BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------
NGÔ THÁI HÀ
RỦI RO TÍN DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ
MÃ NGÀNH: 8310106
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐỖ THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
.
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Thái Hà
Non-VIB
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..............................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................i
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................ii
3. Kết cấu của luận văn.......................................................................................ii
+ Đánh giá chung về thực trạng rủi ro và hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự
án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2012 – 2017: Đánh giá về thực trạng
rủi ro tín dụng: Nợ quá hạn theo ngày hay theo thời hạn cũng đều có xu
hướng tăng đối với các dự án của Gamuda Land và CapitaLand; Đánh giá
hạn chế rủi ro tín dụng: Việc thực hiện các biện pháp nhằm giải quyết tình
trạng rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm vẫn còn nhiều
bất cập................................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài..........................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn.......................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
CHO CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................6
1.1.Khái niệm và đặc điểm về rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại NHTM..........................................................................6
Non-VIB
1.2. Phân loại rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước
nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
đến năm 2025.....................................................................................................60
Non-VIB
3.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước nói chung và Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam..................................................................................68
KẾT LUẬN............................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................75
Non-VIB
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Anh
TT
1
2
3
4
Từ viết
tắt
CIC
FDI
VIB
JLL
Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh
BĐS
HĐQT
NHNN
NHTM
RRTD
TMCP
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor......................................16
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ theo đơn vị tiền tệ cho các dự án có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Ngân hàng VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2012-2017. 34
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian của Ngân hàng VIB – Chi nhánh Hoàn
Kiếm năm 2015-2017.............................................................................................35
Bảng 2.3: Tổng hợp nợ quá hạn của các dự án thuộc Gamuda Land tại Ngân
hàng VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2015-2017............................................39
Bảng 2.4: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của chủ đầu tư Gamuda cho các
dự án tại Việt Nam tại Ngân Hàng VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 20122017......................................................................................................................... 42
Bảng 2.5: Tổng hợp nợ quá hạn của các dự án thuộc Capitaland tại Ngân hàng
VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2015-2017.....................................................46
Bảng 2.6: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của chủ đầu tư CapitaLand cho
các dự án tại Việt Nam tại Ngân Hàng VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 20122017......................................................................................................................... 48
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ của VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2016..........33
mang lại từ các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm một phần lớn cho
các NHTM. Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận, thì hoạt động tín dụng cho các dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn tiềm ẩn rủi ro, bởi hệ thống thông tin
thiếu minh bạch và không đầy đủ, dự báo nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng
(RRTD) chưa chính xác, hoạt động xử lý RRTD chưa hiệu quả, trình độ quản trị
rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…có
thể xảy ra những hậu quả nặng nề như: làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập
lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính,
tổn hại uy tín của ngân hàng.
Tại Ngân hàng Quốc tế Việt Nam, đặc biệt tại chi nhánh Hoàn Kiếm, việc
cấp tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài luôn được chú trọng. Vì đây là
một trong các hoạt động tín dụng quan trọng, đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân
hàng. Thực tế lượng FDI vào Việt Nam trong ba năm gần đây (2015-2017) không
ngừng tăng so với giai đoạn giảm liên tiếp 2010-2013 và phần lớn vốn được triển
khai vào các dự án bất động sản. Do vậy Ngân hàng Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh
Hoàn Kiếm càng cần phải nắm lấy cơ hội và cạnh tranh quyết liệt để có được lợi
nhuận từ hoạt động này.
Tuy nhiên, vấn đề mà ngân hàng đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng. Vấn
đề này gây ra tổn thất về mặt tài chính, làm giảm giá trị thị trường của vốn ngân
hàng, đồng thời có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ
nặng, thậm chí là bị phá sản. Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên
biệt nào về rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
ngân hàng Quốc tế Việt Nam, và giải pháp để hạn chế các rủi ro đó để khai thác
mọi lợi thế, tận dụng các cơ hội, hạn chế những thách thức để đẩy mạnh hiệu quả
từ các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ thực tiễn trên đã thúc đẩy tác
ii
giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn
iii
nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự
án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về rủi ro tín dụng cho các dự án có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng thương mại.
Chương 1 tác giả trình bày tổng quan về lý thuyết chung về rủi ro tín dụng
cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng thương mại, bao
gồm những nội dung như sau:
Khái niệm RRTD cho các dự án có vốn ĐTNN: Rủi ro tín dụng cho các dự
án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của NHTM là khả năng xảy ra tổn thất cho
NHTM trong hoạt động cấp tín dụng, do khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ
hoàn trả vốn, lãi và phí phát sinh cho NHTM khi đến hạn thanh toán theo hợp đồng.
