TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
B MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐNG KINH DOANH PHÁT HÀNH THẺ
THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : TS. Tạ Văn Lợi
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thế Hanh
Mã Sinh Viên : CQ500627
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế C
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Hà Nội, đợt 1, tháng 09/ 2011
LỜI CAM ĐOAN
Họ tên SV : Nguyễn Thế Hanh
Mã sinh viên : CQ500627
Lớp : Quản trị Kinh doanh Quốc tế C
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Khoa : Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Khó : 50
Hệ : Chính quy
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi
nhánh Thăng Long, dưới sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Thẻ của Chi
nhánh và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - TS. Tạ Văn Lợi, em đã hoàn
thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với tên đề tài: “Đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh phát hành thẻ thanh toán quốc tế ở Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam”.
Hà Nội ngày 15 tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Hanh
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Amex : American Express
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ.
NHNN VN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHPH : Ngân hàng phát hành
NHTM : Ngân hàng thương mại
NH TMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTT : Ngân hàng thanh toán
TCTQT : Tổ chức thẻ quốc tế
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
TTT : Trung tâm thẻ
Vietcombank, VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HèNH
1
LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Tham gia ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, việc thanh toán và
chi trả của Việt Nam đã đặt ra nhiều yêu cầu mới. Việc học tập, công tác, du
lịch của người dân trong nước và nước ngoài ngày càng nhiều, yêu cầu có 1
phương tiện thanh toán đơn giản, thuận tiên, an toàn, được chấp nhận trên
toàn thế giới ngày càng trở nên bức thiết. Nắm bắt được xu thế đó, thẻ thanh
toán quốc tế ra đời với những tiện ích:
- Sự tiện lợi không phải mang theo tiền mặt
- Tránh bị giới hạn tiền mặt khi mang ra nước ngoài
thương Việt Nam. Qua đó phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và rút ra
những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ thanh toán quốc tế
của Ngân hàng.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng kinh doanh phát hành thẻ thanh toán quốc tế ở Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phát
hành thẻ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chuyên đề này bao gồm 2 chương:
Chương 1. Thực trạng hoạt động kinh doanh phát hành thẻ quốc tế tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Chương 2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát hành
thẻ quốc tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
3
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐNG KINH DOANH PHÁT HÀNH
THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
1.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng TPCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
- Tân công ty: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
(VCB).
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Bank for foreign trade of Vietnam
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIETCOMBANK
- Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Số vốn điều lệ của Vietcombank (tính đến hết năm 2010): 17.588 tỷ đồng
NH Ngoại thương VN trước đây, nay là NH TMCP Ngoại thương VN
(Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày
bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…
Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh
nghiệp lớn và của hơn 5,2 triệu khách hàng cá nhân trong và ngoài nước.
Không ngừng nỗ lực, sáng tạo vượt qua khó khăn thử thách, tiếp tục thực
hiện phương châm “Tăng tốc - An toàn - Chất lượng - Hiệu quả” trong hoạt
động kinh doanh, nhiều năm liền trở lại đây Vietcombank đã có những bước
phát triển đột phá, đưa NH đạt các mức lợi nhuận kỷ lục, luôn dẫn đầu hệ
thống NH tại Việt Nam.
5
Hình 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức NH TMCP Ngoại thương VN
(Vietcombank)
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank (2010)
HĐQT
Chủ tịch
Ban
kiểm soát
Kiểm toán
Nội bộ
Ủy ban Quản lý
Tài sản Nợ/Có
ALCO
Tổng giám đốc
Ủy ban
Rủi ro
Hội đồng
xử lý Rủi ro
TW
Hội đồng
tín dụng TW
Quản lý vốn
LD&CP
Công nợ Trung tâm
thanh toán
Kế toán
Kinh doanh
Vốn
Tài trợ
Thương mại
Pháp chế
Quan hệ
Ngân hàng Đại
lý
Quản lý
Ngân quỹ
Kế toán
Quốc tế
Tổng hợp &
Phân tích kinh tế
Quản trị Thanh toán
Liên ngân
hàng
Thơng tin
Tuyân truyền
Xây dựng
Cơ bản
Dịch vụ TK Khách
hàng doanh nghiệp
Ban thi đua
Quản lý Nợ
giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ.
