Luận văn thạc sĩ: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THANH HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THANH HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trần Thanh Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................ 3
4. Những đóng góp của luận văn .............................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................ 5
1.1. Tổ chức hệ thống trong nền kinh tế quốc dân .................................... 5
1.1.1. Ngân hàng trung ương..................................................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại ......................................... 9
1.1.3. Quản lý của nhà nước đối với hoạt động phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại ............................................ 13
1.1.4. Nội dung quản lý của nhà nước đối với hoạt động dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của các ngân hàng thương mại ..................................................... 17
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của nhà nước đối với hoạt

3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ của ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......... 48
3.2.4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt
động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại ............ 54


v
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của nhà nước đối với
hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 65
3.3.1. Thể chế chính trị............................................................................ 65
3.3.2.Môi trường pháp lý ........................................................................ 66
3.3.3.Môi trường kinh tế ......................................................................... 66
3.3.4. Hiện trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại ................... 67
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý của nhà nước đối với hoạt động
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam - chi nhánh Thái Nguyên ................................................................ 68
3.4.1. Kết quả .......................................................................................... 68
3.4.2.Hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 70
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ................. 74
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt đông dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng TMCP trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 74
4.1.1. Quan điểm ..................................................................................... 74
4.1.2.Định hướng..................................................................................... 76
4.1.3.Mục tiêu.......................................................................................... 77
4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch
vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng TMCP


Cơ sở thông tin

DNNVV

:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DVNHBL

:

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

HĐTD

:

Hoạt động tín dụng

NHBL

:

Ngân hàng bán lẻ

NHNN

:


Quản lý nhà nước

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TMCP ĐT&PT :

Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

VBPL

:

Văn bản pháp luật


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Số lượng các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên............................................................................ 36

Nguyên .................................................................................... 49


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra một luồng gió
mới, cơ hội mới cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Cùng với việc thực
hiện đường lối chính sách do Đảng và Nhà nước đã đề ra trong từng thời kỳ,
nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến sâu sắc theo hướng ngày càng phát
triển và năng động. Trong sự phát triển đó, hệ thống Ngân hàng thương mại
(NHTM CP) Việt Nam đã không ngừng gặt hái được nhiều thành công và ngày
càng khẳng định vị thế trung gian tài chính số một của mình. Vốn cung ứng cho
nền kinh tế chủ yếu do các NHTM đáp ứng, theo tính toán của một số chuyên
gia kinh tế tổng tài sản của hệ thống các NHTM lên tới khoảng 140% GDP.
Thái Nguyên là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc, là một trong 9 tỉnh
rộng lớn nhất Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội.
Ngày 01/07/1997 khi thực hiện tách tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, Thái
Nguyên chỉ có sự hiện diện của các ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên hiện nay
số lượng các NHTM đã lên tới con số 21, chưa kể 1 ngân hàng Chính sách Xã
hội, 01 ngân hàng Phát triển, 02 Quỹ Tín dụng nhân dân và 1 tổ chức Tổ chức
tài chính vi mô. Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn diễn
ra hết sức sôi động, tăng trưởng tín dụng hàng năm ở mức 16,38 %/ năm, tăng
trưởng huy động ở mức 16,23% / năm và tỷ lệ nợ xấu là xấp xỉ 1%. Các NHTMCP trên địa bàn đã đóng góp đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của các NHTMCP trên địa bàn cũng còn một số tồn tại, hạn chế như: nợ xấu
chưa được xử lý có hiệu quả; tình hình thanh khoản ở một số NHTMCP có thời
điểm còn căng thẳng; còn tồn tại tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa
các NHTMCP; hoạt động còn tiềm ẩn nguy cơ bất ổn, rủi ro có thể xảy ra khi

Nguyên.