Tác giả chỉ ra đặc điểm của RRTD có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Thứ nhất: rủi ro tín dụng là yếu tố luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng
của các NHTM. Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại NHTM,
yếu tố rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi bởi vì các dự án nước ngoài
thường vay với một số tiền lớn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình,
ngân hàng cũng cần phải chấp nhận yếu tố rủi ro trong hoạt động tín dụng của
mình và muốn phòng ngừa, hạn chế rủi ro thì cần phải áp dụng các biện pháp khác
nhau để có thể kiểm soát rủi ro hiệu quả.
+ Thứ hai: rủi ro tín dụng tại NHTM mang tính gián tiếp. Đối với các dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại NHTM, ngân hàng luôn rơi vào thế bị động
và hầu như ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính
xác về chủ đầu tư và những khó khăn thất bại của dự án, do đó thường có những
ứng phó chậm trễ, dẫn đến hậu quả tổn thất cho mình do vốn vay không thu hồi
được.
+ Thứ ba: rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoàicủa NHTM có tính chất đa dạng, phức tạp
nước ngoài tại NHTM: Nhận biết rủi ro; Đo lường rủi ro; Kiểm soát và quản lý rủi
ro tín dụng; Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng.
Thứ tư, Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng cho các dự án có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại NHTM. Tác giá chỉ ra các nguyên nhân cơ bản
sau: Nguyên nhân từ phía ngân hàng; Nguyên nhân từ phía khách hàng; Nguyên
nhân từ môi trường bên ngoài; Nguyên nhân từ yếu tố nước ngoài trong dự án
v
Thứ năm, Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các biện pháp
sau:
+ Các biện pháp mang tính chất phòng ngừa: Đề ra chính sách tín dụng linh
hoạt; Đảm bảo tín dụng; Đưa ra chiến lược khách hàng để sàng lọc những khách
hàng đáng tin cậy; Đào tạo đội ngũ nhân viên; Thu thập và xử lý thông tin tín
dụng; Thiết lập các tín hiệu dự báo rủi ro tín dụng.
+ Các biện pháp mang tính chất xử lý: Các biện pháp khai thác nợ đã xử lý
rủi ro, nơ xấu; Thanh lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Chương 2 tác giả nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh
Hoàn Kiếm giai đoạn 2012-2017. Qua đó có thể thấy:
+ Về cơ cấu dư nợ tín dụng: Cơ cấu dư nợ của Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm. Theo báo cáo của Phòng Giám sát tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm năm ( 2016 – 2017),
Về cơ cấu tín dụng: năm 2016 ngân hàng đang tiến hành cho vay các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (SMEs), tổng dư nợ chiếm khoảng 14%, khách hàng cá nhân chiếm
64%, khách hàng BC & FDI chiếm 22%. Năm 2017, doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SMEs), tổng dư nợ chiếm khoảng 9%, khách hàng cá nhân chiếm 71%, khách hàng
Chương 3 tác giả trình bày phương hướng, giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Phương hướng phát triển tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm.
+ Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm đến năm 2025: Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm đã lên kế hoạch, chiến lược mở rộng và phát
triển kinh doanh từ nay đến năm 2025 thông qua những cải cách và dự án lớn nhằm
nâng cao chức năng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn
Kiếm và cũng như toàn ngân hàng hơn nữa. Cụ thể như sau: đến năm 2025, tổng số
vốn huy động tăng trên 1.500 tỷ đồng, việc đầu tư vào những chứng từ giá trị phải
đạt từ 950 tỷ đồng trở lên. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn
Kiếm cũng cố gắng mở rộng và phát triển nhiều dịch vụ của ngân hàng, tới năm
2025 tổng thu nhập thuần của dịch vụ ngân hàng phải tăng 90 % so với các năm
vii
trước.
+ Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro của Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm đến năm 2025: Từ nay đến năm
2025, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm cũng đề ra mục
tiêu liên quan đến nợ xấu và nợ quá hạn cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài như sau: Nợ xấu:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại lợi nhuận
lớn cho ngân hàng thương mại (NHTM). Thực tế thời gian qua cho thấy, thu nhập
của NHTM chủ yếu từ tín dụng, chiếm 70-80% doanh thu trở lên, trong đó tín
dụng mang lại từ các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm một phần lớn
cho các NHTM. Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận, thì hoạt động tín dụng cho các
dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn tiềm ẩn rủi ro, bởi hệ thống thông
tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, dự báo nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng
(RRTD) chưa chính xác, hoạt động xử lý RRTD chưa hiệu quả, trình độ quản trị
rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…có
thể xảy ra những hậu quả nặng nề như: làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập
lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính,
tổn hại uy tín của ngân hàng.
