Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam chi nhánh âu cơ - Pdf 37

BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
..........oOo..........

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH ÂU CƠ (VIB)
Đơn vị thực tập: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần
Quốc tế Việt Nam chi nhánh Âu Cơ (VIB)
GVHD: Trần Nhân Nghĩa
SVTT: Lê Ngọc Thảo Vy
Lớp: TC17B
Khóa 17

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa học 2013-2016


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước đang
từng bước đi vào đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hiện nay tốc đọ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong
những nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn. Có thể nói vốn là một tiền đề,

TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trong những năm vừa qua, Việt Nam phải đối mặt biết bao khó khăn, thử
thách: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những
thiên tai liên tiếp xảy ra. Vượt lên khó khăn và thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn
thành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã hội, vững
bước đưa Việt Nam thành con rồng Châu Á.
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tê, nhu cầu
vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung và dài hạn là
công cụ đắc lực đáp ứng nhu cầu đó.
Hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam chiếm một vị trí chiến
lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng
của tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, NHTM cũng
đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước dịch chuyển về cơ cấu tín dụng
NH không chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại
lợi ích thiết thực cho ngành Ngân hàng.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn đang còn gặp nhiều
khó khăn, nhất là vấn đề hiệu quả tín dụng trung – dài hạn còn thấp do rủi ro cao,
dư nợ tín dụng trung – dài hạn trong các NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao
lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa được đáp
ứng đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn
cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi nên đã ảnh hưởng không
nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thông Ngân hàng nói riêng.

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang2


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN

bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và
một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng
được định nghĩa như sau:
SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang3


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó
bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2.1.
-

Khái niệm về tín dụng trung hạn

Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình tín dụng này thường
được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
1.1.2.2.



Trang4


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì
thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn . Mặt khác, lãi
suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Vì độ rủi
ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
-

Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện

mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của
mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất. Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động
mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều. Đó là hoạt động lâu dài và
cần có nguồn vốn dài hạn. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến
hành mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết. Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát hành
cổ phiếu.
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất. Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình hình
thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp

định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một
cách dễ dàng hơn.
-

Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế.
Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều

hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Với chức năng là trung gian tài chính,
các Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối
với các đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng
trung và dài hạn của Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh
tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền
dẫn vốn có hiệu quả. Thông qua cho vay trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ
tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư
phát triển nền kinh tế. Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh
chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng.
Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các
ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu
trước mắt cũng như lâu dài. Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp
phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng
cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng
ổn định.
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại. trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với
thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho nền kinh tế mở
phát triển. Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối
SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang6

nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác. Mặt khác,
tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm
thu hút khách hàng về phía mình. Khi có được mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện
lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình cung cấp
Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại. Đồng thời là cách
để Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp.
Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề
huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt
động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác.

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang7


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
1.1.3.1.

Đặc điểm

Nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng Thương mại chủ yếu là nguồn vốn
huy động. Khi tập trung huy động, Ngân hàng Thương mại phải đẩm bảo và có
trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người gửi khi họ có nhu cầu rút tiền. Vì
trong cho vay nói chung cũng như cho vay trung và dài hạn nói riêng ngân hàng
cũng đòi hỏi khách hàng vay vốn phải hoàn trả Ngân hàng đúng hạn.

