(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THU THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THU THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH


hiện Luận văn này.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Bùi Nữ Hoàng Anh,
là người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và cho tôi những lời
khuyên sâu sắc giúp tôi hoàn thành Luận văn.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những người luôn sát cánh động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thu Thanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .......................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 3
2.1. Tình hình nghiên cứu ............................................................................... 3
2.2. Khoảng trống nghiên cứu ......................................................................... 4
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 5
5. Những đóng góp của luận văn .................................................................... 6
6. Kết cấu của luận văn................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ........................................................ 54
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối
với hoạt động thu hút ĐTTTNN ..................................................................... 55
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH PHÚ
THỌ ............................................................................................................. 56
3.1. Đặc điểm của tỉnh Phú Thọ .................................................................... 56
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên........................................................... 56
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ............................................................... 57
3.1.3. Các chính sách thu hút FDI của tỉnh Phú Thọ ..................................... 59
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút ĐTTTNN vào tỉnh Phú Thọ . 60
3.1.4.1. Thuận lợi ......................................................................................... 60
3.1.4.2. Khó khăn .......................................................................................... 64
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ ................................................................... 65
3.2.1. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2015 - 2017 .................................................................................................. 65
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ ......................................................................... 72


v

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ ................................................. 94
3.3.1. Các yếu tố bên trong ........................................................................... 94
3.4. Đánh giá chung ...................................................................................... 97
3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 97
3.4.2. Những hạn chế .................................................................................. 100
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 102


Doanh nghiệp

ĐTTTNN

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

KCN

:

Khu công nghiệp

KCX

:

Khu chế xuất

KH&ĐT

:

Kế hoạch và đầu tư

OECD

:

- 2017 ........................................................................................................... 66
Bảng 3.3. Cơ cấu FDI tỉnh Phú Thọ theo hình thức đầu tư giai đoạn 2015 2017 ............................................................................................................. 68
Bảng 3.5. Cơ cấu FDI tỉnh Phú Thọ theo ngành nghề, lĩnh vực giai đoạn 2015
– 2017 .......................................................................................................... 71
Bảng 3.6. Kết quả xây dựng quy hoạch thu hút ĐTTTNN giai đoạn 2007 2020 ............................................................................................................. 76
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động xúc tiến đầu tư giai đoạn 2015-2017 ............... 81
Bảng 3.8. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ......................... 91
Bảng 3.9. Kết quả điều hành hệ thống dịch vụ tư vấn đầu tư giai đoạn 20152017 ............................................................................................................. 92
Bảng 3.10. Thống kê về tình hình nguồn nhân lực đang làm việc trong các cơ
quan quản lý Nhà nước về thu hút ĐTTTNN ................................................ 93
Bảng 3.9. Ma trận SWOT quản lý Nhà nước về thu hút FDI tại Phú Thọ .... 107

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu GDP theo thành ngành kinh tế ...................................... 58
Biểu đồ 3.2. Số dự án FDI Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 66


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Môi trường quốc tế là như nhau đối với mọi quốc gia. Như vậy, cơ hội và khả
năng huy động vốn nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội là như nhau. Song, thực
tế cho thấy, việc huy động vốn nước ngoài phụ thuộc có tính quyết định vào vai trò
quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt đối với lĩnh vực
ĐTTTNN. Vai trò đó thể hiện ở khả năng tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn bao
gồm sự ổn định chính trị, sự ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý an toàn, các
thủ tục hành chính đơn giản, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, có những định
hướng đúng đắn, khuyến khích các nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả và an toàn.
ĐTTTNN đã có những đóng góp tích cực và ấn tượng trên nhiều mặt trong

Phú Thọ là một tỉnh miền núi, thuộc trung du Bắc bộ, có vị trí trung tâm
vùng, là cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng
- Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh (Trung Quốc), là cầu nối giữa các tỉnh vùng Tây
Bắc, Đông Bắc với cả nước và quốc tế. Từ khi tách tỉnh (1/1/1997) đến nay, cùng
với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hoá nền kinh tế của cả nước, Phú Thọ đã và
đang nỗ lực tìm ra các giải pháp để phát triển kinh tế của tỉnh. Tình hình kinh tế - xã
hội của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tỉnh đã tiến hành hàng loạt các biện
pháp nhằm thu hút nguồn vốn FDI và hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thúc đẩy
triển khai các dự án để phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới. Nhờ tập
trung thực hiện đồng bộ các giải pháp xúc tiến, hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ
trợ thị trường, riêng năm 2017, khu vực vốn ĐTTTNN vẫn tăng 10,3% với tổng vốn
đầu tư của các doanh nghiệp ĐTTTNN là 3,4 triệu USD. Nhưng so mục tiêu của
tỉnh và so với tỉnh Vĩnh Phúc, một tỉnh liền kề được thành lập cùng thì con số trên
vẫn còn rất hạn chế. Năm 2017, tỉnh Vĩnh Phúc thu hút được 85 triệu USD vốn
ĐTTTNN với 40 dự án FDI đầu tư vào tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ,
2016), (ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh phúc, 2016). Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến tình trạng trên, song, những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước
đối với hoạt động thu hút ĐTTTNN là nguyên nhân cơ bản. Những tồn tại, hạn chế,
yếu kém đó dẫn tới tốc độ triển khai nhiều dự án còn chậm, trong đó có nhiều dự án
trọng điểm như: đường Hồ Chí Minh, Quảng trường Hùng Vương, ...khiến cho kết
cấu hạ tầng và môi trường đầu tư còn kém sức hấp dẫn.


3

Hội nhập quốc tế và sự lan tỏa của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang đặt
ra rất nhiều cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội. Vấn đề tranh thủ
những lợi thế có được từ ĐTTTNN phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế -xã hội
là hết sức cần thiết. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý Nhà nước đối với khu vực
ĐTTTNN nếu không sớm được khắc phục sẽ tạo ra nguy cơ tỉnh bị tụt hậu xa hơn


5

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý Nhà nước để thực hiện hiệu
quả hơn hoạt động thu hút ĐTTTNN tại tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu hút ĐTTTNN tại tỉnh Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Những nghiên
cứu thực địa, khảo sát được tiến hành ngay tại các DN ĐTTTNN và tại một số cơ quan
quản lý Nhà nước cấp tỉnh đối với các DN này.
4.2.2. Phạm vi về thời gian
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, các thông tin được thu thập gồm cả
thông tin của cả một thời kỳ và cả thông tin tại một thời điểm. Các thông tin thứ cấp
được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017; thông tin sơ cấp được khảo sát năm 2018.
4.2.3. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu tập trung vào các nội dung trong quản lý Nhà nước đối với hoạt
động thu hút ĐTTTNN, cụ thể là:
- Các chủ thể quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thu hút ĐTTTNN;
Các nội dung quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu hút đầu tư: tạo môi
trường thu hút đầu tư (Mở rộng quan hệ quốc tế; Đảm bảo môi trường chính trị - xã
hội tốt; Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư; Cải cách thủ
tục đầu tư theo hướng đơn giản, mở cửa); Công tác quản lý hoạt động thu hút
ĐTTTNN (Định hướng thị trường và đối tác đầu tư nước ngoài; xây dựng quy
hoạch, kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài; tổ chức thực hiện các
chương trình vận động, thu hút đầu tư; tổ chức kiểm tra, thanh tra và giám sát; điều

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1.1.1. Những lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt theo tiếng Anh là FDI) là một hoạt động
kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc
gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất
định trong đó chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành, quản lý và sử
dụng vốn đầu tư (Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Cương, 2004).
ĐTTTNN là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư của một nền
kinh tế đóng góp một số vốn hoặc tài sản đủ lớn vào một nền kinh tế khác để sở hữu
hoặc điều hành, kiểm soát đối tượng hoặc bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận
hoặc các lợi ích kinh tế khác
ĐTTTNN là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ
nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh
nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi (Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền,
Nguyễn Cương, 2004).
Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam, ĐTTTNN được định nghĩa như sau: “Đầu

cho nhu cầu đầu tư gọi là lỗ hổng tiết kiệm; (2) Thu nhập của hoạt động xuất khẩu
không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gọi là lỗ hổng thương
mại. Hầu hết ở các nước đang phát triển, hai lỗ hổng trên là rất lớn. Vì vậy,
ĐTTTNN là nguồn quan trọng không chỉ bổ xung sự thiếu hụt về vốn nói chung mà
cả sự thiếu hụt ngoại tệ nói riêng.
• Thứ hai, ĐTTTNN tạo cơ hội để nước nhận đầu tư tiếp cận được với công
nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến của các nước
đi trước. Xét trong dài hạn, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư.
ĐTTTNN có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, góp phần tăng năng suất của các yếu
tố sản xuất, thay đổi chất lượng sản phẩm,...thúc đẩy sự phát triển của các nghề mới
đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế, ĐTTTNN có tác
dụng đối với quá trình công nghệ hoá - hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư.


9

• Thứ ba, ĐTTTNN mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và
trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư thông qua các chương trình
đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. ĐTTTNN còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư
phải cố gắng đào tạo ra những kỹ sư, nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham
gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.


