phân tích tình hình gia công xuất khẩu của công ty may măc Việt Sang - Pdf 64

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 1 of 57
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠNLỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN 

&
&&
&


Em xin chân thành cảm ơn thầy hiệu trưởng ,q thầy cô đã giảng dạy cho
em trong suốt bốn năm học vừa qua.
Xin cảm ơn toàn thể nhân viên công ty TNHH may Việt Sang, Giám đốc công ty

GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 2 of 57

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 3 of 57

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn............................................................. 3
Mục lục ........................................................................................................ 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNChuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 4 of 57
Lời mở đầu................................................................................................... 6
Chương I
Chương IChương I
Chương I: Cơ sở lí luận của việc phân tích tình hình xuất khẩu gia công của công
Cơ sở lí luận của việc phân tích tình hình xuất khẩu gia công của công Cơ sở lí luận của việc phân tích tình hình xuất khẩu gia công của công
Cơ sở lí luận của việc phân tích tình hình xuất khẩu gia công của công
ty
ty ty
ty May Việt Sang
May Việt Sang May Việt Sang
May Việt Sang ................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................

39
I.Lòch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức............... 17
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty may Việt Sang........ 17
2.1.1.Cơ sở vật chất của công ty............................................................... 17
2.1.2. Thò trường và đối tác thương mại ................................................... 18
2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty .................................................. 18
2.2.1 Cơ cấu tổ chức.................................................................................. 18
2.2.2.Vai trò và giới hạn của các bộ phận chức năng.............................. 19
2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may Việt Sang................ 21
2.3.1. Doanh thu......................................................................................... 23
2.3.2.2 Cơ cấu XK mătë hàng chung......................................................... 25
2.3.2.3.So sánh Kim ngạch XK các năm qua các thò trường .................. 27
2.3.2.4. Cơ cấu XK theo thò trường ........................................................... 28
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 5 of 57
II Đánh giá các nhân tố tác động đến môi trường kinh doanh trong ngành may
mặc xuất khẩu ........................................................................................... 34
2.1. Môi trường cạnh tranh ....................................................................... 34
2.1.1. Thò trường Mỹ.................................................................................. 34
2.1.2. Thò trường EU ................................................................................ 36
2.2. Các yếu tố môi trường vó mô............................................................. 37
2.2.1 Môi trường kinh tế vó mô ................................................................ 37

Kết luận………………………. ................................................................ 51
Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................ 51
Phụ lục……………………….. ...........................................................52-57

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 6 of 57 LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
2.Mục đích nghiên c
2.Mục đích nghiên c2.Mục đích nghiên c
2.Mục đích nghiên cứu :
ứu :ứu :
ứu :
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 7 of 57
Theo đánh giá sơ bộ , tình hình công ty có chiều hướùng giảm nên BGD công ty
yêu cầu nghiên cứu tình hình xuất khẩu nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải
pháp khắc phục nhằm tăng khả năng sản xuất và xuất khẩu cho công ty .
3. Đối
3. Đối3. Đối
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
tượng và phạm vi nghiên cứu: tượng và phạm vi nghiên cứu:
tượng và phạm vi nghiên cứu:
Khảo sát tình hình gia công của Việt Nam xuất sang thò trường thế giới
trong đó có các thò trường chủ lực : Mỹ, Nhật , EU ………
Khảo sát nguồn lực và năng lực sản xuất của công ty gia công may mặc
Việt Sang đồng thời nhận dạng rõ các thò trường tiềm năng của công ty .
Đánh giá thực trạng xuất khẩu sản phẩm của công ty qua các thò trường,
nguyên cứu các nhân tố tác động đến khả năng duy trì và mở rộng thò trường xuất
khẩu của công ty.

