TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO
MSSV: 0954032633
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
Lời cảm ơn
Từ những kiến thức em đã tiếp thu được trong những ngày ngồi học trên giảng
đường của trường đại học cùng với kinh nghiệm thực tiễn quý báu bản thân tích luỹ
được trong thời gian thực tập giúp em hoàn thành khoá luận.Đây cũng là những yếu tố
cơ bản giúp em nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc sau khi ra trường và có
những bước tiến vững chắc hơn trong sự nghiệp sau này.Có như vậy trước hết:
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Trường Đại học Mở Thành phố
Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho em trong thời gian qua, truyền thụ cho em những kiến
thức bổ ích nhất, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho.Thầy cô đã tận
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng 6 năm 2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN
ĐỀ 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 KẾT CẤU KHOÁ LUẬN 3
CHƯƠNG 2 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 4
2.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 4
2.1.2 Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt 4
2.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế 5
2.1.4 Những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt 5
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thanh toán không dùng tiền mặt của các
ngân hàng thương mại 16
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU 20
2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM: (Technology Acceptance Model) 20
2.2.2 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified
Theory of Acceptance and Use of Technology) 21
2.2.3 Mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử, E-BAM (E-Banking
Adoption Model) 22
4.1 ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC MARKETING, CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI
VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH TÂY 61
4.2 CẢI TIẾN, HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TTKDTM TẠI
VIETCOMBANK BÌNH TÂY 62
4.2.1 Đối với hình thức uỷ nhiệm chi 62
4.2.2 Đối với hình thức uỷ nhiệm thu 63
4.2.3 Đối với hình thức séc 64
4.2.4 Hình thức thanh toán bằng thẻ 65
4.2.5 Hình thức thanh toán bằng ngân hàng điện tử 67
4.3 ĐẦU TƯ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TRONG CÔNG TÁC GIAO DỊCH TTKDTM
TẠI VIETCOMBANK BÌNH TÂY 67
4.4 ĐẨY MẠNH TIẾN ĐỘ HIỆN ĐẠI HOÁ NGÂN HÀNG, ĐỔI MỚI KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ TTKDTM 68
4.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO YẾU TỐ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN TTKDTM
69
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
Vietcombank
Bình Tây
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi
nhánh Bình Tây
UNC Uỷ nhiệm chi
UNT Uỷ nhiệm thu
TTD Thư tín dụng
Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm chi tại Vietcombank Bình
Tây
30
Bảng 3.4
Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm thu tại Vietcombank Bình
Tây
32
Bảng 3.5
Tình hình thanh toán Séc tại Vietcombank Bình Tây 33
Bảng 3.6
Tình hình thanh toán thẻ tại Vietcombank Bình Tây 36
Bảng 3.7
Tình hình thanh toán ngân hàng điện tử tại Vietcombank
Bình Tây
38
Bảng 3.8
Thang đo các các nhân tố tác động đến việc lựa chọn và sử
dụng hình thức TTKDTM của khách hàng tại Vietcombank
Bình Tây
41
Bảng 3.9
Độ tin cậy của thang đo Điều kiện thuận lợi
44
Bảng 3.10
Quan hệ biến tổng trong thang đo Điều kiện thuận lợi
44
Bảng 3.11
Độ tin cậy của thang đo Kỳ vọng nỗ lực
45
Bảng 3.12
Bảng 3.24
KMO and Bartlett's Test lần 2 52
Bảng 3.25
Total Variance Explained lần 2 52
Bảng 3.26
Rotated Component Matrix lần 2 53
Bảng 3.27
Component Score Coefficient Matrix 54
Bảng 3.28
Cronbach’s Alpha của 4 nhân tố mới 56
Bảng 3.29
Kết quả hồi quy 57
Bảng 3.30
Tóm tắt mô hình 58
Bảng 3.31
Independent Samples Test
59
Bảng 3.32
Test of Homogeneity of Variances 59
Bảng 3.33
ANOVA 59
Bảng 3.34
Kiểm định Post Hoc Test : Multiple Comparisons 60 HỆ THỐNG BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 3.3
Tỷ trọng giá trị thanh toán Uỷ nhiệm thu 32
Biểu đồ 3.4
Tỷ trọng giá trị thanh toán Séc 34
Biểu đồ 3.5
Tỷ trọng giá trị thanh toán Thẻ 36
Biểu đồ 3.6
Tỷ trọng giá trị thanh toán ngân hàng điện tử 38
Biểu đồ 3.7
Mô hình các nhân tố tác động lựa chọn và sử dụng hình
thức TTKDTM
40
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tiến trình lịch sử ,cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước, hệ thống
ngân hàng Việt Nam trở nên ngày một lớn mạnh.Các ngân hàng thương mại thể hiện
vai trò khá to lớn trong việc là nhịp cầu nối điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi
thiếu, giúp thúc đẩy tạo điều kiện mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh cho các
doanh nghiệp trong nước.Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến một trong những
chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại đó là chức trung gian thanh toán.Sự
tiến triển của hệ thống thanh toán, nhất là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt,là
điều cần thiết khách quan trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá thị trường khi mà lưu
thông tiền tệ và lưu thông hàng hoá gần như đi đôi với nhau.Hình thức thanh toán
không bằng tiền mặt ngày càng được sử dụng phổ biến do những tính năng ưu việt mà
nó mang lại như :giúp tăng tốc độ lưu chuyển vốn trong nền kinh tế, đẩy mạnh tốc độ
luân chuyển hàng hoá và trực tiếp thay đổi khối lượng tiền mặt lưu thông, tạo quỹ tín
dụng.Hiểu được tầm quan trọng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong
mặt tăng hiệu quả cạnh trạnh với các ngân hàng khác
Đó chính là những nội dung chính khoá luận tốt luận của em với đề tài: "Hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương – Chi nhánh Bình Tây".