Trang8


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

Thời gian thẩm định không quá 20 ngay ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ của bộ phận thẩm đinh. Thơi gian thẩm định không quá 25 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của bộ phận thẩm định.
 Giai đoạn phát tiền vay:
Đối với mỗi hợp đồng vay vốn, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần. Cán bộ
tín dụng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc rút vốn vay từng lần của khách hàng để
đảm bảo vốn rút ra đúng nội dung yêu cầu chi trả, phù hợp với mục đích vay. Đồng
thời, cán bộ tín dụng phải thường xuyên bám sát tình hình sản xuất kinh doanh của
khách hàng để sớm phát hiện những lệch lạc trong việc sử dụng vốn vay, phát hiện
những khó khăn mà khách hàng gặp phải để có cơ hội cố vấn tốt cho khách hàng,
tránh rủi ro cho cả hai bên.
 Giai đoạn thu nợ gốc và lãi:
Việc trả nợ lãi và góc do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau. Nếu
đến hạn trả nợ, khách hàng không trả thì ngân hàng được quyền trích tài khoản các
loại để thu nợ. Trinh tự trả lãi, phí, gốc có thể thay đổi cho linh hoạt, phù hợp với
tính hình thực tế và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng tài
sản hình thành vốn vay, cùng kế toán viên theo dõi kỳ trả hạn nợ, chủ động lập giấy
tờ thu nợ. Cán bô tín dụng xem xét các báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp,
nếu thấy có vấn đề, cán bộ tín dụng có ý kiến để doanh nghiệp kịp thời xử lý.
Trước khi đến hạn trả nợ vay, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ
đúng hạn vì lý do khách quan và có đơn xin gia hạn nợ, cán bộ tín dụng xuống đơn
vị tìm hiểu và kiểm tra thực tế, nếu thấy nguyên nhân khách quan ngoài phạm vi

ngắn hạn, trung hạn trong nền kinh tế.
 Đối với khách hàng:
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý của
khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những
quy định của tín dụng.
 Đối với nền kinh tế :
Khoản tín dụng trung hạn có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, vừa thúc
đẩy tiêu dùng, thu hút đa nguồn vốn trong nước, đồng thời tranh thủ vốn đầu tưu
nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế.
Như vậy, chúng ta có thể rút ra mọt số vấn đề về cách tiếp cận khái niệm chất lượng
cho vay hay chất lượng tín dụng:
-

Đây là khái niệm tương đối: nó vừa cụ thể ( thể hiện qua các chỉ tiêu tính
toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn....) lại vừa trừu tượng ( thể hiện qua
năng lực thu hút khách hàng, tác động đến nên kinh tế...)

-

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp và được xác định qua nhiều yếu
tố như: lãi, mức độ an toàn vốn của kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cần
vốn của khách hàng.....

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang10


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN

ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội. Trong điều kiện đó, chất lượng
tín dụng ngày càng được quan tâm, bởi lẽ:
Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng vốn cho vay,
với một lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều
kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua đồng tiển.
Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng
kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng tạo tiền của
ngân hàng thương mại, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt, ngân hàng thương mại có thể mở rộng tiền ghi sổ
SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang11


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

gấp nhiều lần so với số tiền thực có, hoặc vì lí do nào đó, các chủ tài khoản
có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phương tiện khác cho
khách vướt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lí nghiệp vụ thanh
toán cho khách hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp môt khối lượng thanh
toán cách ghi “có” trước ghi nợ “nợ” sau.
Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có quan hệ mật
thiết với nền kinh tế xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách tín dụng
đồng bộ, có hiệu quả sẽ tác động tích cực đến mọi mặt của nền kinh tế xã
hội, điều đó cũng thể hiện chât lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế
thị trường.
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lƣờng chất lƣợng tín dụng trung và dài hạn


Trang12


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

vào nó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay. Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố
gắng để tìm cách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn tới mức thấp nhất có thể được.
1.2.3.3.

Tỷ lệ sinh lời của tín dụng trung và dài hạn

Tỷ lệ sinh lời trung và dài hạn =

Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn. Lợi
nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu ra và đầu vào tức lãi suất huy
động và thu lãi hay doanh thu đầu ra của tín dụng trung và dài hạn. Xét cho cùng thì
khoản tín dụng không có nợ quá hạn, nợ khí đồi thì cũng chỉ nhằm mục đích tăng
lợi nhuận cho Ngân hàng.
1.2.3.4.