:
Trình Phương Thùy Page 8 of 57
Phương pháp so sánh giữa năm trước và năm sau , múc độ tăng giảm kim
ngạch giữa các năm từ đó rút ra kết luận và đề ra các giải pháp .
Phương pháp duy vật biện chứng : dựa vào thực trạng xuất khẩu của công ty
và các nhân tố tác động mà đưa ra các quy luật hoạt động ,và từ đó đưa ra giải
pháp thích hợp .
5.Bố cục của chuyên đề :
5.Bố cục của chuyên đề :5.Bố cục của chuyên đề :
5.Bố cục của chuyên đề :
Chuyên đề gồm ba chương với các nội dung chính như sau:
Chương I: cơ sở lí luận của việc phân tích dựa vào tình hình xuất khẩu hàng may
gia công của Việt Nam trên thò trường thế giới
Chương II: khái quát về công ty may gia công Việt Sang và đi vào phân tích thực
trạng của công ty .
Chương III: từ những tồn tại rút ra ở chương II, đề ra các giải pháp và đưa ra kiến
nghò nhà nước cho vấn đề đó .
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

I. HO
HOHO
HOẠT
T T
T ðỘNG KINH DOANH
NG KINH DOANHNG KINH DOANH
NG KINH DOANH MAY
MAY MAY
MAY MẶC TRÊN THẾ GIỚI
MẶC TRÊN THẾ GIỚIMẶC TRÊN THẾ GIỚI
MẶC TRÊN THẾ GIỚI
1.1Thò trường may mặc của thế giới hiện nay
1.1Thò trường may mặc của thế giới hiện nay 1.1Thò trường may mặc của thế giới hiện nay
1.1Thò trường may mặc của thế giới hiện nay :
::
:
Gia nhập WTO, Việt Nam tiến vào một thế giới mở cửa.
Theo thứ trưởng bộ công nghiệp Bùi Xuân Khu , trong suốt những tháng đầu
năm 2005, tình hình thế giới đã có những biến động bất lợ cho ngành dệt may
Việt Nam .tất cả cá nứoc tham gia WTO đều được dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng
dệt may , trong khi đó hàng dtệ may vẫn phải chòu hạn ngạch ,
Tuy nhiên , việc Mỹ và EU tái áp đặt đối với nhiều mặt hàng xuất khẩu
trong đó có Trung Quốc cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam thu hút
thêm khách hàng .

: :
:
Trình Phương Thùy Page 10 of 57
Mặc dù nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ và EU từ Trung Quốc trong
năm qua giảm đáng kể , nhưng nhập khẩu từ các đối tác của họ cũng không tăng
nhiều , thậm chí có nước còn giảm .Cụ thể , nhập khẩu của EU từ Tunisia không
tăng, từ Maroc chỉ tăng 3% . Nhập khẩu của Hoa Kỳ từ khu vực mậu dòch tự do
Trung Mỹ và Cộng hòa Dominica giảm 7 % , từ vùng Sub –Sahara châu Phi
giảm 10%.
Ngược lại , nhập khẫu hàng dệt may của cả Eu và Hoa Kỳ từ các nước sản
xuất giá rẻ của chau Á đều tăng khá mạnh .Cụ thể , xuất khẩu hàng dệt may của
Bangladesh vào Hoa Kỳ tăng 22% , vào Eu tăng 34% . Nhập khẩu hàng dệt may
từ Việt Nam của EU thậm chí tăng 51 % về giá trò , Campuchia và Indonesia
cũng có tốc độ tăng mạnh đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thò trường EU và
Hoa Kỳ .
Thương mại dệt may thế giới không biến động lớn, trong báo cáo sơ bộ về
thuong mại toàn cầu năm 2006 vừa mới công bố mới nay của mình , Tổ chứa
thong mại thế giới nhận đònh tình hình dệt may thế giới năm qua tương đối ổn
đònh , không có biến động gì lớn .Xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc không
bò ảnh hưởng nhiều việc áp đặt hạn ngạch của Hoa Kỳ và EU trong khi một số
nước đang phát triển tại châu Á như Bangladesh , Campuchia và VIệt Nam tiếp
tục gia tăng tốc độ xuất khẩu cao .Tỷ lệ hàng dệt may sản xuất bởi các nhà sản
xuất Hoa Lỳ và EU giảm . 1.2 Tình hình
1.2 Tình hình 1.2 Tình hình
1.2 Tình hình xuất khẩu Việt Nam sang các thò trường .
xuất khẩu Việt Nam sang các thò trường .xuất khẩu Việt Nam sang các thò trường .
xuất khẩu Việt Nam sang các thò trường .

