Luận văn thạc sĩ: Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP HCM - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM HỒ THIỆN BẢO LỘC

ĐỀ TÀI :

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGỌAI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2009

LỜI CAM ĐOAN


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại 1
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng 1
1.1.2. Dịch vụ ngân hàng hiện đại 2
1.1.2.1. Khái niệm về ngân hàng hiện đại 2
1.1.2.2. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại chủ yếu 4
1.2. Các tiền đề quan trọng để phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại 7
1.2.1.Vai trò của TMĐT đối với việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại 7
1.2.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử 7
1.2.1.2. Các đặc trưng của TMĐT 8
1.2.1.3. Cơ sở để phát triển TMĐT 9
1.2.1.4. Các hình thức chủ yếu của TMĐT 10
1.2.1.5. Lợi ích của TMĐT 12
1.2.1.6. Vai trò của TMĐT đối với việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại 14
1.2.2. Thuận lợi và khó khăn khi phát triển các dịch vụ NH hiện đại tại Việt Nam-16
1.2.2.1. Thuận lợi 16
1.2.2.2. Khó khăn 17
1.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam về phát triển các dịch vụ ngân
hàng hiện đại 18
1.3.1. Bài học kinh nghiệm về cung ứng các dịch vụ NH hiện đại tại Mỹ 18
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về hiện đại hóa ngân hàng tại Việt Nam 19
Kết luận chương 1 23
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.HCM
2.1 .Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam 24

2.1.1. Khuôn khổ pháp lý 24
2.1.2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại 26
2.1.2.1. Các NHTM 26
2.1.2.2. Các công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ TTKDTM 27

3.2.1. Nhóm giải pháp chung 66
3.2.1.1. Nhóm giải pháp xây dựng chiến lược khách hàng 66
3.2.1.2. Nhóm giải pháp quảng cáo và tiếp thị sản phẩm 69
3.2.1.3. Nhóm giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ NH trọn gói 70
3.2.1.4. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối 71
3.2.1.5. Nhóm giải pháp vể nhân sự 71
3.2.2. Nhóm giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại 72
3.2.2.1 Hoàn thiện và tăng trưởng các dịch vụ ngân hàng hiện đại đã có 72
3.2.2.2 Phát triển các dịch vụ mới 76
3.3.Kiến nghị 76
3.3.1. Kiến nghị Hội sở chính VCB 76
3.3.1.1. Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ 76
3.3.1.2. Ứng dụng công nghệ trong quản trị rủi ro 77
3.3.1.3. Xây dựng các chính sách an toàn bảo mật hệ thống CNTT 79
3.3.1.4. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ hướng tới khách hàng 80
3.3.1.5. Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ 81
3.3.1.6. Nâng cao vai trò quản trị rủi ro về công nghệ 81
3.3.1.7. Xây dựng chế độ tiền lương hợp lý 82
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các cơ quan, ban ngành 82
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN 86
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt nam.
VCBTW Ngân hàng Ngoại thương Việt nam hội sở chính.
VCBHCM Ngân hàng Ngoại thương Việt nam chi nhánh TP.HCM
XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số hoạt động chủ yếu và kết quả kinh doanh của VCBHCM giai đoạn
2005 – 2008
Bảng 2.2 So sánh thị phần của VCBHCM với toàn hệ thống VCB
Bảng 2.3 So sánh thị phần của VCBHCM với các NHTM khác trên địa bàn
TP.HCM
Bảng 2.4 Tình hình thu nhập của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán nội địa của VCBHCM giai đoạn 2006 - 2008
Bảng 2.6 Doanh số thanh toán quốc tế của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.7 Tình hình kinh doanh ngoại tệ của VCBHCM giai đoạn 2005-2008
Bảng 2.8 Tình hình chi trả kiều hối của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.9 Tình hình kinh doanh thẻ của VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008
Bảng 2.10 Thị phần phát hành thẻ ATM của VCBHCM
Bảng 2.11 Tình hình các giao dịch ATM của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.12 Số lượng tài khoản cá nhân tại VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008 DANH MỤC HÌNHBiểu đồ 2.1 Tình hình thu nhập của VCBHCM giai đoạn 2005-2008.
Biểu đồ 2.2 Doanh số kinh doanh ngoại tệ của VCBHCM giai đoạn 2005-2008
Biểu đồ 2.3 Tình hình các giao dịch ATM của VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008

triển từ nay đến 2010 với những nội dung chính như sau:
“Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiện đại, khoa
học, phù hợp với mục tiêu và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, kiểm soát được rủi ro, có
khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng được
đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi
thành phần
.”

Để đạt được chiến lược trên, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại có chất
lượng cao an tòan bảo mật hiệu quả nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn những nhu cầu đa
dạng ngày càng tăng của khách hàng cũng như giúp VCB phát triển ổn định, khẳng
định vị thế, thương hiệu của mình trong bối cảnh nền kinh tế suy thóai và cạnh tranh
gay gắt là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bức thiết.
Xuất phát từ đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển các
dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế.

