Đánh giá nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam – chi nhánh gò vấp – phòng giao dịch quận 6 giai đoạn 2012 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH
GÒ VẤP – PGD. QUẬN 6, TP.HCM GIAI ĐOẠN
2012 - 2014
Ngành:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn:

Ths. Ngô Đình Tâm

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Lê Hương Giang

MSSV: 1154020242

Lớp: 11DTNH16

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

Lớp: 11DTNH16

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Ths. Ngô Đình Tâm, khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ
Tp.HCM và không sao chép dưới bất kì hình thức nào. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá, nhận xét được thu thập và tính toán từ tài liệu gốc của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD. Quận 6.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lê Hương Giang

ii


LỜI CẢM ƠN
Thực tế mọi sự thành công đều luôn có sự giúp đỡ dù là trực tiếp hay gián tiếp, để
hoàn thành được bài khóa luận này, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ
thầy cô và bạn bè. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ths. Ngô Đình
Tâm là người trực tiếp , dưới sự dẫn dắt tận tình của thầy trong suốt những tháng qua đã
giúp tôi thuận lợi hoàn thành tốt bài khóa luận này. tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các
thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã hỗ trợ và cung cấp các kiến thức
chuyên môn để thực hiện tốt đồ án này.


.....................................................................................................
MSSV: ..........................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thời gian thực hiện khóa luận Từ ................đến
Tại đơn vị......................................................................................................................
Trong quá trình viết khóa luận sinh viên đã thể hiện
1. Thực hiện viết khóa luận th o quy định
 Tốt

 há

 Trung bình

 hông đạt

2. Thường xuyên liên hệ và trao đ i chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn
 Thường xuyên

 t liên hệ

 Không

3. Đề tài đạt chất lượng th o yêu cầu
 Tốt

 há

 Trung bình


Thanh toán dùng tiền mặt

NHTM

Ngân hàng thương mại

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

KHCN

Khách hàng cá nhân

NH

Ngân hàng

TMCP

Thương mại c phần

KHKD

Kế hoạch kinh doanh


.....................................................................................................................36

Bảng 2.5: Tình hình thanh toán bằng Séc tại Chi nhánh VIB Gò Vấp – Phòng giao dịch
Quận 6 giai đoạn 2012-2014 ...............................................................................................38
Bảng 2.6: Tình hình thanh toán ủy nhiệm chi tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò
Vấp giai đoạn 2012-2014 ....................................................................................................40
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán ủy nhiệm thu tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò
Vấp giai đoạn 2012-2014 ....................................................................................................42
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán thẻ tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò Vấp giai
đoạn 2012-2014 ...................................................................................................................44
Bảng 2.9: Tình hình thanh toán thư tín dụng tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò
Vấp giai đoạn 2012-2014 ....................................................................................................46
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng số lượng các phương thức TTKDTM tại PGD VIB Quận
6 – chi nhánh VIB Gò Vấp giai đoạn 2012-2014 ...............................................................47
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng các phương thức TTKDTM tại PGD
VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò Vấp giai đoạn 2012-2014 .............................................48
Bảng 2.12: Tốc độ tăng trưởng doanh số TTKDTM tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh
VIB Gò Vấp giai đoạn 2012-2014 ......................................................................................49

vii


DANH SÁCH Ơ ĐỒ, BIỂ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán Séc chuyển khoản cùng 1 ngân hàng.................................11
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi cùng 1 ngân hàng ...........................................12
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện Ủy nhiệm chi tại cùng một ngân hàng.................................14
Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện ủy nhiệm thu cùng một ngân hàng ......................................15
Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện thanh toán thẻ tín dụng ........................................................18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu t chức của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam..............................25
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu t chức của VIB Quận 6........................................................................28