nhất của nền kinh tế .
Bảng 1.2.1
Bảng 1.2.1Bảng 1.2.1
Bảng 1.2.1 Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật B
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật B Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật B
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản.
ản.ản.
ản. ĐVT: triệu USD
Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại
Năm
Kim
ngạch
% tăng,
giảm
Kim
ngạch
% tăng,
giảm
Cán cân
TM
Tổng kim
ngạch
2000 2557.2 516.94 2300.9 643.15 274.3 4876.1
2001 2509.8 -2.54 2183.1 -5.12 326.7 4692.6
2002 2437.0 -2.90 2504.7 14.73 -67.7 4941.7
2003 2908.6 19.35 2982.1 19.06 -73.5 5890.7
2004 3502.4 20.42 3552.6 19.13 -50.2 7055.0

Thò trường EU :Thò trường EU :
Thò trường EU : EU là thò trường xuất khẩu theo thò trường lơn nhất của Việt Nam theo hạn
ngạch ,từ \năm 1980, chúng ta đã xuất khẩu hàng dệt may sang EU, đặt biệt phát
triển mạnh khi có hiệp đònh buôn bán hàng dệt may ,Cụ thể, sau khi ký hiệp đònh
tháng 12 năm 1992, có hiệu lực năm 1993, từ chỗ hầu như bò cấm vận , nhóm
hàng này của Việt Nam xuất vào EU đạt 555,1 triệu USD năm 1999, tăng lên
609 triệu USD năm 2000,Hiện nay xuất khẩu hàng dệt may vào EU chiếm
khoảng 34%-38% trên tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam .
Theo hiệp đònh buôn bán hàng dệt may , VIệt Nam được xuất khoảng 21.938
tấn – 23000 tấn .Số cat chòu sự quản lí bằng hạn ngạch ở một số cat nóng và nâng
mức chuyển đổi giữa các cat lên 27%, tháng ba năm 2000 VIệt Nam đã đàm
phán với EU gia hạn hiệp đònh đến năm 2002 thay vì năm 2000., đồng thời tăng
hạn ngạch lean 4324 tấn , đạt 26% so với hạn ngạch cơ sở là 16cat , đơn vò sản
lượng tăng khoảng 15 triệu ,đạt mức tăng 25% , trò giá sảïn phẩm tăng khoảng 120
triệu USD , đạt khoảng 20% so với năm 1999.Cùng với nhiều ưu đãi ngày càng
nhiều cho Việt Nam , kim ngạch xuất khẩu vào EU tăng nhanh , năm 1993 đạt
259 triệu USD , năm 1995 đạt 350 triệu USD , năm 1996 đạt 420 triệu USD, và
năm 1998 tăng lean tới 650 triệu USD, ( theo số liệu thống kê của cục hải quan
VIệt Nam), thò trường EU chiếm tỷ trọng 46.7 % trong tổng ki8m ngạch xuất
khẩu của Việt Nam , năm 1998 con số này là 48.1%,còn theo số liệu thống kê
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:

Năm Kim ngạch
Tốc độ tăng
giảm(%)
Tỷ trọng thò trường EU trong xuất khẩu của
Việt Nam
2001 3152 - 21,0
2002 3311 5,00 19,8
2003 4017 21,32 19,9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 14 of 57
2004 4971 23,75 18,8
2005 5450 10,10 16,8
Nguồn: tổng cục thống kê
Cũng giống như hàng giày dép , hàng may mặc của Việt Nam xuất vào EU
chủ yếu là hàng gia công ( chiếm tỷ trọng 80%) , nguyên nhân do:
-ngành dệt chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành may
-sự dễ dãi và ít rủi ro của phương thức gia công nên ngành may tuy phát triễn rất
nhanh nhưng vẫn là một khu vực sản xuất thiếu tác phong công nghiệp và thiếu
khả năng cạnh tranh .
-phương thức phân bổ hạn ngạch chưa hợp lý ũng đã kìm hãm tính năng động và
sáng tạo của các doanh nghiệp may
-những rào cản trong mại dệt may tại thò trường EU .