. Mục Tiêu Nghiên Cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến các dịch vụ ngân hàng hiện
đại của NHTM.
- Phân tích thực trạng các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện
đại tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM thời gian tới.

. Đối Tượng Phạm Vi Nghiên Cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các
dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHTM .
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đề cập đến các dịch vụ thanh toán của dịch vụ
ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

Chương 2: Thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh TP.HCM.
Chương 3: Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích, nhận
định và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm
khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và những người quan tâm.
Chân thành cảm ơn.
- 1 -

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng.
Cho đến nay, khái niệm dịch vụ NH chưa được định nghĩa một cách cụ thể
trong bất kỳ từ điển nào. Mỗi quốc gia đều có những cách hiểu khác nhau về dịch
vụ NH.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ
nào có tính chất tài chính được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Dịch
vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi
dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ NH
được đặt trong nội hàm của dịch vụ tài chính.
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO cũng không nêu
khái niệm dịch vụ mà thay vào đó là liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn (xem phụ
lục). Mỗi ngành lớn lại được chia ra các phân ngành nhỏ (55 phân ngành) và mỗi
phân ngành lại liệt kê các hoạt động dịch vụ cụ thể chi tiết (155 phân ngành). Các
dịch vụ NH, theo GATS, là: nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền
và thanh toán thẻ, séc,…, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài
chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán
và bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn, trung gian

quá trình hình thành và phát triển lâu dài như cho vay thương mại, huy động vốn,
chiết khấu thương phiếu, bảo quản vật có giá, tài trợ các hoạt động của Chính phủ,
cung cấp các dịch vụ uỷ thác,… Các dịch vụ ngân hàng hiện đại thường là các
dịch vụ gắn liền với sự phát triển, tiến bộ của công nghệ hiện đại như các dịch vụ
ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, các
dịch vụ tư vấn và môi giới tài chính, bảo hiểm…
Sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại không hoàn toàn là sự thay
thế các sản phẩm truyền thống mà nó mang tính kế thừa, thậm chí là sự nâng cấp
của các sản phẩm truyền thống. Với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại thì
- 3 -

những quan hệ giao dịch trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng ngày càng thu
hẹp lại và thay thế vào đó là các giao dịch ngân hàng tại nhà (Home Banking),
ngân hàng qua Internet (Internet Banking), ngân hàng qua điện thoại
(Phone/Mobile Banking) Trong một nền kinh tế năng động, một xã hội phát triển
và thịnh vượng thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại là rất lớn. Đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam có thể thấy các nhu cầu này chưa
nhiều, song trong định hướng lâu dài thì nhu cầu này sẽ không ngừng tăng lên theo
tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, doanh số và lợi nhuận của mảng hoạt động
này sẽ dần chiếm tỷ trọng đáng kể và trở nên quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại.
Trong thời gian gần đây, thuật ngữ hiện đại hóa ngân hàng bắt đầu xuất
hiện với ý nghĩa là tìm cách “thiết lập một hệ thống tập trung hóa và tự động hóa
trong các giao dịch với mục đích lấy khách hàng là trung tâm”. Theo ngôn ngữ
hội nhập thì hiện đại hóa ngân hàng giống như việc các doanh nghiệp Việt Nam
ứng dụng các tiến bộ công nghệ để tăng năng suất tạo năng lực cạnh tranh trên
thương trường, hệ thống ngân hàng cũng tương tự như thế. Trên thế giới các ngân
hàng luôn luôn lấy khách hàng làm trung tâm, và tìm mọi cách thoả mãn các nhu
cầu đa dạng của khách hàng.
Có thể khái quát quát những nội dung của quá trình hiện đại hóa ngân hàng

cá nhân.
Doanh số thanh toán liên ngân hàng của các NHTM ngày càng tăng là do
kênh chuyển tiền với hệ thống thanh toán điện tử liên NH (IBPS) của NHNN. Sự
phát triển kênh chuyển tiền IBPS đã dần dần thay thế kênh chuyển tiền bù trừ qua
hệ thống NHNN TP.HCM nên doanh số thanh toán bù trừ giảm dần.