1.5.1. Thanh toán bằng Séc ...........................................................................................9
1.5.1.1. Khái niệm .....................................................................................................9
1.5.1.2. Đặc điểm ......................................................................................................9
1.5.1.3. Phân loại .....................................................................................................10
1.5.2. Thanh toán Ủy nhiệm chi ..................................................................................13
1.5.2.1. Khái niệm ...................................................................................................13
1.5.2.2. Đặc điểm ....................................................................................................13
1.5.2.3. Quy trình thực hiện ....................................................................................13
1.5.3. Thanh toán Ủy nhiệm thu .................................................................................14
1.5.3.1. Khái niệm ...................................................................................................14
1.5.3.2. Đặc điểm ....................................................................................................14
1.5.3.3. Phân loại .....................................................................................................14
1.5.3.4. Quy trình thực hiện ....................................................................................15
1.5.4. Thanh toán bằng thẻ ..........................................................................................16
1.5.4.1. Khái niệm ...................................................................................................16
1.5.4.2. Đặc điểm ....................................................................................................16
1.5.4.3. Phân loại .....................................................................................................16
1.5.5. Thanh toán bằng thư tín dụng ...........................................................................19
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc thanh toán không dùng tiền mặt .....................20
ix


1.6.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
.........................................................................................................................20
1.6.2. Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt ...............................................................................................................20
1.6.3. Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt ........................21
KẾT LUẬN CH ƠNG 1....................................................................................................22
CH ƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ VI T NAM – CHI NHÁNH GÒ VẤP - PGD QUẬN 6 ........23

..................................................................................................................47

2.2.3.2. Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt ..................................................................................................................48
2.2.3.3 Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt..................49
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6 ..................................49
KẾT LUẬN CH ƠNG 2....................................................................................................52
CH ƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................53
3.1. Nhận xét ...................................................................................................................53
3.2. Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6...................................54
3.2.1. Giải pháp chung ................................................................................................54
3.2.2. Giải pháp riêng đối với từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ........58
3.3. Kiến nghị ..................................................................................................................61
3.3.1. Kiến nghị đến Chính phủ và các ban ngành liên quan .....................................61
3.3.2. Kiến nghị đến ngân hàng Nhà nước .................................................................63
3.3.3. Kiến nghị đến Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp –
PGD Quận 6 ................................................................................................................63
KẾT LUẬN CH ƠNG 3....................................................................................................65
KẾT LUẬN

.....................................................................................................................66

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO............................................................................67

xi


LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về thanh toán không

dùng tiền mặt trong nền kinh tế, kết hợp với số liệu được thu thập tại Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 sẽ giúp hiểu r hơn về
tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Từ đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng.
1


3.

Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề liên quan

đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
– Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 giai đoạn 2012-2014 và đưa ra những
kiến nghị để nâng cao hoạt động không dùng tiền mặt tại ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò
Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 giai đoạn 2012-2014
4.

Ph ơng pháp ngh n cứu
Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, từ báo cáo của Ngân hàng TMCP

Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 giai đoạn 2012 –
2014, đồng thời kết hợp với các phương pháp


hương pháp so sánh

CHƯƠNG 1

CƠ Ở LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

1.1.Khái niệm, đặc đ ểm của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1.Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản
của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn
nhau thông qua vai trò trung gian của các t chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.1.2.Đặc đ ểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về
không gian lẫn thời gian. Việc giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời gian này
nhưng việc thanh toán có thể thực hiện ở nơi khác, vào khoảng thời gian khác. Đây là
đặc điểm n i bật nhất trong TT DTM, đặc biệt thể hiện rõ nhất trong các hoạt động
thanh toán quốc tế.
TT DTM nghĩa là không có sự hiện diện của tiền mặt trong thanh toán, tiền
mặt chỉ hiện diện trên s sách, chứng từ kế toán. Để làm được như vậy bắt buộc bên
tham gia thanh toán phải mở tài khoản tại ngân hàng để tham gia giao dịch.
Như vậy, vai trò ngân hàng trong TTKDTM rất quan trọng, ngân hàng là một
khâu trung gian để thực hiện giao dịch thanh toán thông qua lệnh chuyển tiền của các
bên tham gia. Nếu ngân hàng thực hiện tốt vai trò của mình thì TTKDTM ngày càng
phát triển mạnh mẽ và phát huy được vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện nay.
Chính vì thế TTKDTM có khá nhiều ưu điểm như


Tiết kiệm được lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí phát hành,

bảo quản, thay thế tiền mới, tiền dễ bị mất cắp, tiền giả...

doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng
tiền mặt.
Một nền kinh tế phát triển n định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát
triển của thanh toán không dùng tiền mặt. Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa
được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa
chuộng việc sử dụng ngân hàng như một người trung gian thanh toán bởi vì ngân
hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể
giảm được các chi phí vận chuyển bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được
nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.


Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một t chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò cực

kỳ quan trọng và rất nhạy cảm trong nền kinh tế nên rất được sự quan tâm và chỉ
đạo sát sao từ Chính phủ nên ảnh hưởng trực tiếp của pháp luật. Chịu ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng
đều bị chi phối bởi pháp luật, chỉ cần một sự thay đ i nhỏ của pháp luật cũng là cơ
hội hoặc thách thức đối với hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, thanh toán không
dùng tiền mặt là một nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng chịu ảnh hưởng
lớn của pháp luật. Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay, hầu hết các giao dịch
thanh toán đều qua ngân hàng nên khi có một sự thay đ i về pháp luật sẽ làm cho
ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và đặc biệt chi phí để thích ứng nhiều khi
rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt
động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiểu quả.


Khoa học công nghệ


năng tạo tiền, những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương trợ lẫn
nhau. Khi NHTM là trung gian tài chính thì NHTM sẽ huy động vốn bằng nhiều
cách thức khác nhau, có thể huy động từ các t chức, huy động vốn từ dân cư qua
hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu hay qua phát hành trái phiếu với các kỳ hạn khác
nhau. Qua đó ngân hàng sẽ tập trung một lượng vốn nhàn rỗi từ các thành phần
kinh tế khác nhau và khi họ chưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn
thanh toán thì ngân hàng sẽ sử dụng chúng để cho vay đối với những người có nhu
cầu vay vốn. Khi các bên có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng ra làm
trung gian thanh toán. Như vậy, giữa các chức năng của NHTM có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng sẽ tin tưởng
ngân hàng và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán hộ, như thế
5


vốn ngân hàng huy động được tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứng nhu
cầu đi vay và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng ngày càng được phát
huy. Với chức năng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trong nền kinh tế
quốc dân hệ thống các NHTM đã tăng khối lượng tiền tệ lên gấp bội thông qua cơ
chế thanh toán chuyển khoản. Điều này làm cho các chức năng NHTM ngày càng
liên hệ chặt chẽ với nhau. Sự phát triển của mỗi chức năng sẽ thúc đẩy các chức
năng khác phát triển theo. Do đó, hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng sẽ
ảnh hưởng lớn tới thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.


Yếu tố tâm lý
Tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới TTKDTM. Tâm lý lại

chịu tác động rất lớn từ môi trường con người và công việc:




6


hóa thúc đẩy, mở rộng giao dịch trên toàn thế giới nên cần phương thức thanh toán
đơn giản, nhanh gọn và tiện ích.
 Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là
mạng Internet và mạng di động nên ngày càng chuyển dần từ hình thức thanh toán
thủ công sang phương thức xử lý thanh toán bán tự động, thanh toán điện tử.
Chính vì vậy đã tác động rất mạnh đến hình thức thanh toán bằng tiền mặt.
 Chi phí in ấn, vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền đảm bảo an toàn tài sản
của Nhà nước và công dân.
 Các hoạt động “ngầm” đang đ dọa đến an ninh quốc gia là mối bận tâm
của các nhà quản lý và sự lo ngại của công chúng trong lĩnh vực chống tham
nhũng, rửa tiền, trốn thuế và các hoạt động phi pháp khác.
 Nghị định 161 về thanh toán tiền mặt được thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký
ban hành ngày 28/12/2006, trong đó quy định về hạn mức thanh toán bằng tiền
mặt, phí giao dịch tiền mặt và việc rút tiền mặt với số lượng lớn.
1.4.Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.4.1.Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong lịch sử, quá trình phát triển của sản xuất, lưu thông hàng hóa luôn gắn
liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ. Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức
thanh toán đơn giản và tiện dụng nhất được sử dụng để mua bán hàng hóa một cách dễ
dàng. Tuy nhiên nó chỉ phù hợp với nền kinh tế có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất chưa
phát triển, việc trao đ i thanh toán hàng hóa diễn ra với số lượng nhỏ, trong phạm vi
hẹp. Chính vì vậy, khi nền kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lượng
lẫn số lượng thì việc thanh toán bằng tiền mặt bộc lộ một số hạn chế nhất định như độ
an toàn không cao cho cả người chi trả lẫn người thụ hưởng, ngân hàng Nhà nước phải
bỏ ra chi phí rất lớn để in ấn, kiểm đếm, vận chuyển và bảo quản tiền mặt, đặc biệt
việc thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM. Từ thực tế