1.3 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Xuất phát từ lý luận cũng như các nghị định liên quan về hoạt động thanh toán
không bằng tiền mặt của ngân hàng thương mại, chuyên đề sẽ phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động TTKDTM tại Vietcombank Bình Tây.Bên cạnh đó bài viết chú trọng
nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn và sử dụng hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt.Đồng thời bài viết còn tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố để đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt và góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của
chi nhánh.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Đề tài nghiên cứu tập trung vào vấn đề cơ bản về các hình thức thanh toán
không bằng tiền mặt tại Vietcombank Bình Tây, cụ thể đi sâu vào phân tích vào các
đối tượng khách hàng chủ yếu như cá nhân, tổ chức.
Số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát, phỏng vấn lấy ý kiến khách hàng từ 3/2013-
5/2013. Do hạn chế về thời gian và năng lực thực hiện nên kích thước mẫu điều tra dự
tính là n=130 với 130 bảng câu hỏi phát ra và số hợp lệ thu về là 126
Số liệu thứ cấp: Số liệu giá trị TTKDTM của Vietcombank Bình Tây qua các năm
2009-2012
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
Nghiên cứu sơ bộ: dùng nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh, chọn lọc các yếu tố
cần đo trong bảng câu hỏi chuẩn của Likert;
Nghiên cứu định lượng: Dựa vào các số liệu mà ngân hàng cung cấp, từ đó đưa
ra các phân tích, nhận định, đánh giá.Áp dụng lý thuyết kết hợp với dùng bảng câu hỏi
để định lượng tác động của các biến xác định được lên sự lựa chọn và sử dụng
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
2.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các phương tiện như thẻ thanh toán,
séc, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu… là cơ chế cho phép tiền trong tài
khoản tại ngân hàng này được chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng cùng hoặc
khác ngân hàng theo lệnh của chủ tài khoản nhằm thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ
mà người thụ hưởng đã cung ứng cho chủ tài khoản.
2.1.2 Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất: Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng
hoá về cả thời gian và không gian.Đây là đặc điểm nổi bật nhất trong TTKDTM cần
phải được nhận thức một cách đúng đắn.
Ở đây khác với thanh toán bằng tiền mặt, TTKDTM không phải được tiến hành theo
kiểu “giao hàng, nhận tiền” mà là việc giao hàng và thanh toán được thực hiện tại thời
gian và địa điểm khác nhau.Sự tách rời giữa tiền và hàng là không tránh khỏi.Điều đó
chỉ cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án đó phải chấp nhận sự tách rời
đó, nhưng không để vì sự tách rời mà gây ra chậm trễ, gian lận trong thanh toán, nghĩa
là phải hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán.
Thứ hai: Trong TTKDTM, tiền tệ chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán
và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán.Đây là đặc điểm riêng và nổi bật
trong TTKDTM.Với đặc điểm này, mỗi bên tham gia thanh toán nhất định phải mở tài
khoản tại ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trong tài khoản đó.Đó là điều kiện bắt
buộc, nếu không việc thanh toán sẽ không thể tiến hành.