Tỷ lệ lợi nhuận của tín dụng trung và dài hạn

Tỷ lệ lợi nhuận trung và dài hạn =


(VIB) được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1996, trụ sở đặt tại 16 Phan Chu Trinh,
Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Đến ngày 20/05/2016 sau 20 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong
những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 86 nghìn tỷ
đồng, vốn điều lệ 4.845 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 9.000 tỷ đồng. Chúng tôi
hiện có gần 4.000 cán bộ nhân viên phục vụ khách hàng tại gần 160 chi nhánh và
phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước.
Năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng với việc Ngân hàng
Commonwealth Bank of Australia (CBA) –Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc và là Ngân
hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chính thức trở thành cổ
đông chiến lược của chúng tôi với tỉ lệ sở hữu cổ phần ban đầu là 15%. Sau một
năm, ngày 20/10/2011, CBA đã hoàn thành việc đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng vào
VIB, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của CBA tại VIB từ 15% lên 20% nhằm tăng cường
cơ sở vốn, hệ số an toàn vốn, mở rộng cơ hội kinh doanh và quy mô hoạt động cho
SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang14


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

VIB. Mối quan hệ hợp tác chiến lược này tạo điều kiện cho chúng tôi triển khai
thành công các kế hoạch dài hạn trong chiến lược kinh doanh và đặc biệt là nâng
cao chất lượng Dịch vụ Khách hàng hướng theo chuẩn mực quốc tế.
Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động kinh
doanh, chúng tôi luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất lượng
dịch vụ và giải pháp sáng tạo làm phương châm kinh doanh. Chúng tôi đã và đang
tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú

gốc hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng/lần và trả lãi hàng tháng.

-

VIB hiện đang có nhiều chương trình ưu đãi vay vốn với lãi suất hấp
dẫn.

 Vay mua đất nền, nhà liền kề, nhà biệt thự hoặc căn hộ chưa có sổ hồng, sổ
đỏ: Quy trình phê duyệt và giải ngân linh hoạt, sản phẩm sáng tạo vì khách
hàng.
 Vay mua đất hỗn hợp đã có sổ hồng, sổ đỏ: Lãi suất minh bạch, mục đích
vay đa dạng và linh hoạt.
 Vay xây dựng mới, sửa chữa nhà: Thời gian vay cạnh tranh, thủ tục đơn
giản, phê duyệt nhanh chóng.
 Vay mua/nhận chuyển nhượng quyền thuê nhà của Nhà nước: Mục đích vay
đa dạng, sản phẩm sáng tạo vì khách hàng.
 Vay mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, nhà được mua bán qua hình thức đấu
giá: Lãi suất minh bạch, tỷ lệ cho vay cạnh tranh, hồ sơ vay đơn giản.
 Vay cá nhân kinh doanh: Lãi suất cạnh tranh cùng với thời gian phê duyệt
nhanh chóng và linh hoạt.
 Vay doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh: Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên trong cả một chu kỳ kinh doanh.
 Vay mua ô tô tiêu dùng: Lãi suất cạnh tranh cùng với thời gian phê duyệt
nhanh chóng và linh hoạt.
 Vay mua ô tô kinh doanh: Lãi suất cạnh tranh cùng với thời gian phê duyệt
nhanh chóng và linh hoạt.
 Vay du học: Mức cho vay lên tới 100% chi phí du học.
 Vay thấu chi: Phê duyệt nhanh chóng.
 Vay cầm cố giấy tờ có giá, vay tiêu dùng khác: Lãi suất cạnh tranh cùng với
thời gian phê duyệt nhanh chóng và linh hoạt.


 Thẻ tín dụng VIB Gold
-

Hoàn tiền cho mọi giao dịch.

-

Miễn phí thường niên năm đầu.

-

Hoàn tiền cho mọi giao dịch.

-

Tận hưởng thế giới ưu đãi cho chủ thẻ Vàng.

 Thẻ tín dụng VIB Classic
-

Hoàn toàn miễn phí thường niên.

-

Miễn phí thường niên năm đầu.

-

Miễn phí năm tiếp theo với tối thiểu 6 giao dịch/ năm.