của nền kinh tế và thu lợi nhuận.
Ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán thông qua các phương thức
TTKDTM nên ngân hàng sẽ thu về một khoản khoản lợi nhuận không hề nhỏ
thông qua phí dịch vụ thanh toán.
Tạo điều kiện cho Ngân hàng ứng dụng những công nghệ mới, hiện đại hóa
hệ thống thanh toán, từ đó bắt kịp với trình độ phát triển toàn cầu trong hệ
thống ngành.
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng tạo dựng mối quan hệ với
các Ngân hàng khác, giúp nâng cao vị thế, khẳng định uy tín với khách hàng
cũng như với đối tác.

8


Ngân hàng dễ kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh tế với
mục đích củng cố kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
 Đối với xã hội
Thanh toán không dùng tiền mặt giảm được khối lượng lớn tiền mặt trong
lưu thông, giảm chi phí in ấn, bảo quản vận chuyển kiểm đếm, giảm được chi
phí lao động xã hội, góp phần kiềm chế, đẩy lùi lạm phát và càng nâng cao giá
trị đồng tiền
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất mở rộng và lưu thông sản phẩm trong nền kinh tế xã hội, đảm bảo cho quá
trình sản xuất diễn ra một cách bình thường liên tục.
Tạo điều kiện cho NHTW dự đoán và kiểm soát nền kinh tế, bên cạnh đó sử
dụng và phát huy các đòn bẩy tài chính (lãi suất, tỉ trọng tín dụng trung dài hạn,
tỉ giá...) mà không cần dùng đến các mệnh lệnh tài chính để phục vụ chính sách
tiền tệ của quốc gia.
Nhờ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mà các tệ nạn xã hội như



Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và nộp tiền cho ngân sách…



Rút tiền mặt tại các ngân hàng.
Trong hình thức thanh toán bằng Séc, việc thanh toán do người người trả

tiền bắt đầu và kết thúc bằng việc ghi có vào tài khoản cảu người nhận thanh toán
theo số tiền ghi trên Séc.
Các bên liên quan bao gồm:


Bên kí phát



Bên thanh toán



Bên thụ hưởng

1.5.1.3.Phân loại


Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản (Transfer check) là loại séc mà người ký phát ra lệnh cho


Thanh toán bù trừ điện tử
Thanh toán bù trừ điện tử là việc thực hiện chuyển khoản và thanh tóan qua

mạng máy tính giữa các tài khoản được mở tại các ngân hàng khác hệ thống hoặc
ở các chi nhánh của cùng một ngân hàng trên phạm vi một địa bàn nhất định.
Thanh toán bù trừ điện được thực hiện theo Quyết định số 1557/2001/QĐNHNN ngày 14/12/2001 về ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân
hàng và Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12/05/2003 về ban hành Quy
trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng.
ơ đồ 1

uy trình thanh toán éc chuyển kho n cùng 1 ngân hàng
(1)
Bên thụ hưởng
séc

(3)

(4)

(2)

Bên chi trả
(ký phát séc)

Ngân hàng nơi
hai bên cùng
mở tài khoản

Nguồn: PGS. TS Phan Thị Cúc (2008). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng
th ơng mại. Nhà xuất bản thống kê.


uy trình thanh toán éc b o ch cùng 1 ngân hàng

Bên thụ hưởng séc

(1)
(2)

(3)

Bên chi trả
(ký phát séc)

(4)

Ngân hàng
Nguồn: PGS. TS Phan Thị Cúc (2008). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng
th ơng mại. Nhà xuất bản thống kê.
12


(1) Bên thụ hưởng giao hàng hóa, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký Séc và giao cho bên thụ hưởng.
(3) Bên thụ hưởng nộp Séc bảo chi cùng 3 liên bản kê nộp séc vào ngân
hàng.
(4) Ngân hàng hạch toán “có” trên tài khoản bên thụ hưởng đồng thời báo
“có” cho họ.
 Các khách hàng mở tài khoản ở 2 ngân hàng khác nhau
Tương tự như thanh toán cùng ngân hàng nhưng ở bước cuối, Ngân hàng
còn phải lập bản kê thanh toán bù trừ gửi cho NHNN, để từ đó gửi lệnh đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status