TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn :
TS. Nguyễn Thị Minh
ThS. Hoàng Bích Phương
Sinh viên thực hiện
:
Nguyễn Thùy Linh
Lớp
:
Toán Kinh Tế
Khoa
: Toán Kinh Tế
1.1.2.3 - Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện
thanh toán....................................... Error: Reference source not found
1.1.2.4 - Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.. Error:
Reference source not found
1.1.3 - Vai trò của ngân hàng thương mại.........Error: Reference source not found
1.1.4 - Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. .Error:
Reference source not found
1.1.4.1 - Hoạt động huy động vốn.................Error: Reference source not found
1.1.4.2 - Hoạt động tín dụng..........................Error: Reference source not found
1.1.4.3 - Hoạt động thanh toán......................Error: Reference source not found
1.1.4.4 - Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.......Error: Reference source not found
1.2 - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT..........Error:
Reference source not found
1.2.1 - Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM
...............................................................Error: Reference source not found
1.2.1.1 - Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt....Error: Reference source
not found
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.2 - Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM........Error:
Reference source not found
1.2.2 - Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt....Error: Reference source not
found
1.2.6.2 - Môi trường pháp lý.........................Error: Reference source not found
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.6.3 - Tâm lý, thói quen, trình độ nhận thức và thu nhập của người dân
........................................................ Error: Reference source not found
1.2.6.4 - Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
........................................................ Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM........................35
2.1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. Error:
Reference source not found
2.1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển............Error: Reference source not found
2.1.2 - Các hoạt động kinh doanh chủ yếu........Error: Reference source not found
2.1.2.1 - Hoạt động huy động vốn.................Error: Reference source not found
2.1.2.2 - Hoạt động tín dụng..........................Error: Reference source not found
2.1.2.3 - Hoạt động thanh toán quốc tế..........Error: Reference source not found
2.1.2.4 - Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.......Error: Reference source not found
2.2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM..Error:
Reference source not found
2.2.1 - Kết quả đạt được.................................... Error: Reference source not found
2.2.1.1 - Tình hình doanh số thanh toán không dùng tiền mặt của VCB...Error:
3.2.4 - Xem xét yếu tố cá nhân, tổ chức ảnh hưởng đến số tài khoản được mở
trong tháng qua phân tích phương sai....Error: Reference source not found
3.2.5 - Xem xét mối quan hệ giữa các biến qua phân tích tương quan.........Error:
Reference source not found
3.3 - PHÂN TÍCH CHUỖI SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ THEO MÙA
VỤ. MÔ HÌNH DỰ BÁO SAN MŨ HOLT – WINTERS Error: Reference
source not found
3.4 - PHÂN TÍCH CHUỖI SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ BẰNG MÔ
HÌNH TỰ HỒI QUY............................. Error: Reference source not found
3.5 - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG GIAO DỊCH
ĐIỆN TỬ BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ ĐƯA RA DỰ BÁO.....Error:
Reference source not found
3.5.1 - Mô hình hồi quy tuyến tính đơn.............Error: Reference source not found
3.5.2 - Mô hình hồi quy tuyến tính bội.............Error: Reference source not found
3.5.3 - Mô hình hồi quy bội khi đưa thêm biến trễ.....Error: Reference source not
found
3.6 - PHÂN TÍCH CHUỖI SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ THEO THỜI
GIAN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO ARIMA...Error: Reference
source not found
3.6.1 - Đồ thị chuỗi số lượng giao dịch điện tử. Error: Reference source not found
3.6.2 - Kiểm định tính dừng của chuỗi số lượng giao dịch điện tử - Kiểm định
nghiệm đơn vị (Unit root test)................Error: Reference source not found
3.6.3 - Xây dựng mô hình trung bình trượt đồng liên kết tự hồi quy (ARIMA) Phương pháp Box – Jenkins...................Error: Reference source not found
3.7 - SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN
TỬ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAMError: Reference
source not found
3.7.1 - So sánh các kết quả dự báo....................Error: Reference source not found
3.7.2 - Lựa chọn mô hình dự báo phù hợp nhất Error: Reference source not found
3.7.3 - Kết luận chung về kết quả nghiên cứu...Error: Reference source not found
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
TTKDTM
TTDTM
NHTM
NHTƯ
NHNN
TMCP
TTLH
TTBT
TTĐTLNH
NHNT
VCB
ATM
POS
IBPS
TTTT
NHA
NHB
DSTT
Nguyễn Thùy Linh
Nội dung
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán dùng tiền mặt
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung Ương