-

Miễn phí thường niên năm đầu.

-

Chấp nhận thanh toán và rút tiền mặt trên toàn cầu.

 Thẻ thanh toán nội địa VIB Values (thẻ ATM)
-

Miễn phí rút tiền mặt.

-

Miễn phí rút tiền mặt tại hầu hết ATM ở VN.

-

Quản lý tài khoản dễ dàng qua E-banking/ ATM/ MyVIB.

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang17


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.


-

Được tất toán toàn bộ sổ tiết kiệm trước hạn theo quy định của
VIB và được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn.

 Tài khoản tiền gửi tiết kiệm linh hoạt
-

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hấp dẫn tự động thay đổi theo lãi
suất thị trường.

-

Kênh giao dịch thuận tiện, dễ dàng.

-

Có thể nộp thêm tiền vào tài khoản mà không giới hạn số lần và
số tiền gửi.

-

Mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm linh hoạt trực tuyến một cách đơn giản
và nhanh chóng.

 Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn E-savings
-

Lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tài khoản

TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

 Các dịch vụ ngân hàng sáng tạo.
 MyVIB Ngân hàng di động.
-

Thuận tiện mọi lúc mọi nơi.

-

An toàn với cơ chế bảo mật kép.

-

Dễ dàng truy cập ứng dụng bằng mã PIN của riêng bạn.

-

Quản lý tài chính đơn giản và hiệu quả.

-

Mở tài khoản tiết kiệm trực tuyến một cách đơn giản và nhanh
chóng với ứng dụng MyVIB.

 Thanh toán hóa đơn
-

Thanh toán nhiều hóa đơn khác nhau với hàng trăm nhà cung cấp.


-

Phú- Đăng khoa thành tài : Quyền lợi học vấn giá trị đáp ứng
mọi kế hoạch học tập của con, quyền lợi đăng khoa ý nghĩa là
phần thưởng cho kết quả học tập xuất sắc, quyền lợi bảo vệ toàn
diện đảm bảo an toàn tài chính gia đình và tương lai học vấn của
con, quyền lợi gia tăng bảo vệ giúp bảo vệ cả gia đình trong cùng
1 hợp đồng.

 Bảo hiểm đầu tư: Phú-Toàn gia hưng thịnh.
 Bảo hiểm bảo vệ:
-

Phú-An lộc: Bảo vệ nhiều lần trước rủi ro bệnh hiểm nghèo
trong suốt cuộc đời, đảm bảo an toàn tài chính cho gia đình nếu

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang19


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

rủi ro tử vong xảy ra với người được bảo hiểm, quỹ tiết kiệm lớn
giúp thực hiện các ước mơ, dự tính ở tuổi vàng hưu trí.
Phú-Bảo Tín Hưng Gia: Đảm bảo thanh toán khoản dư nợ vay

-

Năm 2015

2014/2013
+/-

Số
tiền

Tỷ
trọng

%

2015/2014
+/-

%

Tổng
28.805 100 39.172 100 10.367 35,99 47.500 100 8.328 21,26
nguồn
vốn
Nguồn 15.405 53,52 23.132 59,05 7.727 50,06 29.800 67,74 6.668 28,82
vốn huy
động
Tiền gửi 5.975
9.517
3.542 59,28 11.100
1.583 16,63
TCKT