Thành lập từ năm 1996, ngân hàng VIB là ngân hàng có chỉ số xếp hạng tín
nhiệm cao nhất tại Việt Nam. Ngân hàng gồm 163 chi nhánh, phòng giao dịch trên
toàn cầu. Bên cạnh đó, ngân hàng còn giao dịch với trên 7.000 đại lý tại 60 quốc gia
trên thế giới. Hiện tại, ngân hàng VIB có hơn 5.000 nhân viên, phục vụ trên 50.000
khách hàng doanh nghiệp và 1,8 triệu khách hàng cá nhân. Trong việc bán cổ phần
cho những đối tác nước ngoài, ngân hàng VIB càng ngày càng phát triển và dần dần
khẳng định được vị trí của mình trên thị trưởng. Bên cạnh việc phát triển,và tăng
trưởng dư nợ, vấn đề cấp quan trọng đặt ra là rủi ro tín dụng cần được chú trọng,
kiểm soát ở mức an toàn và hiệu quả nhất.
Cùng với thành công trong hoạt động kinh doanh ngày càng tốt hơn yêu cầu
thực tiễn đặt ra đối với Ngân hàng Ngân hàng VIB phải nâng cao công tác quản lý
rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro.
Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu tại VIB là 2,49% trên tổng dư nợ, VIB đã đặt nhiệm vụ xử
lý nợ quá hạn, hạn chế nợ xấu lên hàng đầu. Với bối cảnh đó, rủi ro tín dụng luôn là
mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng, và quản trị rủi ro tín dụng là nhiệm vụ cần
thiết trong hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng. Để tiến tới sẽ sớm hoàn tất và có
Luận văn thạc sỹ "Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam” năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Sâm Đại học Quốc Gia Hà
3
Nội: Luận văn nghiên cứu các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam
sang Liên minh Kinh tế Á – Âu và đề xuất giải pháp tiếp tục nâng cao việc xuất
khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang thị trường này trong bối cảnh Hiệp định thương
mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu được thực thi.
Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam (VIB) thực trạng và giải pháp” năm 2014 của tác giả Nguyễn Lan
Khanh tại Trường Đại học Ngoại thương: Luận văn nghiên cứu tín dụng rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) từ đó đưa ra các
giải pháp giúp đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận liên
quan đến tín dụng, rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực tế của hoạt động
hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân
hàng Ngân hàng VIB - Chi nhánh Hoàn Kiếm.Từ đó, luận văn là rõ những vấn đề
tồn tại và đưa các giải pháp giúp hạn chế và tăng cường công tác quản lý rủi ro tín
dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Để thực hiện được mục tiêu đó, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể sau:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng của NHTM.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng nói chung
và hạn chế rủi ro tín dụng với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàinói riêng
tại Ngân hàng VIB – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 03 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hoàn
Kiếm
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho các dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
5
Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
CHO CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái niệm và đặc điểm về rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại NHTM
a. Khái niệm
Trong bất cứ lĩnh vực nào của đời sống đều có thể xảy ra rủi ro. Các loại rủi
ro không thể loại trừ nhưng có thể ngăn ngừa và giảm thiểu. Đối với các đơn vị tài
chính và những nhà đầu tư tài chính rủi ro là sự thay đổi, biến động của giá trị tài
sản hoặc giá trị các khoản nợ trong quá trình hoạt động của thị trường tài chính.
Đối với hoạt động cấp tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài của
NHTM, gần đây, hoạt động này tăng trưởng chậm lại do nhiều nguyên nhân khác
nhau. Các nguyên nhân nội sinh như: tính thanh khoản của các NHTM không đủ
khả năng cấp vốn cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; do dư nợ xấu
tại tổ chức tín dụng đó quá cao dẫn đến việc đẩy mạnh nguồn vốn cho vay bị hạn
Như vậy, từ việc phân tích các quan niệm trên đây, có thể định nghĩa rủi ro tín
dụng của NHTM như sau:
Rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của NHTM
là khả năng xảy ra tổn thất cho NHTM trong hoạt động cấp tín dụng, do khách
hàng không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả vốn, lãi và phí phát sinh cho NHTM
khi đến hạn thanh toán theo hợp đồng.
Định nghĩa trên cho thấy rủi ro tín dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoàilà thuộc tính vốn có của hoạt động tín dụng của NHTM. Điều này có thể
xảy ra do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, gây ra sự cố đối với dòng lưu
chuyển tiền tệ cũng như ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh khoản của NHTM. Đây
cũng chính là lý do cơ bản để NHTM phải tìm cách kiểm soát rủi ro hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng
b. Đặc điểm
Thứ nhất, rủi ro tín dụng là yếu tố luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của
các NHTM. Bất cứ khoản vay nào cũng luôn tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh
doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi
nhuận tương ứng.
Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại NHTM, yếu tố rủi ro