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán bù trừ điện tử. Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN............Error:
Reference source not found
Bảng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008.....Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng....Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay............................ Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất - nhập khẩu....Error: Reference source
not found
Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của VCB. Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán của VCB trong các năm 2007 – 2009.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.7: Tình hình phát triển hoạt động thanh toán của VCB.........Error:
Reference source not found
Bảng 2.8: Số lượng thẻ đã phát hành của VCB (tích luỹ)...Error: Reference
source not found
Bảng 2.9: Doanh số sử dụng thẻ do VCB phát hànhError: Reference source
not found
Bảng 2.10: Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của VCB......Error: Reference
source not found
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
found
Bảng 3.14: Kiểm định tính dừng của chuỗi số lượng giao dịch điện tử
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3.15: Kiểm định tính dừng của chuỗi sai phân bậc 2 Error: Reference
source not found
Bảng 3.16: Lược đồ tương quan của chuỗi số lượng giao dịch điện tửError:
Reference source not found
Bảng 3.17: Kết quả ước lượng mô hình ARIMA(1,2,2)......Error: Reference
source not found
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3.18: Kiểm định tính dừng của chuỗi phần dư Error: Reference source
not found
Bảng 3.19: So sánh kết quả dự báo các mô hình Error: Reference source not
found
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông của VCB tại thời điểm 01/12/2008.........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn năm 2006 - 2008.......Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng cho vay. .Error: Reference source
not found
Tính cấp thiết của đề tài.
Thanh toán là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động trao đổi hàng hoá
dịch vụ và các giao dịch khác của đời sống kinh tế. Kinh tế phát triển cũng kéo theo
những thay đổi cần thiết trong hoạt động thanh toán. Trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên vô cùng quan trong
đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cũng xuất hiện ngày càng nhiều
trong các giao dịch cá nhân.
Một tổ chức đóng vai trò trung gian không thể thiếu trong các giao dịch thanh
toán này là các ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại là người tổ chứcvà
cũng là người trực tiếp thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế. Tìm hiểu hoạt động thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp chúng ta đưa ra
được những giải pháp hữu hiệu nhất cho sự phát triển của dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt.
Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Ngoại thương và với những
kiến thức đã được học ở trường, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam”.
Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý thuyết về Ngân hàng thương mại và số liệu tổng kết 2 năm
(2008-2009) về thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Ngoại thương, chuyên đề sẽ đi phân tích xu thế cũng như tình hình hoạt động thanh
toán của ngân hàng và một số nhân tố tác động tới hoạt động này. Trên cơ sở vận
dụng kiến thức đã học để xây dựng mô hình mô tả các mối quan hệ và có những dự
báo về số lượng giao dịch trong các tháng tiếp theo của năm 2010. Từ đó đưa ra một
số giải pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung phân tích tình hình thanh toán tại Ngân hàng Ngoại
thương trong khoảng thời gian hai năm vừa qua, dựa trên sự biến động của các biến
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Minh và ThS. Hoàng Bích
Phương, cùng các thầy cô giáo trong khoa Toán Kinh tế đã chỉ bảo tận tình và tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến
tập thể cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Ngoại thương đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Mặc dù vậy, do còn có những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các cô chú cán bộ tại Ngân hàng Ngoại
thương để em có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng và hoàn thiện chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 - Khái niệm và lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 - Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Hiện nay, trong các tổ chức tài chính và các ngân hàng trung gian thì hệ thống
các Ngân hàng thương mại (NHTM) đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng cả
Khoa Toán Kinh Tế
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ những cách định nghĩa trên có thể rút ra: Ngân hàng là một trong những
định chế tài chính trung gian, mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính,
với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán
cũng như nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của
xã hội. Thông qua hoạt động huy động và cho vay vốn, NHTM đã góp phần phân bổ
lại các nguồn lực trong xã hội và giúp tận dụng các nguồn lực một cách hiệu quả
nhất, đồng thời cũng giúp quá trình lưu thông, sản xuất hàng hoá diễn ra nhanh
chóng, thuận lợi hơn.
NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi cho các công ty và cá nhân
vay lại. Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “Nợ” của ngân hàng. Tiền
cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái
phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “Có” của ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số
tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là
vốn tự có của NHTM. Phần tài sản có tính thanh khoản được giữ để đề phòng trường
hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ra đột ngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn
bộ số vốn của ngân hàng được chia làm 2 loại: Vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
• Vốn cấp 1 (còn gọi là vốn nòng cốt): về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộng với
lợi nhuân không chia cộng với các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự
phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
• Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm:
(i) Phần giá trị gia tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức tín dụng.
(ii) Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếu chuyển
đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định).
(iii) Dự phòng chung cho rủi ro tín dụng.
“Các ngân hàng chuyên doanh là tổ chức kinh doanh trực tiếp đối với nền kinh
tế quốc dân; có tư cách pháp nhân; bình đẳng trong quan hệ kinh doanh với các đơn
vị và các thành phần kinh tế; thực hiện hạch toán kinh tế từ cơ sở và trong hệ thống
mỗi ngân hàng chuyên doanh”. Từ đó có 4 ngân hàng chuyên doanh được thành lập:
Ngân hàng Phát triển nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Những năm 1988 - 1990, do hậu quả nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp nhiều năm tồn đọng, các ngân hàng chuyên doanh Việt Nam lâm vào tình thế
rất khó khăn: các ngân hàng chuyên doanh không đủ tiền mặt cho nhu cầu chi tối
thiểu như tiền lương lao động, dư nợ cho vay tăng cao, nợ quá hạn ngày càng lớn…
Lúc này đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống ngân hàng là đòi hỏi bức bách
của nền kinh tế Việt Nam. Tháng 5/1990, Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp
lệnh Ngân hàng hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính đã được nhà nước thông qua
và có hiệu lực thi hành từ tháng 10/1990 nhằm tách bạch rõ chức năng của Ngân hàng
Nhà nước với các NHTM. Ngân hàng Nhà Nước là Ngân hàng Trung ương (NHTƯ),
là cơ quan quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng; là ngân hàng phát hành; đồng thời là
ngân hàng của các ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam. Các NHTM, tổ chức tín dụng
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo cơ chế thị trường trong khuôn
khổ pháp luật, được đa dạng hoá về loại hình, đa dạng hoá về sở hữu, từ đó tăng
cường tính độc lập và tự chủ trong kinh doanh tiền tệ.
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá X (12/1997), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc Hội thống nhất thông qua và chính
thức đi vào cuộc sống từ 01/10/1998. Trong những năm đầu thực hiện luật, các
NHTM gặp phải những khó khăn nhất định nhưng cho đến nay những khó khăn ban
đầu đã phần nào được khắc phục, các NHTM đã và đang khẳng định được vị thế của
Nguyễn Thùy Linh
kinh tế. Mọi sự tác động từ nền kinh tế thế giới, mọi dấu hiệu của khủng hoảng, lạm
phát, suy thoái,… hầu hết đều có thể nhìn thấy qua hệ thống NHTM; đồng thời cũng
có thể thông qua hệ thống ngân hàng này mà có những tác động tích cực ngược trở lại
nhằm điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô. Vì vậy, để có thể tiếp tục duy trì sự phát triển
lành mạnh của nền kinh tế trong nước, trong thời gian tới, hệ thống ngân hàng cần
nhận được sự quan tâm sắc đáng hơn nữa, vai trò chỉ đạo và điều tiết của NHNN phải
tiến hành sát sao hơn nhưng đồng thời cũng phải hợp lý hơn.
1.1.2 - Chức năng của ngân hàng thương mại.
1.1.2.1 - Chức năng trung gian tài chính.
Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các nguồn
vốn tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nên nguồn vốn cho vay;
mặt khác trên cở sở số vốn đã huy động được, NHTM cho vay để đáp ứng nhu cầu
vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng… của các chủ thể kinh tế. Như vậy, với chức
năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay,
góp phần tạo lợi ích cho các bên:
Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới
hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho
họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũng phát
triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Đây cũng là một trong những tiêu
chí đáng giá chất lượng hoạt động của một NHTM. Bởi lẽ ngày nay trong điều kiện
cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích
cho khách hàng là một yếu tố để cạnh tranh. Chính vì vậy mà các ngân hàng hiện nay
rất tích cực đầu tư trang bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kĩ
thuật vào hoạt động của mình. Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách
hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố
để tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng.
