ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỮ VĂN CHÍN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CÀ GAI LEO
(Solanum procumben Lour.) TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỮ VĂN CHÍN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CÀ GAI LEO
(Solanum procumben Lour.) TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH NGỌC LAN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
ý kiến đóng góp từ các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 16/7/2020
Tác giả
Lữ Văn Chín
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN ................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Tổng quan về cây Cà gai leo ................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về phát triển sản xuất ............................................................. 6
1.1.3. Khái niệm về phát triển cây cà gai leo .................................................... 8
1.1.4. Đặc điểm, vai trò của phát triển sản xuất cây cà gai leo ......................... 9
1.1.5. Nội dung của phát triển cà gai leo......................................................... 11
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cà gai leo .................................... 14
3.3.5. Khoa học công nghệ .............................................................................. 74
3.3.6. Thị trường tiêu thụ ................................................................................ 74
3.4. Phân tích SWOT trong trồng cây Cà gai leo tại huyện Thanh Sơn ......... 75
3.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 75
3.4.2. Điểm yếu ............................................................................................... 76
3.4.3. Cơ hội .................................................................................................... 78
3.4.4. Thách thức ............................................................................................. 79
3.5. Đề xuất giải pháp phát triển cây Cà gai leo địa bàn huyện Thanh Sơn ... 81
3.5.1. Giải pháp về đất đai............................................................................... 81
3.5.2. Giải pháp về khoa học - công nghệ ....................................................... 81
v
3.5.3. Giải pháp về hợp tác liên kết................................................................. 82
3.5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 84
3.5.5. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 85
3.5.6. Giải pháp về vốn ................................................................................... 86
3.5.7. Giải pháp về xây dựng thị trường ......................................................... 88
3.5.8. Đối với người dân ................................................................................. 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết đầy đủ
Từ, cụm từ viết tắt
BQ
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khoa học công nghệ
KT - XH
Kinh tế - xã hội
KTCB
Khai thác cơ bản
NN
Nông nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ
Quyết định
SL
Bảng 2.6: Đánh giá chỉ tiêu xã hội và môi trường tại huyện Thanh Sơn
từ năm 2017-2019 ........................................................................ 43
Bảng 2.7: Dân số và lao động của huyện Thanh Sơn từ 2017-2018 ............ 44
Bảng 3.1: Diện tích trồng cây Cà gai leo tại địa bàn nghiên cứu ................. 54
Bảng 3.2: Nguồn nhân lực của các hộ điều tra ............................................. 56
Bảng 3.3: Nguồn lực về đất đai của các xã điều tra ..................................... 57
Bảng 3.4: Kênh tiêu thụ nông sản phẩm của hộ gia đình ............................. 59
Bảng 3.5: Đặc điểm các hộ điều tra.............................................................. 61
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra ......................... 62
Bảng 3.7: Tình hình sản xuất cà gai leo của nhóm hộ điều tra .................... 64
Bảng 3.8: Đầu tư chi phí sản xuất trồng cà gai leo tính cho 1ha ................. 65
Bảng 3.9: Kết quả trồng cà gai leo của nhóm hộ tính cho 1 ha ................... 66
Bảng 3.10: Hiệu quả sản xuất cà gai leo của các hộ điều tra năm 2019 ........ 68
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Bản đồ huyện Thanh Sơn ......................................................... 37
Biểu đồ 3.1: Diện tích trồng cây cà gai leo trên địa bàn nghiên cứu từ
năm 2017-2019 ........................................................................ 55
Biểu đồ 3.2: Nguồn nhân lực của các hộ điều tra ......................................... 56
Biểu đồ 3.3: Kênh tiêu thụ nông sản phẩm của hộ gia đình ......................... 60
Biểu đồ 3.4: Đặc điểm các hộ điều tra.......................................................... 61
Biểu đồ 3.5: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra ..................... 63
Biểu đồ 3.6: Tình hình sản xuất cà gai leo của nhóm hộ điều tra ................ 64
Biểu đồ 3.7: Đầu tư chi phí sản xuất trồng cà gai leo .................................. 65
Biểu đồ 3.8: Kết quả trồng cà gai leo tính cho 1 ha ..................................... 67
Biểu đồ 3.9: So sánh kết quả trồng cà gai leo giữa các loại hộ .................... 67
Biểu đồ 3.10: Hiệu quả sản xuất của trồng cà gai leo .................................... 69
chuyên khảo.
x
3. Kết quả nghiên cứu
Thanh Sơn là huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho
phát triển sản xuất cây cà gai leo. Các sản phẩm có nguồn gốc từ cây cà gai
leo được sử dụng ngày càng rộng rãi và được ưa chuộng… nên cây cà gai leo
đã và đang được xác định là cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, là cây trồng
chủ lực được huyện quy hoạch mở rộng diện tích sản xuất, tăng số hộ trồng
và tiến tới sản xuất tập trung quy mô lớn. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
trong sản xuất cây cà gai leo của hộ nông dân được thể hiện rõ rệt.