Ngoài ra, do phải mở tài khoản tại ngân hàng, nên vấn đề kiểm soát của ngân hàng
trong việc tổ chức thanh toán là hết sức cần thiết.Kiểm soát tính chất đúng đắn của nội
dung thanh toán, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ….
Thứ ba: Trong TTKDTM, vai trò của ngân hàng là rất lớn, vai trò của người tổ
chức và thực hiện các khoản thanh toán.
Ngoài hai hoặc nhiều đơn vị tham gia trong thanh toán thì ngân hàng được xem như
người thứ ba không thể thiếu được trong TTKDTM, bởi vì chỉ có ngân hàng- người
nền kinh tế kêu gọi vốn để phát triển
− Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng dự đoán và kiểm
soát bằng đồng tiền đối với nền kinh tế để sử dụng và phát huy các đòn bẩy kinh tế
như lãi suất, tỉ trọng tín dụng trung dài hạn, tỉ giá hối đoái mà không cần phải dùng
tới các mệnh lệnh hành chính để điều tiết, kiểm soát và định hướng nền kinh tế.
2.1.4 Những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Thể thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền.
Uỷ nhiệm chi thực chất là lệnh chi tiền của chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn
của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích
chuyển một khoản tiền từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng. Khái niệm "Ủy
nhiệm chi" có nguồn gốc xuất phát từ tiếng Nga, còn "Lệnh chi" có nguồn gốc từ tiếng
Anh
Uỷ nhiệm chi có thể thanh toán trong phạm vi một Ngân hàng hoặc khác ngân
hàng, có đặc điểm thanh toán nhanh, thủ tục đơn giản, do đơn vị mua chủ động phát
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
(2)
(3)
(4)
(1)
Bên bán
(Người bán)
NHTM phục vụ
bên bán
Bên mua
(Người mua)
NHTM phục vụ
bên mua
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
Hợp đồng kinh tế
(1)
(2’)
(4a)
(3)
(5)
(2)
NHTM phục vụ
bên mua
Bên bán
(Người bán)
NHTM phục vụ
bên bán
Bên mua
(Người mua)
(4b)
hàng nơi mình mở tài khoản, để uỷ nhiệm cho Ngân hàng thu hộ số tiền của người
mua theo chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp. Uỷ nhiệm thu được áp dụng trong
thanh toán tiền hàng và dịch vụ (trả tiền điện, nước, cước phí bưu điện, ) giữa người
mua và người bán trên cơ sở hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng.
Uỷ nhiệm thu có thể thanh toán trong phạm vi một Ngân hàng hay hai Ngân hàng
cùng hệ thống hoặc khác hệ thống. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường hình thức
thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu thường là thanh toán chậm trễ, vì chứng từ xuất phát từ
bên thụ hưởng, song theo nguyên tắc đòi hỏi phải ghi nợ trước, ghi có sau nên chứng
từ phải luân chuyển qua nhiều khâu gây vòng vèo ách tắc trong thanh toán.
Biểu đồ 2.2: Quy trình thanh toán Uỷ nhiệm thu
Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn (2009) Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Thanh toán bằng séc
Séc hay chi phiếu là phương tiện thanh toán ra đời rất sớm, từ thời tiền trung
cổ.Séc bắt đều từ Ý, sau đó xuất hiện ở Anh và Hà Lan vào thế kỷ thứ 18 với tên gọi là
“Cheque”.Chẳng bao lâu séc trở thành phương tiện thanh toán phổ biến trên khắp thế
giới.
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản phát hành, lập trên mẫu in sẵn của
ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng trích tài khoản của mình trả cho bên thụ hưởng.Thể
thức thanh toán bằng séc đòi hỏi việc mua - bán và thanh toán diễn ra đồng thời cùng
một lúc, tức là người mua đồng ý mua và trao cho bên bán tờ séc mà trên đó có ghi rõ
số tiền bằng giá trị hàng hóa đã nhận đủ. Séc phải được bảo quản chặt chẽ, nghiêm
cấm ký, đóng dấu khống để ngăn ngừa tham ô tài sản.
Thanh toán bằng séc có ưu điểm thuận tiện, rút ngắn thời gian từ khi giao hàng
đến khi thu hồi vốn. Nhưng trong quá trình thực hiện cũng phát sinh tồn tại như: chủ
tài khoản phát hành séc quá số dư, trong trường hợp này, mặc dù đơn vị phát hành séc
bị xử phạt chậm trả trả cho người thụ hưởng, tuy nhiên bên thụ hưởng vẫn bị thiệt do
vốn thu hồi chậm. Mặt khác, séc có thể bị sửa chữa, thất lạc, mất cắp, nên đòi hỏi
không được buông lỏng khâu quản lý, phải kiểm tra, kiểm soát, bảo quản chặt chẽ và
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Liên quan đến séc có các chủ thể sau:
− Chủ tài khoản: Là người đứng tên mở TK và là sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu
số tiền trên TK đó.Chủ TK có thể đại diện một pháp nhân hoặc một thể nhân.