Mỹ chưa đủ để chòu thuế. Bảng 1.2.3.
Bảng 1.2.3.Bảng 1.2.3.
Bảng 1.2.3.Tình hình xuất nhập khẩu từ Hoa Kỳ.
Tình hình xuất nhập khẩu từ Hoa Kỳ. Tình hình xuất nhập khẩu từ Hoa Kỳ.
Tình hình xuất nhập khẩu từ Hoa Kỳ.
ĐVT: Triệu USD
Xuất khẩu sang Mỹ Nhập khẩu từ Mỹ
Tổng kim ngạch buôn
bán 2 chiều
Năm
Kim
ngạch
% tăng,
giảm
Kim
ngạch
% tăng,
giảm
Kim
ngạch
% tăng,
giảm
2000 732.8 145,39 363.4 112,50 1,096.2 132,65
2001 1,065.3 145,37 411.0 113,10 1,476.3 134,67

thương mại
2000 1536.4 1401.1 2937.5 +135.3
2001 1417.4 1606.2 3023.6 -1888.8
2002 1518.3 2158.8 3677.1 -640.5
2003 1883.1 3138.6 5021.7 -1255.5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 16 of 57
2004 2735.5 3552.6 6228.1 -817.1
2005 2961.0 5778.9 8739.9 -2817.9
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhập khẩu vẫn là quan hệ giữa hai nước, không có gì là bất ngờ vì Trung
quốc là một đối thủ đáng ghờm của tất cả các nước châu Á , kinh tế Trung quốc
đã bành trướng tầm cỡ quốc tế với sản phẩm giá rẻ , nhái kiểu dáng, mẫu mã mà
điển hình là Nhật, và Trung quốc đang đứng trước nguy cơ bò áp thuề chống bán
phá giá ở Mỹ và EU, trong khi đó Việt Nam cũng đang vướn vàn tìnhj trạng
tương tự như vậy, chúng ta đã thấy được tấm gương lớn ấy và phải tránh việc đó
đi thì mới mong có chỗ đứng trong càc thò trường lớn khó tính như Nhật , Mỹ và
EU. 1.
1.1.
CHƯƠNG
CHƯƠNGCHƯƠNG
CHƯƠNG

II
IIII
II: TÌNH HÌNH
: TÌNH HÌNH : TÌNH HÌNH
: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GIA CÔNG
XUẤT KHẨU GIA CÔNG XUẤT KHẨU GIA CÔNG
XUẤT KHẨU GIA CÔNG CU
CU CU
CỦA CÔNG TY
ÛA CÔNG TỶA CÔNG TY
ÛA CÔNG TY MAY VIỆT SANG
MAY VIỆT SANG MAY VIỆT SANG
MAY VIỆT SANG .
..
. I.
I.I.
I.Lòch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức:
Lòch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức:Lòch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức:

1.1.
..
.Cơ Sở Vật Chất Của Công Ty
Cơ Sở Vật Chất Của Công TyCơ Sở Vật Chất Của Công Ty
Cơ Sở Vật Chất Của Công Ty
Mặt bằng nhà xưởng:
Mặt bằng nhà xưởng:Mặt bằng nhà xưởng:
Mặt bằng nhà xưởng: Tổng diện tích: 280.000 m
2
. Trong đó: Nhà xưởng ( 120000 m
2
), Kho hàng (
14000 m
2
), Công trình phụ ï(16000 m
2
).
Năng lực sản xuất:
Năng lực sản xuất:Năng lực sản xuất:
Năng lực sản xuất:

Đơn

số
lượng
trong
nước


Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 18 of 57 2.1.2.
2.1.2.2.1.2.
2.1.2.