1.1.3 - Vai trò của ngân hàng thương mại.
Vai trò của NHTM được xác định trên cơ sở các chức năng và nhiệm vụ cụ thể
của nó trong từng giai đoạn. Đó chính là sự vận dụng các chức năng vào hoạt động
thực tiễn, nên vai trò của NHTM cũng thay đổi cùng với sự phát triển của kinh tế xã
hội và phụ thuộc vào các hoạt động chủ quan của các cơ quan pháp lý. Vai trò của
NHTM thể hiện ở 2 mặt:
Vai trò thực thi chính sách tiền tệ.
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về NHTƯ, còn để thực thi chính sách
đó phải sử dụng các công cụ như: lãi suất, dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng… Các
NHTM là chủ thể chịu tác động trực tiếp của các chính sách đó và đồng thời đóng vai
trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các chính sách tiền tệ đến các khu vực phi ngân
hàng và đến nền kinh tế. Ngược lại, thông qua các NHTM và các định chế tài chính
qua hệ thống NHTM, Nhà nước cấp ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định. Khi nền kinh
tế tăng trưởng quá nóng, Nhà nước thông qua NHTM thực hiện chính sách tiền tệ
như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền, từ đó giảm khả năng cấp tín
dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc.
1.1.4 - Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Hoạt động kinh doanh của NHTM mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ, hoạt động của ngân hàng
luôn bị giám sát chặt chẽ và thường xuyên.
- Nguồn vốn của các NHTM chủ yếu là huy động dưới các hình thức tiền gửi
và tiền vay.
- Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có tính đa dạng, tính lan truyền rộng
khắp khi có sự cố xảy ra.
- Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đang ngày càng gia tăng, ngày
càng gay gắt, quyết liệt và đi liền với nó là sự thu hẹp tính độc quyền.
- Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM đó là: nghiệp vụ tạo vốn, nghiệp vụ sử
dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác.
Các hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm:
1.1.4.1 - Hoạt động huy động vốn.
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức
tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.1.4.2 - Hoạt động tín dụng.
Nguyễn Thùy Linh
tiền được phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện thông tin liên
lạc. Thông thường, ngân hàng sẽ tiến hành mua bán nhằm đáp ứng tất cả nhu cầu hợp
pháp của khách hàng theo tỷ giá niêm yết. Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thể
thảo thuận tuỳ theo từng đối tượng khách hàng, số lượng giao dịch và quan hệ cung
cầu trên thị trường.
Kinh doanh chênh lệch giá:
Khi kinh doanh chênh lệch giá, ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệ trên hai
hay nhiều thị trường để thu lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữa các thị trường.
Ngoài ra, dựa vào quy mô vốn, uy tín và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực
tài chính - tiền tệ, NHTM còn có thể triển khai vô số các hoạt động khác như tài trợ,
bảo lãnh, uỷ thác đầu tư, môi giới, bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán…NHTM cũng
có thể cho các doanh nghiệp thuê các máy móc, thiết bị để dùng cho hoạt động sản
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất kinh doanh. Cuối hợp đồng thuê, doanh nghiệp có thể mua lại toàn bộ tài sản. Có
thể coi hoạt động cho thuê như một hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHTM.
Trong các hoạt động kể trên, hoạt động thanh toán qua ngân hàng không phải
là một hoạt động mang tính truyền thống như nhận gửi (huy động vốn) hay cho vay,
nhưng nó đang ngày càng chứng tỏ được vai trò quan trọng đối với các giao dịch
thương mại. Đặc biệt, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đang
dần chiếm một vị trí không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi
Toán Kinh Tế 48
Khoa Toán Kinh Tế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do đặc điểm trên mà các bên tham gia vào thanh toán phải mở một tài khoản
tiền gửi ở ngân hàng và các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện thông qua tài
khoản đó, thay thế cho việc sử dụng tiền mặt. Vì vậy hoạt động TTKDTM cũng giúp
cho các NHTM dễ dàng kiểm soát và theo dõi được tình hình hoạt động và sự vận
động của các luồng tiền trong từng đơn vị, doanh nghiệp.