3.535

7,44

214

6,44

1.576

5,47

1.734

4,43

158

10,02

2017

4,25

283

16,32

SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy


Tài sản
nợ khác

427

Năm 2015
Số
tiền

Tỷ
trọng

%

2015/2014
+/-

%

27,86 10150

25,9

2125

26,48 10619 22,36

469


nhiều nguồn khác nhau: Nguồn vốn huy động, nguồn vốn vay, vốn và các quỹ,
nguồn vốn khác. Điều này đã đưa nguồn vốn của Ngân hàng tăng lên một cách đáng
kể. Năm 2013 tổng nguồn vốn là 28805 tỷ đồng, năm 2014 tổng nguồn vốn của
ngân hàng là 39172 tỷ đồng , tăng 26,4% so với 2013, tương đương với 10367 tỷ
đồng. Đến năm 2015, tổng nguồn vốn của Ngân hàng đã lên đến 47500 tỷ đồng tăng
trưởng 21,26% tương đương 8328 tỷ đồng so với năm 2014. Đây là những bước
trưởng thành của Ngân hàng và những con số trên đã một phần chứng minh sự tăng
trưởng khi chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp.
Nhìn vào cấu trúc nguồn vốn của Ngân hàng, ta thấy nguồn vốn huy động
chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2013 tổng nguồn vốn huy động là 15405 tỷ đồng, chiếm
SVTH: Lê Ngọc Thảo Vy

Trang21


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

53,52% của tổng nguồn vốn, trong đó tổng tiền gửi huy động từ khách hàng là chủ
yếu. Đặc biệt trong năm 2013, Ngân hàng đã phát hành trái phiếu huy động 1200 tỷ
đồng, trong đó 80% là VNĐ còn lại là USD, vượt kế hoach nhà nước giao cho và
đáp ứng nguồn vốn của các công trình theo kế hoạch Nhà nước. Trong năm 2013,
nguồn vốn huy động trên 12 tháng chiếm 75,6% nguồn vốn huy động và nguồn vốn
huy động dưới 12 tháng chiếm 24,4%, Ngân hàng đã chứng tỏ được thành công
trong công tác huy động vốn, Ngân hàng đã khai thác tận dụng được một lượng tiền
lớn nhàn rỗi từ khách hàng và chứng tỏ rằng khách hàng tín nhiệm Ngân hàng và
cảm thấy an toàn khi gửi tiền vào ngân hàng.
Trong năm 2014, nguồn vốn huy động của Ngân hàng là 23132 tỷ đồng
chiếm 59,05% của tổng nguồn vốn tăng 33,3% so với năm 2013. Cùng với sự thành

của các thành phần kinh tế cũng không ngừng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu của sự
phát triển, với tiêu chí phục vụ khách hàng, VIB đã không ngừng mở rộng và phát
triển các dịch vụ về chiều rộng và chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng
vẫn là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng.
Kết quả hoạt động cho vay 3 năm như sau:
Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay ( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Số
Tỷ
Số
Tỷ
+/tiền
trọng
tiền
trọng
21.911 100 28.199 100 6.288

Năm 2015
%

Số
Tỷ
+/%
tiền
trọng

Trang23


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
GVHD:TRẦN NHÂN NGHĨA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH ẤU CƠ.

2.1.4.3.

Về kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3: Về kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2014/2013 2015/2014

Tổng tài sản

11.685.318 23.518.684 23.606.717 109,1%

0,37%

Tổng dư nợ


100%

40%

Tổng vốn cổ đông

1.756.381

3.179.345

2.992.761

81,04%

-0.87%

10.515.947 57,43%

( Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam)
Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy tổng tài sản, vốn điều lệ và quỹ dự trữ của
Ngân hàng liên tục tăng qua các năm từ năm 2013-2015 đã tạo điều kiện để Ngân
hàng mở rộng quy mô, thị phần và củng cố hình ảnh của mình trong hệ thống Ngân
hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng nâng cao rõ rệt thể hiện sự tăng lên, từ đó mà lượng tiền gửi và lượng
tiền cho vay cũng tăng lên. Vốn huy động tăng trưởng mạnh, đặc biệt là huy động
từ khách hàng và tổ chức tài chính, tạo thế ổn định trong hoạt động của Ngân hàng.
Để có được những thành quả như trên, ngân hàng ngày càng chú trọng củng cố hệ
thống quản trị dựa trên nền tảng công nghệ và quy trình hợp lý, góp phần đáng kể
vào việc hoàn thiện quy trình tái cấu trúc và hiện đại hóa ngân hàng. Ngân hàng
VIB cũng không ngừng hoàn thiện công tác Marketing, phát triển sản phẩm và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status