3
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước với hoạt động
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung hoạt động của Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái
Nguyên với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước đối với các Ngân hàng thương
mại cổ phần trong hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu phân tích và đánh giá trong
giai đoạn từ năm 2014-2016.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà
nước đối với hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại
cổ phần trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
* Ý nghĩa khoa học: Nhằm hệ thống hóa lý thuyết về quản lý nhà nước
với hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần. Hệ thống hóa các văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng
thương mại cổ phần.
*Ý nghĩa thực tiễn:
Trên góc độ thực tiễn, luận văn có những đóng góp cụ thể sau:
- Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà
nước có hành vi quản lý khoa học đối với hoạt động hệ thống ngân hàng thương
mại cổ phần trên địa bàn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động

1.1. Tổ chức hệ thống trong nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của
nền kinh tế, là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung,
phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính - tiền tệ
khác trong nền kinh tế quốc dân. Từ khi ra đời đến nay, hệ thống ngân hàng luôn
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mọi quốc gia, không chỉ là kênh
cơ bản cung ứng vốn cho mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế ngân hàng còn
giữ vai trò thiết yếu trong việc truyền dẫn các CSTT, góp phần thực hiện thành
công chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước. Đóng vai trò là một bộ phận
then chốt không tách rời của hệ thống tài chính quốc gia, hệ thống ngân hàng có
quan hệ mang tính “sống còn” với các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. Hệ thống
này hoạt động yếu kém sẽ gây bất ổn cho cả hệ thống tài chính và các thị trường
bộ phận từ đó đe doạ đến sự ổn định chung của nền kinh tế. Trong lịch sử phát
triển của nền kinh tế thế giới đã xảy ra nhiều cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ
ở cấp độ quốc gia, khu vực và cả toàn cầu gây tổn thất nghiêm trọng về chính trị,
kinh tế, văn hoá xã hội. Như vậy với vai trò không thể thay thế của hệ thống ngân
hàng trong nền kinh tế, rất cần phải có sự quan tâm của nhà nước để cho hệ thống
này (bao gồm cả NHTW và hệ thống các NHTM) vận hành một cách an toàn và
có hiệu quả.
1.1.1. Ngân hàng trung ương
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng trung ương
Chính thức ra đời đầu tiên ở Châu Âu vào thế kỷ 17, cho đến đầu thế kỷ
20 các NHTW có nguồn gốc từ các ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tư
nhân. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, do ảnh hưởng của những bài học kinh


6
nghiệm từ cuộc đại suy thoái năm 1929 -1933 cũng như sự phát triển của các
học thuyết kinh tế thế giới đã đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ của nhà nước vào
các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự phát huy vai trò điều tiết vĩ mô,

chức năng phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc xác
định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành cũng như phương thức
phát hành. Đồng thời NHTW còn kiểm soát lượng tiền cung ứng được tạo ra từ
các NHTM bằng các quy chế dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu,... nhằm
đảm bảo cho sự ổn định của thị trường tiền tệ và giá trị đồng nội tệ.
b. Ngân hàng của các ngân hàng trung gian
NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới hình thức chiết
khấu lại (tái chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung
gian nắm giữ. Thông qua nghiệp vụ này, NHTW đã làm tăng lượng vốn khả
dụng cho hoạt động của ngân hàng trung gian, tạo điều kiện cho các ngân hàng
này mở rộng các hoạt động tín dụng. Việc cấp tín dụng của NHTW cho các
ngân hàng trung gian không chỉ giới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng
từ có giá mà còn bao gồm cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng
các chứng khoán đủ tiêu chuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW.
Trong trường hợp một ngân hàng có nguy cơ phá sản, NHTW có thể sẽ cung
cấp những khoản tín dụng không hạn chế nhằm giúp cho ngân hàng đó tránh
khỏi sự đổ vỡ nếu sự sụp đổ của ngân hàng đó có ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại
và an toàn của cả hệ thống ngân hàng. Mức lãi suất cho vay của NHTW khi đó
cũng thường là lãi suất phạt và ngân hàng nhận hỗ trợ phải đáp ứng những điều
kiện nhất định phù hợp với yêu cầu của CSTT.
c. Ngân hàng của Chính phủ
Ngay từ khi ra đời NHTW đã được xác định là ngân hàng của chính phủ.
Với chức năng này, NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho
chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho chính phủ.
Chức năng này của NHTW thể hiện ở một số điểm sau:
- NHTW thuộc sở hữu nhà nước