− Người phát hành séc: Là người ký phát hành séc để thanh toán cho người thụ
hưởng séc.Người phát hành có thể là chủ TK hoặc được chủ TK uỷ quyền
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 8
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
− Người thụ hưởng séc: Là người sở hữu số tiền ghi trên séc.Người thụ hưởng séc
được ghi rõ họ tên trên tờ séc(nếu là séc ký danh) hoặc là người cầm séc( nếu là séc vô
danh)
Đối với trường hợp người phát hành và người thanh toán có TK tại hai
đơn vị khác nhau
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 9
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
(2b)
Bên mua
(Người mua)
Bên bán
(Người bán)
NHTM bên mua
(Đơn vị thanh toán)
NHTM bên bán
(Đơn vị thu hộ)
(2a)
(3)
(5)
(5)
(1)
(4)
(3)
(6)
(2a)
Người phát hành
(Người mua)
Người thụ hưởng
(Người bán)
Đơn vị thu hộ đồng
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
(1) Người mua – Chủ TK làm thủ tục xin mua séc trắng tại đơn vị nơi mình mở TK
(2a) Người bán giao hàng cho người mua
(2b) Người mua phát hành séc giao trực tiếp cho người bán
(3) Người thụ hưởng nộp séc vào đơn vị thu hộ hoặc chuyển nhượng séc theo đúng
quy định
(4a) Đơn vị thanh toán ghi Nợ TK của người phát hành rồi gửi giấy báo Nợ cho người
mua
(4b) Đơn vị thanh toán ghi Có TK người thụ hưởng, rồi gửi giấy báo Có hoặc cho
người thụ hưởng rút tiền mặt
Nếu người thụ hưởng nộp séc không đúng thời hạn vì lý do khách quan, hoặc đơn vị
thu hộ không chuyển séc kịp thời, thì cần lập giấy xác nhận do bất khả kháng có xác
nhận của uỷ ban nhân dân phường xã nơi người thụ hưởng cư trú hoặc nơi đóng trụ sở
của đơn vị thu hộ, để duy trì hiệu lực thanh toán của tờ séc đó
Đơn vị thanh toán được quyền từ chối và trả lại cho đơn vị thu hộ hoặc người thụ
hưởng séc nếu tờ séc không đủ điều kiện thanh toán
Thể thức thanh toán bằng thẻ thanh toán.
Thẻ thanh toán là một phương tiện công cụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà
không dùng tiền mặt hoặc có thể dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lí hoặc các
máy rút tiền tự động.Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán chủ yếu phục vụ cho thanh
toán cá nhân, thay tiền mặt thông dụng trên toàn thế giới. Dùng thẻ thanh toán đã thay
thế cho việc luân chuyển một phần tiền mặt từ nơi này sang nơi khác ở trong nước và
nước ngoài, đem lại những lợi ích kinh tế to lớn và văn minh ngân hàng.
Về lịch sử hình thành, Mỹ là một trong những quốc gia có hệ thống thanh toán không
dùng tiền mặt hình thành khá lâu đời và phát triển khá mạnh mẽ.Thẻ tín dụng lần đầu
xuất hiện ở Mỹ vào năm 1937 và sự phát minh ra máy rút tiền đầu tiên cũng ở Mỹ năm
1939
- Nếu xét về nội dung kinh tế thì thẻ thanh toán được chia thành 3 loại:
+ Thẻ ghi nợ: còn gọi là thẻ ATM, thẻ ghi nợ áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng
đảm bảo thanh toán thẻ. Số tiền cho vay để thanh toán thẻ được hạn chế theo hạn mức
tín dụng.
Biểu đồ 2.5: Quy trình thanh toán thẻ
Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn (2009) Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
(1a) Các đơn vị, cá nhân (người sử dụng thẻ) theo nhu cầu giao dịch thanh toán, liên
hệ với ngân hàng phát hành thẻ mở tài khoản, ký quỹ hoặc cấp hạn mức tín dụng để
được sử dụng thẻ thanh toán.
(1b) Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng
theo từng loại phù hợp với đối tượng và điều kiện đã quy định.Sau khi đã xử lý kỹ
thuật, ký hiệu mật mã và thông báo bằng hệ thống thông tin chuyên biệt cho các ngân
hàng đại lý và các cơ sở tiếp nhận thẻ.