Thò
ThòThò
Thò trường và đối tác thương mại:
trường và đối tác thương mại: trường và đối tác thương mại:

Nhìn trên bảng số liệu ta thấy công ty thường làm việc với các đối tác quen
thuộc, cụ thể là công ty co nhãn hàng TONGKOOK, chiếm đa số trong hợp đồng
của công ty , sản phẩm tuy đa dạng nhưng vẫn thự hiện được các sản phẩm đòi
hỏi kỹ thuật phức tạo, nay cũng l;à hạn chế của công ty trong thời gian vừa qua.
2
22
2.2.
.2..2.
.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

2.
2.2.
2.2.
2.2.
2.1 Cơ cấu tổ chức
1 Cơ cấu tổ chức1 Cơ cấu tổ chức
1 Cơ cấu tổ chức: Bảng
BảngBảng
Bảng2
22
2-
--
- Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức
(Nguồn: Theo sơ đồ tổ chức của Phòng Nhân sự)

kỹ thuật qui trình công nghệ, phụ trách KCS, an toàn lao động và kỹ thuật.
Phòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Xuất Nhập KhẩuPhòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Xuất Nhập Khẩu:
::
:
Phụ trách về xuất nhập khẩu của công ty phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu về vải
sợi, sản phẩm hoàn tất, giao dòch đàm phán trực tiếp với khách hàng nước ngoài,
phối hợp với các bộ phận khác để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện
những nghiệp vụ ngoại hối…
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
(2 người)
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
(2 người)
VĂN
PHÒNG
CTY
PHÒNG
XNK

PHÒNG Y
TẾ

PHÒNG
NHÂN
SỰ
Phòng kế
hoạch


kế hoạnh:
hoạnh:hoạnh:
hoạnh:

Chức năng theo doi đơn hàng , yên cầu cung cấp các nguyên phụ liệu cần
thiết cho nhà máy sản xuất ,
Phòng nhân sự:
Phòng nhân sự: Phòng nhân sự:
Phòng nhân sự:
Quản lý toàn bộ công nhân viên, các vấn đề về nhân sự như : tuyển dụng,
đào tạo duy trì nguồn nhân lực phù hợp với kỹ thuật sản xuất, ký kết các HĐLĐ,
thực hiện việc trả lương, thưởng.

Ban bảo vệ
Ban bảo vệBan bảo vệ
Ban bảo vệ :
: :
:

Phụ trách công tác an ninh, bảo vệ và phòng cháy chữa cháy cho toàn công ty.
1.1.2.3 Tổng số lao động (thực hiện năm 2006):
Tổng số lao động: 3.350 người. Trong đó:
Kó sư : 159 người
Cử nhân kinh tế : 268 người
Trung cấp : 678 người
Công nhân bảo trì : 520 người
Công nhân công nghệ : 1.158 người
Công nhân phục vụ khác : 567 người
Phòng y tế
Phòng y tếPhòng y tế

2.3.12.3.1
2.3.1
-
--
- Báo cáo kết quả hoạt động sa
Báo cáo kết quả hoạt động sa Báo cáo kết quả hoạt động sa
Báo cáo kết quả hoạt động sản
ûn ûn
ûn xuất kinh doanh trong năm 2006
xuất kinh doanh trong năm 2006xuất kinh doanh trong năm 2006
xuất kinh doanh trong năm 2006
CÁC CHỈ TIÊU
CÁC CHỈ TIÊUCÁC CHỈ TIÊU
CÁC CHỈ TIÊU

ĐVT
ĐVTĐVT
ĐVT

Giá trò
Giá tròGiá trò
Giá trò Tổng doanh thu
Tổng doanh thuTổng doanh thu
Tổng doanh thu