Hoạt động TTKDTM luôn phải thông qua bên thứ ba, thường là các NHTM.
Trong hình thức thanh toán bằng tiền mặt chỉ xuất hiện hai bên trực tiếp tham
gia và quá trình thanh toán là người chi trả và người thụ hưởng. Khi áp dụng hình
thức TTKDTM thì quá trình này phải thông qua một bên trung gian là các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo luật
định, có thể là các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được NHNN cho phép làm
dịch vụ thanh toán. Trong số các tổ chức này thì TTKDTM qua NHTM là chủ yếu và
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
NHTM có vai trò không thể thiếu trong các giao dịch không dùng tiền mặt.
Ngân hàng vừa là người tổ chức, vừa là người trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ thanh
toán. Đối với những giao dịch bằng tiền mặt, thanh toán diễn ra trực tiếp giữa người
mua và người bán, không chịu tác động của bên thứ ba. Nhưng đối với những giao
dịch không dùng tiền mặt, NHTM cũng trở thành một nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến quá trình thanh toán. Với vai trò là người trung gian thực hiện thanh toán, trình
độ nghiệp vụ, công nghệ và cách thức thanh toán của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến thời gian và chi phí cho quá trình thanh toán. Thông thường, hoạt động
Một chu kỳ sản xuất được biểu hiện theo công thức: T- H- SX- H’- T’ (T’>T).
Qua đó ta thấy thanh toán vừa là khởi đầu một vòng tuần hoàn, vừa kết thúc một chu
kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thời gian thực hiện một chu kỳ sản xuất càng
ngắn càng có lợi cho nhà sản xuất. Vì vậy, đòi hỏi ở từng khâu phải được tổ chức
thực hiện một cách nhanh chóng, đặc biệt là khâu thanh toán. Do đó, TTKDTM đã
đáp ứng được yêu cầu của các chủ thể kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò trung gian
thanh toán, trích tài khoản của người mua sang người bán.
- TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được
chi phí lưu thông như: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm…; tạo ra sự
thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản.
- TTKDTM tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để
tái đầu tư cho nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà nước vào hoạt
động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô. Qua đó, kiểm soát được lạm phát đồng thời tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động.
1.2.2.2 - Vai trò đối với ngân hàng thương mại.
Các tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đều
quan tâm đến vấn đề thanh toán là: an toàn, tiện lợi, quay vòng vốn nhanh. Với những
yêu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, ngân hàng có vai trò hết sức
quan trọng. Ngân hàng đã trở thành trung tâm Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toán trong
nền kinh tế. TTKDTM đã góp phần không nhỏ vào thành công đó của ngân hàng.
- TTKDTM đã tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
TTKDTM không những làm giảm được chi phí lưu thông mà nó còn bổ sung
nguồn vốn cho ngân hàng thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của các tổ
chức và cá nhân. Khách hàng mở tài khoản này với mong muốn ngân hàng đáp ứng
kịp thời, chính xác các yêu cầu thanh toán của họ chứ không phải với mục đích kiếm
lời. Tuy nhiên, đối với séc bảo chi, thư tín dụng thì chủ tài khoản phải ký quỹ một
lượng tiền tương ứng với giá trị của nó. Như vậy, ngân hàng sẽ luôn có một lượng
tiền nhất định tạm thời nhàn rỗi trên các tài khoản này với chi phí thấp.
Nguyễn Thùy Linh
hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm được thời gian, chi phí. Trên cơ sở đó tạo
niềm tin của công chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng, thu hút người dân và
doanh nghiệp tham gia thanh toán qua ngân hàng.
- TTKDTM thúc đẩy các dịch vụ khác.
Để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, để tối đa hoá lợi nhuận, ngân
hàng không ngừng cải tiến đưa ra các sản phẩm dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Các dịch vụ này muốn phát triển được cần có sự
hỗ trợ đắc lực của TTKDTM mới thực hiện một cách có hiệu quả nhất vì TTKDTM
được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ trả tiền với
khối lượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng.
1.2.2.3 - Vai trò đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tài chính.
TTKDTM tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, tăng
cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các nguồn vốn khác nhau, tạo điều kiện
quan trọng cho NHNN trong việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân
Nguyễn Thùy Linh
Toán Kinh Tế 48