8
- Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước thông qua việc quản lý tài khoản

của toàn bộ hệ thống ngân hàng, áp dụng các chế tài trong các trường hợp vi
phạm pháp luật nhằm đảm bảo cả hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định, an
toàn và có hiệu quả;
- NHTW quyết định đình chỉ hoạt động hoặc giải thể đối với các ngân
hàng trung gian trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc mất
khả năng thanh toán,..
1.1.2. Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Khái niệm
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam được Quốc hội khoá XII (kỳ họp tứ bảy, thông qua ngày 16 tháng 6 năm
2010) thì “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận”. Cũng theo luật này thì “Hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Qua đây chúng ta có thể thấy rằng trên mỗi phương diện khác nhau,
tại mỗi quốc gia khác nhau lại có những quan niệm, nhìn nhận khác nhau,
tuy nhiên tất cả điều đó đều cho chúng ta những cách hiểu sâu hơn về khái
niệm ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng đồng thời qua đó giúp chúng
ta có hiểu rõ hơn về các hoạt động và những loại hình dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp.
Ngân hàng thương mại cổ phần là hình thức khác quyền sở hữu cũng như
nguồn gốc hình thành so với ngân hàng thương mại. Nếu như ngân hàng thương
mại do Nhà nước lập ra và vận hành, số vốn do 100% Nhà nước nắm giữ, thì
ngân hàng thương mại cổ phần do nhiều thành phần kinh tế, bao gồm cả cá


10

11
Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan
trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
Để huy động đuợc nhiều tiền có chất lượng ổn định, các ngân hàng phải đưa ra
được nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ được mọi đối tượng và đa dạng hoá các
hình thức huy động như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh
nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan, tiết kiệm của dân cư…, linh hoạt về lãi suất.
Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc với NHNN nên chi phí của ngân hàng trả cho
khách hàng cao hơn thực tế. Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn
thường rất nhạy cảm với biến động của lãi suất và các yếu tố kinh tế khác như
lạm phát.
- Hoạt động sử dụng vốn:
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm
đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM cũng như nâng
cao vai trò, uy tín của Ngân hàng, tăng cường sức mạnh cạnh tranh trên thị
trường.
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm
đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM cũng như nâng
cao vai trò, uy tín của Ngân hàng, tăng cường sức mạnh cạnh tranh trên thị
trường. Điều này buộc các Ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu thị trường,
nghiên cứu nhu cầu sử dụng vốn của xã hội từ đó đưa ra các hình thức đầu tư
đúng đắn và có hiệu quả cao. Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ
thành tài sản có khác nhau, trong đó cho vay và đầu tư là tài sản quan trọng
nhất. Do vậy quản lý tài sản là nhiệm vụ quan trọng của NHTM để tránh rủi ro,
đảm bảo an toàn vốn.
- Hoạt động trung gian:
NHTM là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu tư, tức chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi có nhu cầu sử dụng.





13
giao dịch tại các chi nhánh/phòng giao dịch của các ngân hàng để thực hiện các
dịch vụ như: tiền gửi tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, thế chấp, vay vốn, dịch vụ
thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm.
Tóm lại, dịch vụ NHBL có thể hiểu một cách đầy đủ như sau: “Dịch vụ
NHBL là dịch vụ ngân hàng được cung ứng đến từng cá nhân riêng lẻ, các hộ
gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc
khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông
qua các phương tiện thông tin điện tử viễn thông” [3].
1.1.3. Quản lý của nhà nước đối với hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của các ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng thương
mại tại Việt Nam
* Luật các Tổ chức tín dụng (số 47/2010/QH12, Điều 158), quy định về
cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trong
phạm vi cả nước.
- Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc
quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại địa phương theo
quy định của pháp luật.
Như vậy chủ thể quản lý nhà nước ở đây là: Quốc hội, Chính phủ,
NHTW, Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước,... để quản lý, giám sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status