5.583
543.200
498.400
25.290
19.510
19.51019.510
19.510 168
(5.677)
14.001
14.00114.001
14.001 6.352
7.649
7.6497.649
7.649

(Nguồn: Phòng KTTC)

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

công khác trong nước đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay ,
công ty đều cần nâng cao chất lượng sản phẩm , chất lượng qui trình sản xuất , đó
là cách giữ chân khác hàng cũ và lôi kéo khách hàng mới hiệu quả nhất Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 23 of 57

2.3.2
2.3.22.3.2
2.3.2.Tình hình hoạt động xuất khẩu.
.Tình hình hoạt động xuất khẩu..Tình hình hoạt động xuất khẩu.
.Tình hình hoạt động xuất khẩu.

so với năm 2004, bởi vì trong năm này công ty đã đẩy mạnh công tác xuất khẩu
hàng hóa vào thò trường Mỹ chủ yếu là NEWYORK õ tăng 141,24 % so với năm
2004 , tiếp đến là năm 2006 với 5.583.588,87 USD chiếm 64.01 % trong tổng
doanhthu xuất khẩu hàng CMT , nhìn hung công ty đang trên đà di xuống , mặc
dù không bò thua lỗ nhưng các đối tác chựng lại ở các khách hàng quen thuộc và
xuất khẩu cũng không phát triển ra các thò trường khác ngoài Mỹ và EU, mà hai
thjò trường này đang là miếng mồi ngon cho các nước nhảy vào, mà đối thủ đáng
ghờm là Trung Quốc , hơn nữa trong năm vừa qua, Việt Nam bò đe dọa áp thuế
chống bán phá giá sang các thò trường này làm cho công ty chùn bước .
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Nội dung
Giá trò (%) Giá trò (%) Giá trò (%)
Doanh thu XK
CMT
3.323.817,01 62,38 7.400.716,25 80,75 3.573.975,87 64,01
Doanh thu XK
FOB
1.998.837,00 37,62 1.763.926,72 19,25 2.009.613,00 36,99
Tổng doanh thu
XK
5.312.654,01

100,00 9.164.642,97 100,00 5.583.588,87 100,00
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:

GVHD: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH
:
: :
:
Trình Phương Thùy Page 25 of 57
nếu có dây chuyền sản xuất hiện đại đảm bảo công nhân có tay nghề và lợi
nhuận thu được so với nội tệ là không nhỏ
Tuy không chủ động trong khâu nguyên vật liệu đầu vào nhưng an toàn cho
đầu ra ,thu hồi vốn nhanh , đẩy mạnh vòng quay vốn , đồng thời sử dụng nhiều
nhân công, nhưng nhân công không là vấn đề khi mà giá nhân công Việt Nam
còn quá re û. Đối tác chính vẫn là các công ty nước ngoài có chi nhánh tại Việt
Nam, đẩy mạnh hợp đồng gia công với nước ngoài luôn là tiêu chí hàng đầu của
công ty
Ở loại hình gia công này, công ty thường nhập nguyên phụ liệu, nhãn mác
mẫu ở một nước nào đó do khách hàng chỉ đònh rồi tiến hành may, sau đó xuất
qua cho khách hàng hoặc công ty chào hàng, khách hàng vừa ý thì ký hợp đồng,
sau đó gởi nhãn hiệu, nguyên phụ liệu cho công ty sản xuất may đại trà theo số
lượng qui đònh trong hợp đồng rồi xuất khẩu.ngay sang thò trường tiêu thụ , kèm
thwo mẫu của công nhân may(vì mẫu trước khi tiến hành sản xuất do phòng mẫu
may) để so sánh sự khác biệt giữa hai đợt mẫu làm tin cho đợt làm ăn tiếp theo,
vì họ không thích thay đổi khách hàng và người gia công, (kéo theo giấy tờ và
giá cả thay đổi theo) 2..3.2
2..3.22..3.2
2..3.2.2

Trích đoạn Thị trường Mỹ Thị trường EU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status