Trong 3 năm vừa qua, diện tích, năng suất và sản lượng cây cà gai leo
trên địa bàn huyện Thanh Sơn liên tục tăng. Tuy nhiên, diện tích sản xuất
cây cà gai leo trên địa bàn hiện nay phân bố không đều, sản xuất manh mún,
nhỏ lẻ chưa hình thành vùng chuyên canh hàng hóa dẫn tới thị trường tiêu
thụ chưa ổn định, chưa có bảo quản chế biến do chưa có công nghệ cao
trong chế biến sản phẩm. Vì cây Cà gai leo là cây trồng mới được trồng phổ
biến trong một số năm gần đây nên đòi hỏi người sản xuất phải có kinh
nghiệm, trình độ, kiến thức về khoa học kỹ thuật.
Nghiên cứu cũng chỉ ra phát triển sản xuất cây cà gai leo của người dân
không đồng đều phụ thuộc vào 6 yếu tố ảnh hưởng đó là điều kiện tự nhiên,
trình độ dân trí, điều kiện kinh tế xã hội, khoa học công nghệ, chính sách, thị
trường. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển
sản xuất cây cà gai leo. Trình độ dân trí của các hộ dân trồng cây cà gai leo
còn thấp, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật không cao. Về khoa học công
nghệ: chưa chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế
biến. Về chính sách của nhà nước còn chậm và chưa kịp thời. Về thị trường
tiêu thụ: Đã có sự tham gia của doanh nghiệp tuy nhiên vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng, phần lớn sản phẩm vẫn được tư thương thu gom nên vẫn có
đó, còn nhiều loài dược liệu khác vẫn được thu hái, sử dụng tại chỗ trong
cộng đồng và hiện chưa có những con số thống kê cụ thể [15].
Cây cà gai leo có tên khoa học là Solanum procumben Lour., thuộc họ
Cà (Solanaceae) [Nguyễn Minh Khai và cộng sự (2001), Nghiên cứu điều chế
thuốc Haina điều trị viêm gan B mạn hoạt động từ Cà gai leo, Tạp chí Dược
liệu]. Ngoài ra còn được gọi với những tên khác như: Cà quạnh, Cà gai dây,
Cà quýnh, Cà vạnh, Chẻnan (Tày), b’rongoon (Ba Na). Trong thành phần hóa
học của Cà gai leo, solasodine là hợp chất chính, đây là một steroid alkaloid
được tìm thấy ở khoảng 250 loài cây khác nhau thuộc họ Cà, đặc biệt là chi
Solanum, chúng thường tồn tại ở dạng glycoside. Các nghiên cứu trước đây
cho thấy Solasodine có hoạt tính kháng viêm và bảo vệ gan, chống lại tế bào
ung thư (đặc biệt là ngăn ngừa ung thư da). Solasodine còn là tiền chất để sản
xuất các loại corticosteroid, testosteroid và thuốc tránh thai. Ngoài ra, chúng
còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ gan [20]. Gần đây, nghiên cứu
cho thấy solasodine còn có tác dụng bất hoạt các virus gây bệnh mụn giộp ở
người như: Herpes simplex, H. zoster và H. genitalis (Chating và cs), bảo vệ
chuột chống lại sự xâm nhiễm của vi khuẩn Salmonella typhimurium, giảm
lượng cholesterol trong máu…[34 ].
Cây cà gai leo có rất nhiều công dụng: Hỗ trợ điều trị viêm gan B, chữa
viêm gan, xơ gan, tái tạo tế bào gan, giải độc rượu, tăng cường chức năng giải độc
2
của gan, bảo vệ tế bào gan và hạn chế tổn thương tế bào gan do rượu, hoá chất độc
hại gây nên. Đặc biệt, cà gai leo là một trong những dược liệu được nghiên cứu
chuyên sâu và đầy đủ nhất về tác dụng hỗ trợ điều trị viêm gan vi rút và xơ gan.
Ưu điểm của cây cà gai leo: dễ trồng, dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, quay
vòng ngắn, trồng một lần có thể cho thu hoạch 03 năm liên tiếp, hạn chế được
sự tác động của thiên tai, đầu ra khá ổn định. Sản phẩm sau chế biến rất đa
dạng, sử dụng lành tính, ít gây ra tác dụng phụ cho người dùng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng phát triển cây Cà gai leo trên địa bàn huyện
Thanh Sơn.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây Cà gai leo trên địa bàn huyện
Thanh Sơn.
- Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây Cà gai leo
trên địa bàn huyện Thanh Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng cây Cà gai leo trên địa
bàn huyện Thanh Sơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để sản xuất và phát
triển trồng cây Cà gai leo đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, đồng thời góp bảo tồn
nguồn gen và đa dạng sinh vật học tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm tài liệu cho công tác
nghiên cứu khoa học, tài liệu tham khảo về cây Cà gai leo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại thảo dược để chữa bệnh, nâng
cao sức khỏe hiện nay ngày càng tăng. Quỹ đất trồng và nguồn lao động miền
núi rất lớn, đây là cơ hội để người dân miền núi sản xuất cây Cà gai leo theo
hướng hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình.
4
- Về xã hội: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần sản xuất cây Cà
gai leo chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu làm dược liệu mà thực tiễn đặt ra.
- Về môi trường: Sử dụng hợp lý các nguồn đầu vào nhằm giảm thiểu
đến môi trường sinh thái khi sản xuất Cà gai leo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.1.2. Phân bố và thu hái
- Cà gai leo mọc rải rác ven rừng, lùm bụi, bãi hoang, ven đường, ở độ
cao dưới 300m. Phân bố ở Bắc Giang (Yên Thế), Phú Thọ (Việt Trì), Hà Nội
(Bưởi), Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Khánh Hoà, Gia Lai (An Khê, Kon Hà Nừng) [7].
- Một số nước cũng có sự phân bố của Cà gai leo như: Lào và
Campuchia, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam) [25].
1.1.1.3. Đặc điểm sinh thái
- Cà gai leo là cây ưa sáng, có khả năng chịu hạn cao, cây không chịu
được ngập úng. Cà gai leo thích nghi trên nhiều loại khí hậu, nhiều loại đất:
6
Đất phù sa, đất pha cát, đất ba gian. Cả ba miền Bắc, Trung, Nam đều trồng
được cây thuốc này [7].
1.1.1.4. Tính vị, tác dụng của cà gai leo
- Cà gai leo có vị hơi the, tính ấm, hơi có độc, có tác dụng tán phong
thấp, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu. Đây được xem là cây
thuốc nam có tác dụng giải độc gan tốt nhất hiện nay. Các nhà khoa học đã
phát hiện ra hoạt chất trong cây cà gai leo, có tác dụng ức chế sự sao chép,
làm âm tính virus viêm gan B, chống viêm gan. Hoạt chất Glycoalcaloid trong
cà gai leo có tác dụng tác dụng ức chế sự sao chép và làm âm tính virus viêm
gan B. Hoạt chất này cũng ức chế mạnh sự phát triển xơ gan, chống oxy hóa
của dạng chiết toàn phần và hoạt chất chính glycoalcaloid trên mô hình thực
nghiệm sinh vật [6].
- Các bộ phận như rễ và cánh lá có thể thu hái quanh năm. Rửa sạch,
thái lát, phơi khô hay sấy khô làm thuốc. Ngoài ra, có thể dùng làm dược liệu
nấu cao nước, cao mềm hay cao khô. Toàn cây, nhất là rễ có chứa ancaloid.
Trong rễ còn có chứa tinh bột, saponozit, flavonozit solasodin, solasodinon,
glycoalcaloid,… [22].
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức
sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước
về cơ cấu, để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải đảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh
hưởng đến nguồn tài nguyên.
Vậy tăng trưởng sản xuất là sự tăng thêm về quy mô sản lượng sản
phẩm sản xuất trong một thời gian nhất định. Là kết quả của tất cả các hoạt
động và dịch vụ sản xuất tạo ra. Còn hiệu quả sản xuất phản ánh quy mô sản
lượng sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra trong 1 năm.
Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ:
8
Thứ nhất đây là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ; Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả
hai quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người.
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia trên thế giới, có vai trò quan trọng, hơn nữa khi nhu
cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nâng cao, đặc biệt
hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm.
Phát triển sản xuất cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong đó qui mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trường chấp nhận. Hay phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác
động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm
tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người (Ngô Đình Giao, 1995).
1.1.3. Khái niệm về phát triển cây cà gai leo
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển sản xuất, chúng ta có thể quan niệm
bảo vệ tái sinh, cộng với nhiều nguyên nhân khác đã làm cho nguồn tài
nguyên dược liệu đang bị giảm sút nghiêm trọng.