Thanh toán quốc tế
Dịch vụ này áp dụng cho các DN XNK khi thanh toán tiền hàng với bên
bán hoặc đòi tiền bên mua. Các giao dịch thanh toán quốc tế thường được thực
hiện thông qua các phương thức chủ yếu như tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu,
chuyển tiền.
- 5 -

Việc thanh toán quốc tế của các NHTM ngày càng xử lý chính xác nhanh
chóng và an toàn là do các NHTM đã liên kết với hệ thống thanh toán điện tử quốc
tế của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới - SWIFT.
b) Dịch vụ thẻ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng
dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công
cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh
toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình
hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch
vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.
Các sản phẩm thẻ phố biến tại Việt nam có:
- Thẻ tín dụng (Credit Card )
- Thẻ ghi nợ (ATM, Debit Card )
- v.v

Thẻ tín dụng (credit card)

khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo…. Hệ thống
máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại
các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.
c) Dịch vụ ngân hàng điện tử
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, các
sản phẩm dịch vụ NH dần dần được hiện đại hóa, từ đó cho ra đời các sản phẩm
NH hiện đại, nhiều tiện ích, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các cá
nhân và DN. Tại TP.HCM và cả nước, các NHTMCP, điển hình như ACB, VCB
đã tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH hiện đại, có thể kể
đến như:

Phone banking: khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản; kiểm tra các
giao dịch gần nhất; nghe các thông tin về tỷ giá và lãi suất; yêu cầu NH gửi
fax các bảng sao kê, tỷ giá hoặc lãi suất cho khách hàng. Khách hàng sử
dụng dịch vụ này thông qua máy điện thoại.
- 7 -


Internet banking: khách hàng có thể tìm kiếm thơng tin về sản phẩm và
dịch vụ của NH; truy cập thơng tin về tài khoản cá nhân như số dư, các giao
dịch của tài khoản trong từng tháng. Khách hàng sử dụng dịch vụ này phải
kết nối Internet.

Mobile banking: khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản; liệt kê giao
dịch; thơng báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động; thanh tốn hóa đơn tiền
điện, nước, điện thoại, internet và nạp tiền vào thẻ. Khách hàng sử dụng
dịch vụ này thơng qua máy điện thoại di động.

E-banking: khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tại nhà hoặc
văn phòng làm việc của mình mà khơng cần đến NH. Khách hàng sử dụng

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có
một số điểm khác biệt cơ bản sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc
trực tiếp với nhau.
Trong Thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để
tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý
như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn thông
như: fax, telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiên,
việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để
chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch.
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi
hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp
mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu
và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.
- Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên
giới (thị trường thống nhất toàn cầu). Thương mại điện tử trực tiếp tác
động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ
cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới. Với thương mại điện
tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và
- 9 -

Chilê , mà không hề phải di chuyển thường xuyên, một công việc trước kia
phải mất nhiều năm.
- Thương mại điện tử cần nhiều chủ thể tham gia.
Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch
giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó
là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người
tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ
mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin

tham gia TMĐT.
− Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng hóa nhanh chóng, kịp thời và
tin cậy. Đây là đặc trưng nổi bật của giao dịch TMĐT so với giao dịch
thương mại truyền thống.
− Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái
phép, chống virus, chống thoái thác. Đây là những biện pháp để khắc phục
những hạn chế của TMĐT.
− Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại
điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh
toán qua mạng. Đây là những nhân tố nhằm thúc đẩy phát triển TMĐT.
1.2.1.4. Các hình thức chủ yếu của thương mại điện tử


Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư
cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic
mail, viết tắt là e-mail). Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu
trúc định trước nào.

Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua
bức thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực
tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực
chất đều là dạng thanh toán điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT,
thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
a) Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi
tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao
- 11 -

dịch với nhau bằng điện tử.

- 12 -


Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là
việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính
điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa
thuận buôn bán với nhau. Ví dụ: Thanh toán quốc tế bằng các mẫu điện SWIFT
trong các NHTM. (SWIFT- Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication, trong tiếng Việt có nghĩa là, Hiệp hội Viễn thông Tài chính
Liên ngân hàng Toàn thế giới. SWIFT cung cấp (a) các dịch vụ truyền thông an
ninh và (b) phần mềm giao diện cho các cơ quan chuyên bán buôn tài chính.)

Truyền dung liệu
Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không
phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hóa
số có thể được giao qua mạng. Ví dụ hàng hóa số là: Tin tức, nhạc phim,
các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý
kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v

Mua bán hàng hóa hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới
quần áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”
(electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước, Internet bắt
đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible
goods). Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường
Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop),
gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng
và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một.
1.2.1.5. Lợi ích của thương mại điện tử

cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán). Thời gian giao
dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0,5
phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh
toán điện tử qua Internet chỉ bằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối
thông thường.

- 14 -

Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút
ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn.
- Xây dựng quan hệ với đối tác
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các
thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web)
các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính
phủ ) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có
cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp
tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn
hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi
toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức
Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông
tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức. Lợi ích này có một ý nghĩa lớn
đối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế
tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi
hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính
sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa.
1.2.1.6.
Vai trò của TMĐT đối với việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại.
Thứ nhất, TMĐT sử dụng hệ thống mạng truyền thông số toàn cầu để tạo ra
một thị trường điện tử cho tất cả các loại hình sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status