trong
điều kiện này, nhưng có thể cha đúng trong điều kiện khác.
/H%2>?I+8
/-.*I+8
B$68*23:
Xem sự phát triển chỉ là tăng hoặc giảm đi đơn thuần về mặt
lượng, không có thay đổi về chất, hoặc nếu có thay đổi thì chỉ theo
vòng khép kín, chứ không sinh ra theo vòng khép kín, chứ không
8
20
sinh ra cái mới. Họ xem sự phát triển không có bước quanh co thăng
trầm.
B$68*:
Xem sự phát triển tiến từ thấp tới cao, từ đơn giản đến
phức tạp.
KháI niệm phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá
trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
//JCD#$I+8
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
/4>E$IK$+G
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người phải quan
điểm phát triển. Tức là khi giải quyết một vấn đề nào đó phải đặt
chúng trong trạng thái động nằm trong khuynh hướng trong là phát
triển chiến lược phát triển kinh tế trọng tâm đặt vào là tạo ra điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status