(2) Người sử dụng thẻ liên hệ mua hàng hoá dịch vụ của các công ty, xí nghiệp đồng ý
tiếp nhận thanh toán bằng thẻ. Đồng thời giao thẻ để người tiếp nhận ký hiệu mật mã,
đọc thẻ và lập chứng từ thanh toán bằng máy chuyên dùng
Nếu là thẻ giả mạo, hoặc bị thông báo cấm lưu hành, hoặc bị thông báo mất thì người
tiếp nhận không chấp nhận thanh toán đồng thời giữ tang vật và trình báo Cơ quan
Công An để xử lý.
Nếu sau khi kiểm tra, đảm bảo an toàn chính xác thì cho lập biên lai thanh toán phù
hợp với giá trị hàng hoá dịch vụ để trừ vào giá trị của thẻ rồi giao lại thẻ cho người sử
dụng.
(3) Người sử dụng thẻ cũng có thể đề nghị ngân hàng đại lý cho rút tiền mặt hoặc tự
mình rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM)
(4) Trong thời hạn quy định người tiếp nhận thẻ cần nộp biên lai vào ngân hàng đại lý
để đòi tiền kèm theo các hoá đơn chứng từ hàng hoá có liên quan.
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 12
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
(5) Trong phạm vi 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai và chứng từ hoá đơn
của người tiếp nhận nộp vào, Ngân hàng đại lý tiến hành trả tiền cho người tiếp nhận
toán.
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 13
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
Ngân hàng thông
báo TTD
Ngân hàng mở
TTD
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
(3)
(5)
(6)
(4)
(8)
(7)
(1)
(6)
(5)
(2)
Bảng 2.6: Quy trình thanh toán của Thư tín dụng
Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn (2009) Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
(1) Người nhập khẩu dựa vào hợp đồng thương mại đã ký với người xuất khẩu để làm
thủ tục xin mở TTD tại ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng mở TTD) cho người xuất
khẩu hưởng
(2)Theo yêu cầu của người nhập khẩu, ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở một
TTD cho người xuất khẩu hưởng.Ngân hàng này chuyển bản chính TTD cho người
xuất khẩu thông báo qua ngân hàng nước xuất khẩu (ngân hàng thông báo)
phiếu thanh toán cũng rất nhanh chóng, thuận tiện. Khi khách hàng không sử dụng
Ngân phiếu thanh toán nữa hay khi Ngân phiếu hết thời hạn lưu hành, họ có thể nộp
Ngân phiếu vào Ngân hàng để ghi có vào tài khoản tiền gửi của mình hoặc đổi lấy tiền
mặt hoặc đổi lấy Ngân phiếu đang còn giá trị lưu hành vì Ngân phiếu thanh toán chỉ
được lưu hành trong thời hạn quy định ghi trên tờ Ngân phiếu, Ngân hàng cơ sở có
trách nhiệm tiếp nhận Ngân phiếu thanh toán hết hạn sử dụng (chậm nhất là ngày ghi
sẵn trên tờ Ngân phiếu) và điều chuyển ngay về Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
Nếu quá hạn thì người có Ngân phiếu thanh toán phải chịu một tỷ lệ phạt theo quy
định và được đổi lấy Ngân phiếu thanh toán mới.
Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại (hay còn gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử) là những
dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ tin học
hiện đại.Dịch vụ NHĐT cho phép khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng
nhằm nắm bắt các thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng và sử dụng cung
cấp những dịch vụ tài chính ngân hàng có liên quan thông qua các phương tiện truyền
thông hiện đại mà không cần đến quầy giao dịch như trước đây.
Dịch vụ NHĐT có hai đặc tính là: không hoàn toàn thay thế cho các dịch vụ
truyền thống mà mang tính kế thừa, cải tiến từ các dịch vụ này; và gắn liền với sự phát
triển, tiến bộ của công nghệ thông tin hiện đại.
Các sản phẩm dịch vụ NHĐT gồm:
− Home banking: Với home banking khách hàng giao dịch với ngân hàng chủ yếu
qua mạng nhưng là mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng.Các giao dịch được tiến
hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân
hàng.Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về
chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có…
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 15
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
− Internet banking: Dịch vụ Internet giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng
khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián
tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt.
Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển
của thanh toán không dùng tiền mặt. Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản
xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc
sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngân hàng cung cấp
SVTH: NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO Trang 16