Thứ tư, ĐTTTNN có vai trò quan trọng trong việc kiến tạo thêm công ăn

việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Thực ra đây là một tác động kép: tạo
thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho người lao động, từ
đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nước. ĐTTTNN ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội
tạo việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu tư nước

nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư.
 Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh
nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh,
mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống
chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.
 Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc
cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp
hoạt động của doanh nghiệp.
 Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ
thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa
các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao.
 Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động
của dòng vốn đầu tư.
 Thứ sáu, ĐTTTNN bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong
nước và đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào
một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó.
 Thứ bảy, ĐTTTNN chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện.
Các đặc điểm nêu trên mang tính chất chung cho tất cả các hoạt động
ĐTTTNN trên toàn thế giới. Đối với Việt Nam, quá trình tiếp nhận ĐTTTNN diễn
ra đã được hơn 30 năm và những đặc điểm nêu trên cũng đã thể hiện rõ nét. Chính
những đặc điểm này đòi hỏi thể chế pháp lý, môi trường và chính sách thu hút
ĐTTTNN phải chú ý để vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa bảo đảm mối
quan hệ cân đối giữa kênh ĐTTTNN với các kênh đầu tư khác của nền kinh tế (Võ
Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Cương, 2004).
1.1.1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu
ĐTTTNN bao gồm những hình thức chủ yếu sau:


11


12

DN liên doanh là DN được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh
ký giữa Bên hoặc các Bên nước chủ nhà với Bên hoặc các Bên nước ngoài để đầu tư
kinh doanh tại nước sở tại
Như vậy, hình thức DN liên doanh tạo nên pháp nhân đồng sở hữu những địa
điểm đầu tư phải ở nước sở tại. Hiệu quả hoạt động của DN liên doanh phụ thuộc
rất lớn vào môi trường kinh doanh của nước sở tại, bao gồm các yếu tố kinh tế,
chính trị, mức độ hoàn thiện pháp luật, trình độ của các đối tác liên doanh của nước
sở tại... Hình thức DN liên doanh có những ưu điểm là góp phần giải quyết tình
trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế
nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội để đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản
phẩm; tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý
của nước ngoài; Nhà nước của nước sở tại dễ dàng hơn trong việc kiểm soát được
đối tác nước ngoài. Về phía nhà đầu tư, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào
thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, góp phần
tạo điều kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. Tuy nhiên,
hình thức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều hành,
quản lý doanh nghiệp do các bên có thể có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong
tục tập quán, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp. Nước sở tại thường rơi
vào thế bất lợi do tỷ lệ góp vốn thấp, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ tham gia
trong DN liên doanh yếu.
 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu
tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không
thành lập pháp nhân. Hình thức đầu tư này có ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng
thiếu vốn, công nghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự án của
nước sở tại, thu lợi nhuận tương đối ổn định. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước
sở tại không tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý; công nghệ thường lạc hậu; chỉ
thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí.

Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai
thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở
nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này.
Ở đây, về mặt khái niệm, có vấn đề ranh giới tỷ lệ cổ phần mà nhà đầu tư
nước ngoài mua - ranh giới giúp phân định FDI với FPI. Khi nhà đầu tư nước ngoài
tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán nước sở tại, họ tạo


14

nên kênh đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI). Tuy nhiên, khi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu
vượt quá giới hạn nào đó cho phép họ có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp thì
họ trở thành nhà đầu tư FDI. Luật pháp Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển quy định
tỷ lệ ranh giới này là 10%. Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ này
được quy định là 30%.
Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ DN có ưu điểm cơ bản là để thu
hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh
nghiệp bên bờ vực phá sản. Nhược điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định
của thị trường tài chính. Về phía nhà đầu tư, đây là hình thức giúp họ đa dạng hoá
hoạt động đầu tư tài chính, san sẻ rủi ro nhưng cũng là hình thức đòi hỏi thủ tục
pháp lý rắc rối hơn và thường bị ràng buộc, hạn chế từ phía nước chủ nhà.
1.1.1.5. Những tác động kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến địa
phương tiếp nhận đầu tư
(*) Những tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài
 Là nguồn hỗ trợ cho phát triển:
ĐTTTNN là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về
vốn ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển.
Hầu hết các nước đang và kém phát triển đều rơi vào tình trạng thiếu vốn và
ngoại tệ để đầu tư mà nguyên nhân của tình trạng này là do thu nhập thấp và nghèo
đói. Thu hút được ĐTTTNN sẽ cung cấp được thêm vốn cho nền kinh tế, cung cấp

các nhân tố bên ngoài biến thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo được tốc
độ tăng trưởng cao.
Mức tăng trưởng ở các nước đang phát triển thường do nhân tố tăng đầu tư,
nhờ đó các nhân tố khác như tổng số lao động được sử dụng, năng suất lao động
cũng tăng lên theo. Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích
cực thúc đẩy kinh tế ở các nước đang phát triển. Đó là tiền đề, là chỗ dựa để khai
thác những tiềm năng to lớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế.
 Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển
nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế
đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
ĐTTTNN là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại.
Thông qua đó, các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công
lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi
mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công


16

lao động quốc tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của một nước phù hợp với trình độ
chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài.
Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch
chuyển cơ cấu kinh tế. Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư.
Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật
công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một
số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Ba là, một số ngành được
kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị
mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
 Một số tác động tích cực khác:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status