Vùng phân bố tự nhiên của các loài cây thuốc bị thu hẹp. Đối với các
cây thuốc trồng nhìn chung cũng nằm trong tình trạng tương tự. Đó là sự thu
hẹp đáng kể, thậm trí biến mất một số vùng trồng cây thuốc truyền thống.
Nhiều cây thuốc nam như Hương nhu tía, Đậu ván trắng, Ý dĩ, Ngải máu,
Tam thất gừng, Đậu ván trắng…đang có xu hướng bị lãng quên. Nhiều giống
và loài cây thuốc nhập nội đã từng được đưa vào sản xuất đại trà ở nước ta,
nay lại phụ thuộc vào nhập khẩu, nên chúng ta đã và đang bị mất dần các
giống dược liệu…Từ sự xói mòn về nguồn gen và nhiều nguyên nhân khác
cũng đã kéo theo sự mất mát và lãng quên dần vốn tri thức bản địa của cộng
đồng trong việc sử dụng các loại dược liệu và cà gai leo truyền thống.
10
Sự giảm sút nhanh chóng khả năng khai thác những loài cây thuốc và
động vật làm thuốc có nhu cầu sử dụng cao.
Hiện nay, nguồn tài nguyên cây thuốc không còn nguyên vẹn nữa. Đó
là do việc khai thác ồ ạt và nạn phá rừng làm nương rẫy đã dẫn đến tình trạng
nguồn cây thuốc ở Việt Nam ngày càng cạn kiệt.
Trong tổng số 3948 loài cây thuốc và nấm làm thuốc đã biết, chỉ có
khoảng 500 loài là cây thuốc trồng hay từ các loài cây trồng khác nhưng có bộ
phận được dùng làm thuốc. Song trên thực tế, hiện chỉ có 44 loài trong tổng
số đó là cây thuốc trồng sản xuất ra hàng hóa (ở các mức độ khác nhau). Một
số cây thuốc có tiềm năng đã được đầu tư và tổ chức thành công các vùng trồng
để tạo nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu, như trồng Thanh hao hoa
vàng, Hà thủ ô đỏ, Thìa canh, Cà gai leo, Sa nhân, Lô hội, Trinh nữ hoàng
cung, Kim tiền thảo, Actiso, Râu mèo…Bên cạnh đó, nhiều địa phương, công
ty kinh doanh, các đơn vị nghiên cứu đã trực tiếp đầu tư (với tổng kinh phí lên
tới hàng trăm tỷ đồng) xây dựng vùng trồng một số loài cây thuốc để tạo nguồn
tộc ít người trên địa bàn huyện. Tăng tỷ lệ phủ xanh đất trống đồi núi trọc,
đảm bảo an toàn sinh thái trong vùng.
Tăng độ che phủ đất rừng, đảm bảo độ an toàn sinh thái, giữ các nguồn sinh
thuỷ, chống xói mòn, hạn chế rửa trôi nên giảm chi phí khắc phục hậu quả thiên
tai, bảo vệ và cải tạo đất, góp phần cải thiện môi trường sinh thái, làm sạch không
khí trên địa bàn huyện Thanh Sơn. Tạo môi trường cảnh quan xanh, giúp cho du
lịch sinh thái gắn với phát triển sản xuất, hạn chế sự tác động của biến đổi khí hậu.
Bảo tồn, phát triển nguồn gen dược liệu quý, tăng tính đa dạng sinh học.
1.1.5. Nội dung của phát triển cà gai leo
1.1.5.1. Điều kiện phát triển các loại cây cà gai leo
Để phát triển cà gai leo trước hết phải nhìn nhận lại vai trò của dược
liệu trong phạm vi quốc gia, từng địa phương và từng ngành, lĩnh vực, đặc
biệt là ngành y tế để chú trọng phát triển. Phát triển công nghiệp dược với
nguyên liệu là dược liệu trong nước phải là một chiến lược của ngành y tế.
Phát triển cà gai leo phải gắn với nhu cầu thị trường, trước hết là đáp ứng
nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu. Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện
12
phát triển ngành dược liệu không đồng nghĩa với bao cấp đối với việc nuôi trồng,
chế biến, sử dụng dược liệu. Phải đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, tổ
chức quản lý sản xuất theo chuỗi, chế biến sâu, đảm bảo chất lượng; tạo điều
kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn để phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh vực
dược liệu; đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm dược liệu.
Phải tổ chức lại ngành dược liệu trong tất cả các khâu, trong đó chú ý
khâu sản xuất, chế biến, sử dụng; tiếp tục khuyến khích khám chữa bệnh bằng
y học cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại.
1.1.5.2. Phát triển quy mô, diện tích trồng cây cà gai leo
Với định hướng phát triển bền vững nguồn tài nguyên cà gai leo ở Việt
Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên và