ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRƯỜNG NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRƯỜNG NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2017
Nguyễn Trường Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về hộ và kinh tế nông hộ ............................................................... 4
1.1.2. Đặc trưng của kinh tế nông hộ ....................................................................... 7
1.1.3. Vai trò và vị trí của kinh tế nông hộ ............................................................. 10
1.1.4. Phân loại hộ nông dân .................................................................................. 12
1.1.5. Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế nông hộ ............ 13
1.1.6. Chủ trương - chính sách của Đảng và Nhà nước cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng .......................... 15
1.2. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và ở Việt Nam .................... 16
1.2.1. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới ......................................... 16
1.2.2. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam.......................................... 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 25
3.4. Thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Yên Lập giai đoạn 2014 - 2016 ..... 42
3.4.1. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ............................................................ 42
3.4.2. Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp .............................................................. 47
3.4.3. Kết quả sản xuất ngành thuỷ sản .................................................................. 49
3.4.4. Hợp tác xã ................................................................................................... 49
3.4.5. Kinh tế trang trại .......................................................................................... 50
3.4.6. Đánh giá chung sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lập .............. 51
v
3.4.7. Tình hình phát triển kinh tế hộ và hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp
thuỷ sản ........................................................................................................ 54
3.5. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra ............................ 54
3.5.1. Một số đặc điểm của hộ nông dân ................................................................ 54
3.5.2. Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân............................................................ 56
3.5.3. Kết quả sản xuất của hộ nông dân ................................................................ 62
3.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp
của hộ ........................................................................................................... 70
3.6.1. Ảnh hưởng trình độ học vấn, nguồn gốc và thành phần dân tộc của chủ
hộ nông dân .................................................................................................. 70
3.6.2. Ảnh hưởng của quy mô các yếu tố sản xuất đến thu nhập về nông lâm nghiệp của hộ nông dân................................................................................. 71
3.6.3. Ảnh hưởng của yếu tố thị trường đến sản xuất của hộ .................................. 74
3.6.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố khác đến sản xuất của hộ ............................... 75
3.7. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc
phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Yên Lập hiện nay ........................... 77
3.7.1. Điểm mạnh .................................................................................................. 77
3.7.2. Điểm yếu ..................................................................................................... 77
3.7.3. Cơ hội .......................................................................................................... 78
3.7.4. Thách thức ................................................................................................... 78
3.8. Định hướng và các giải pháp phát triển kinh tế hộ huyện Yên Lập.................. 79
NLN
Nông lâm nghiệp
NN
Nông nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TM
Thương mại
TN
Thu nhập
TN-MT
Tài nguyên-môi trường
TS
Thủy sản
UBND
Bảng 3.15. Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu của hộ nông dân điều tra
năm 2016 .............................................................................................. 57
Bảng 3.16. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân năm 2016 ................ 58
Bảng 3.17. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra năm 2016 ................................... 59
Bảng 3.18. Vốn sản xuất bình quân của nông hộ năm 2016 ................................... 60
Bảng 3.19. Vốn bình quân hộ nông dân năm 2016 ................................................. 61
Bảng 3.20. Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ gia
đình năm 2016 ...................................................................................... 62
Bảng 3.21. Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nông dân năm 2016 ........... 64
Bảng 3.22. Tổng thu nhập từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp ở hộ điều tra ................ 65
Bảng 3.23. Tổng thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp của các hộ................ 67
viii
Bảng 3.24. Thu nhập của hộ nông dân năm 2016 ................................................... 68
Bảng 3.25. Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu ................................. 69
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của học vấn, nguồn gốc và thành phần dân tộc chủ hộ
nông dân tới thu nhập hộ ...................................................................... 70
Bảng 3.27. Thu nhập về sản xuất NLN của hộ nông dân phân theo nguồn lực ....... 72
Bảng 3.28. Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ nông dân năm 2016 ...... 74
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của một số yếu tố khác đến sản xuất của hộ năm 2016 ...... 76
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu đất đai huyện Yên Lập năm 2016 ............................................... 33
Hình 3.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Lập ............................ 36
Hình 3.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Yên Lập......................................... 38
Hình 3.4. Cơ cấu giá trị sản phẩm hộ điều tra ........................................................ 63
Hình 3.5. Cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra ............................................ 64
dân trong huyện cũng có nhiều thay đổi.
Vốn là một huyện miền núi, đất đai rộng lớn chủ yếu là đất đồi núi, trình độ
sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó
khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân vẫn chưa tốt. Vấn
đề phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang
được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, các ngành quan tâm. Những
vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Yên Lập ra sao?
Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế? Để góp phần nghiên cứu và giải đáp những vấn đề trên,
2
tôi lựa chọn đề tài:“Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa
bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát.
Trên cơ sở đánh giá đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế hộ tại huyện Yên Lập từ đó đề xuất được các giải pháp để
thúc đẩy phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Yên Lập phù hợp với
tình hình hiện nay.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển
kinh tế của huyện.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân và những nhân tố
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
hộ của nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trong thời gian
tới của huyện Yên Lập.
Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh
tế, người ta định nghĩa về "hộ" như sau: "Hộ là những người cùng chung trong một
ngôi nhà, nhóm người đó có chung huyết tộc và là những người làm chung, ăn chung".
Về phương diện thống kê, Liên hợp quốc cho rằng: "Hộ là những người cùng
sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, cùng làm chung và có chung một
ngôn ngữ" [27].
Tại cuộc hội thảo Quốc tế về quản lý trang trại tại Hà Lan, các đại biểu nhất
trí rằng: "Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất,
tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác" [23].
Giáo sư MC. Gee (1989) trường Đại học tổng hợp Colombia (Canada) cho
rằng: "Hộ là nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết tộc, ở
chung một nhà, ăn chung cùng một mâm cơm và có chung một ngân quỹ" [22].
Trong nghiên cứu "Quá trình đô thị hoá" ở các nước châu Á, giáo sư MC.
Gee và các đồng nghiệp đã lưu ý thêm rằng: các thành viên của hộ không nhất thiết
phải sống cùng nhà, họ có thể sống khá xa gia đình, nhưng đóng góp vào phần thu
nhập của hộ thì họ được coi là một thành viên của hộ. Tuy nhiên đây chỉ là ý kiến
thiên về khía cạnh nguồn thu nhập của hộ.
Nhìn từ góc độ khác, các tác giả lại có quan điểm về hộ như sau:
Harris (1989) ở viện nghiên cứu phát triển trường Đại học Tổng hợp Susex
(London, Anh) cho rằng: "Hộ là đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động"[21].
Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: "Hộ là một hệ thống các
nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có quan hệ chặt
chẽ phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn"[6].
Trên góc độ này, các đại biểu thuộc trường phái "Hệ thống thế giới" (các đại
biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và Bellhel
(1987) cho rằng: "Hộ là một nhóm người có chung sở hữu, chung quyền lợi trong
mọi hoàn cảnh. Hộ là một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác".
5
một sự hợp tác không phải "Vô chủ hoá" hoặc "Tạp chủ hoá" trong nông nghiệp.
6
Từ những quan điểm trên đây cho thấy: Kinh tế nông hộ là một hình thức
kinh tế cơ bản có hiệu quả và tự chủ trong nông nghiệp, được hình thành và tồn tại
khách quan, lâu dài, dựa trên cơ sở sức lao động, đất đai và tư liệu sản xuất của gia
đình mình là chính. Kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế cơ bản có hiệu quả, phù
hợp với sản xuất nông nghiệp, tồn tại, thích ứng và phát triển trong mọi hình thức
kinh tế xã hội. Cho đến nay, nhiều học giả đều nhận thấy rằng kinh tế nông hộ
không giống như các hình thức kinh tế khác vì:
- Là loại hình kinh tế thích nghi, có lợi thế cũng như những hạn chế bởi các
yếu tố đất đai, lao động, tiền vốn và thái độ tiêu dùng của chủ hộ.
- Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất, vừa tiêu dùng, có sự thống nhất giữa
đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội. Do đó, nó thực hiện được đồng thời nhiều chức
năng mà đơn vị kinh tế khác không có được. Kinh tế nông hộ có khả năng tự điều
chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất, trao đổi, phân phối và tiêu dùng.
- Là tế bào xã hội mang tính chất đặc thù với điều kiện tự nhiên - kinh tế mỗi
nước và mỗi khu vực trên thế giới, phát triển từ thấp đến cao.
- Kinh tế nông hộ tuy là đơn vị kinh tế độc lập nhưng không đối lập với kinh
tế hợp tác và kinh tế nhà nước.
Ở nước ta hiện nay, kinh tế nông hộ là một khái niệm chung để chỉ các loại
nông hộ có trình độ sản xuất khác nhau từ tự cung, tự cấp đến sản xuất hàng hoá.
Kinh tế nông hộ đã có tác dụng to lớn để thúc đẩy nông nghiệp và nông thôn nước
ta phát triển.
Tuy nhiên, nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của nông hộ. Vì vậy,
chúng tôi thống nhất khái niệm về nông hộ như sau:
"Hộ nông dân là những hộ có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, sử
tôn trọng quá trình vận động của nó. Nhà nước phải kịp thời đưa ra những văn bản
về đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp với sự phát triển kinh tế nông hộ ở
mỗi giai đoạn lịch sử, nhằm thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn cũng như sự phát
triển chung của nền kinh tế xã hội.
1.1.2.2. Sản xuất kinh tế nông hộ gắn liền với điều kiện tự nhiên
Không như các ngành kinh tế khác, việc sản xuất của nông hộ gắn liền với
điều kiện tự nhiên như: đất đai, thời tiết, khí hậu…cộng với đối tượng của sản xuất
nông nghiệp lại là các sinh vật sống. Chính các yếu tố này đã xác định phương
hướng sản xuất của mỗi vùng, mỗi địa phương. Sự thay đổi của mỗi yếu tố đó kéo
theo cả phương hướng sản xuất cũng như đầu tư cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ
9
lợi, nhà kho, nhà xưởng, mà cơ sở hạ tầng này không phải ngày một ngày hai mà
nông hộ thay đổi được. Các yếu tố này đã tạo nên tính mùa vụ trong nông nghiệp,
tạo ra cách thức sản xuất ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia.
Vì vậy, việc đầu tư lựa chọn phương hướng sản xuất để phát triển kinh tế đòi
hỏi người chủ nông hộ phải am hiểu sâu sắc về khí hậu, thời tiết của vùng mình, địa
phương mình. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống: cây trồng,
vật nuôi nên luôn phải tuân thủ những quy luật sinh học vốn có của nó về sản xuất.
Phát triển kinh tế không thể thay đổi quy luật đó được mà phải dựa vào nó để xây
dựng quy trình sản xuất cho thích hợp với từng cây trồng, vật nuôi. Hơn nữa người
sản xuất phải tâm huyết, phải thật sự am hiểu những đặc tính sinh học về sản phẩm
của mình và phải gắn bó với nó. Trong sản xuất nông nghiệp có sự đan xen giữa hai
quá trình tái sản xuất kinh doanh của con người và tài sản xuất tự nhiên của cây
trồng, vật nuôi tạo nên tính thời vụ trong nông nghiệp. Do đó, chủ nông hộ phải biết
bố trí sản xuất sao cho thích hợp nhằm giảm bớt tính thời vụ trong nông nghiệp.
1.1.2.3. Nông hộ vừa là đơn vị kinh tế vừa là đơn vị tiêu dùng nông sản
Trong nông hộ có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội, do vậy
nông hộ đồng thời thực hiện hài hoà được các chức năng mà các đơn vị kinh tế khác
tại và phát triển của kinh tế nông hộ quyết định sự tồn tại và phát triển của kinh tế
xã hội nông thôn.
* Kinh tế nông hộ là tế bào của xã hội: Kinh tế nông hộ là một thực thể, tồn
tại bền vững trong xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển, vì kinh tế nông hộ có những
đặc điểm sau:
- Các thành viên trong nông hộ gắn bó chặt chẽ với nhau bằng mối quan hệ
huyết thống và hôn nhân.
- Về kinh tế, các thành viên gắn bó với nhau dựa trên quan hệ bình đẳng về
sở hữu tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu.
- Về quản lý và phân công lao động, khác với ngành kinh tế khác là trong
kinh tế nông hộ người quản lý cũng là người lao động.
- Về tài sản và tư liệu sản xuất, họ sử dụng mọi tài sản mình có phục vụ cho
sản xuất và đời sống của gia đình.
- Trong lĩnh vực phân phối, mọi người đều bàn bạc dân chủ, công khai và
đều hưởng quyền lợi thoả đáng.
Các ưu điểm trên đây thực sự là tiền đề vững chắc cho kinh tế nông hộ và
thúc đẩy tăng trưởng trong nông nghiệp, nông thôn.
11
Mặc dù khẳng định vai trò to lớn của kinh tế nông trại gia đình với nghề
nông hợp lý, song Mác cũng không tuyệt đối hoá tính chất bền vững của kinh tế tiểu
nông. Mác nhận thấy rằng đối với nghề nông hợp lý thì hoặc phải có "Bàn tay của
những người làm tiểu nông sống bằng lao động của chính mình" hoặc có "Sự kiểm
soát của những người có cùng lao động với nhau". Đồng thời bàn về vấn đề này,
Anghen cũng thận trọng cho rằng: "Cần để cho nông dân suy nghĩ trên luống cày
của họ" và cũng khẳng định: "Khi giai cấp vô sản được nắm chính quyền một cách
tuyệt đối không được tước đoạt những người tiểu nông dù bằng bất kỳ hình thức
nào như buộc phải làm đối với những người chủ đất lớn"[4].
* Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế cơ bản thúc đẩy sự phát triển nông
phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự
túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào: Khả năng mở rộng diện
tích đất đai; Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi; Có thị trường lao
động để họ bán sức lao động để có thu nhập; Có thị trường sản phẩm để trao
đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối đa
hoá lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn,
ruộng đất, lao động.
- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc
nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làm
dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp.
+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ. Các
loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản
xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông
thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên
môn hoá. Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở
nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên [28].
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ: Hộ giầu; Hộ khá; Hộ Trung bình;
Hộ cận nghèo; Hộ nghèo. Sự phân biệt này dựa vào quy định chung của cả nước
hoặc quy định của địa phương.
13
1.1.5. Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế nông hộ
Khi nghiên cứu kinh tế nông hộ và các đặc điểm sản xuất nông nghiệp Mác
Do thống nhất về mọi mặt kinh tế nên các thành viên trong hộ rất thống nhất
về hành động, họ đều làm hết sức mình để đem lại lợi ích cao nhất cho gia đình
mình. Mỗi nông hộ đều có tài sản như: ruộng đất, công cụ, trâu bò. Các thành viên
trong nông hộ cùng sử dụng nên hiểu được đặc tính của tài sản, vì thế họ sử dụng có
hiệu quả, chăm sóc, bảo quản tốt hơn. Trong kinh tế nông hộ, quan hệ giữa người
quản lý và người trực tiếp lao động gắn bó chặt chẽ với nhau, cho nên thông tin xử
lý nhanh, kịp thời, quyết định sản xuất đúng đắn và có tính thuyết phục cao.
Về quan hệ phân phối hàng hoá, các thành viên trong nông hộ cùng làm,
cùng ở, cùng ăn dưới sự sắp xếp của chủ hộ. Mặt khác, người nông dân vốn là
người làm ăn riêng lẻ, tư hữu bao đời nay, tư tưởng lợi ích cá nhân ăn sâu vào
họ, cho nên việc thừa nhận và phát triển kinh tế nông hộ rất phù hợp với họ.
Trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ những đặc trưng của kinh tế nông hộ,
mặt khác kinh tế nông hộ có khả năng dung nạp nhiều quy mô sản xuất lớn, vừa
và nhỏ, có khả năng dung nạp trình độ khoa học khác nhau từ đơn giản đến
phức tạp, phù hợp với nhu cầu từng loại, từng kiểu hộ nên đã cho phép chi phí
sản xuất thấp trong sản xuất và dịch vụ.
Chính những ưu thế và đặc điểm trên đây mà kinh tế nông hộ trải qua những
thăng trầm, tồn tại và phát triển bền vững, khách quan trong cộng đồng nông thôn.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết về
phát triển kinh tế nông hộ như Chỉ thị 100 CT/TW về khoán sản phẩm đến nhóm
người lao động (11/1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4/1988), các văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc và gần đây nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của ban
chấp hành Trung ương Đảng khoá IX ra đời đã thừa nhận và khẳng định vai trò
to lớn của kinh tế nông hộ trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp và phát triển
nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, nước ta đang trên con đường CNH- HĐH đất
nước, chuyển mạnh sang kinh tế sản xuất hàng hoá, kinh tế nông hộ đang tiếp
xúc với kinh tế nông trại của các nước kinh tế phát triển cao là hoàn toàn phù
hợp. Trong điều kiện kinh tế thị trường với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần theo
định hướng XHCN thì kinh tế nông hộ phát triển là điều tất yếu của xã hội, phù
hợp với quy luật tiến hoá của xã hội.