Lần lượt các năm 1996,1997,1999 Vietcombank chính thức trở thành thành
viên của các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) là MasterCard,Visa (Mỹ) và JBC
(Nhật),thiết lập hệ thống nối mạng trực tiếp với các TCTQT đó để song song
thực hiện dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ quốc tế. Mặc dù vậy, trong giai
đoạn này, thị trường thẻ VN vẫn còn sơ khai, nhận thức của người dân về
thanh toán thẻ và các phương tiện thay thế tiền mặt còn hạn chế nên các sản
phẩm thẻ chủ yếu chỉ đáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân cư có thu nhập cao và
phần lớn chỉ được sử dụng khi mua sắm hàng hóa dịch vụ ở nước ngoài. Phải
từ sau năm 2000, trên nền tảng nâng cấp ngân hàng “lõi” (core banking),
Vietcombank đã triển khai các ứng dụng cụ thể, trong đó nổi bật lên là việc
phát hành sản phẩm thẻ ghi nợ đầu tiên tại VN và cùng với đó là việc triển
khai hệ thống giao dịch ATM dựa trên nền tảng kết nối trực tuyến toàn hệ
thống. Nhiều sản phẩm thẻ khác nhau của Vietcombank, cả sản phẩm mang
thương hiệu quốc tế và nội địa đều được đưa vào thị trường. Kết quả của
những nỗ lực không ngừng nghỉ, trong thị trường thẻ tín dụng quốc tế tại VN,
Vietcombank đang giữ vững vị trí hàng đầu về số lượng thẻ và thị phần thanh
toán và cũng là đơn vị duy nhất chấp nhận thanh toán cả năm loại thẻ ngân
hàng thông dụng trên thế giới gồm Visa, MasterCard, JCB, American Express
và Diners Club.
Thị trường thẻ năm 2006, 2007 trở lên sôi động vì VN đã bước vào sân
chơi rộng là WTO, thị trường tài chính VN càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi
có thêm nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào đây và dịch vụ thẻ. Hơn thế
nữa, nhu cầu du lịch, giải trí, chữa bệnh , giao dịch mua bán của người dân
VN và khách quốc tế ngày càng bức thiết, đi kèm bối cảnh tăng trưởng tín
dụng sẽ giảm nhằm kiềm chế lạm phát, thị trường thẻ tín dụng, đặc biệt là thẻ
8
thanh toán quốc tế là 1 thị trường đầy tiềm năng để Vietcombank tiếp tục dẫn
đầu và khai phá.
1.2. Thực trạng đẩy mạnh kinh doanh phát hành thẻ thanh toán quốc
các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ đối với khách hàng. Vietcombank có
tên in trên thẻ do NH phát hành thể hiện đó là sản phẩm của mình. Ví dụ như
Vietcombank phát hành thẻ nội địa Connect 24 và phát hành các loại thẻ tín
dung quốc tế có tên Vietcombank Visa, Vietcombank MasterCard và
Vietcombank American Express. Vietcombank quy định các điều kiện, điều
khoản cho khách hàng sử dụng thẻ của mình.
- Ngân hàng thanh toán (NHTT) là NH Vietcombank, được phép thực
hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định, chấp nhận các loại thẻ như một
phương tiện thanh toán.
- Chủ thẻ: Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền ( nếu là
thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng ) sử dụng thẻ do Vietcombank phát hành, có
tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện
Vietcombank quy định. Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng
hoá, dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp
nhận thẻ (ĐVCNT), các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống của Vietcombank
hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động ATM.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ
ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với NH Vietcombank như một phương tiện
thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Các ngành kinh
doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng
ăn uống, khách sạn, sân bay
10
1.2.1.3. Điều kiện phát hành và phạm vi sử dụng thẻ thanh toán quốc tến
của Vietcombank
- Điều kiện phát hành
+ Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt
Nam có nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do
Vietcombank và Pháp luật quy định.
+ Đối với chủ thẻ chính phải đủ 18 tuổi trở lên.
- Phạm vi sử dụng của thẻ: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ cho các mục đích
o Hợp đồng cầm cố tài sản bảo đảm
o Tài sản bảo đảm: tiền mặt, sổ tiết kiệm, phong tỏa tài khoản tiền gửi tại
Vietcombank, các loại giấy tờ có giá trị do VCB/các ngân hàng/tổ chức tài
chính khác phát hành….
o Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng (nếu là thẻ công ty)
- Thực trạng thực hiện Nguyên tắc phát hành thẻ của NH Vietcombank
Với thẻ ghi nợ quốc tế, khách hàng có nhu cầu chỉ cần đến địa điểm đăng
ký phát hành là có thể đăng kí làm thẻ mà không cần có điều kiện tín dụng
nào nhưng với thẻ tín dụng quốc tế, để được phát hành loại thẻ này, khách
hàng phải có đảm bảo bằng ký quỹ hoặc cầm cố chứng từ có giá. Quy định
này làm giảm nhu cầu đăng kí phát hành thẻ tín dụng quốc tế.
Trên thực tế, Vietcombank thường xem xét áp dụng phát hành thẻ tín dụng
cho những phó phòng, trưởng phòng trở lên của các công ty, các cơ quan lớn
trực thuộc Nhà nước, còn đối với các công ty liên doanh, tổ chức phi chính phủ,
cty nước ngoài, văn phòng đại diện cty nước ngoài thì Vietcombank chỉ xét cấp
12
thẻ cho những phó giám đốc, giám đốc trở lên. Điều này khiến cho lượng khách
hàng không có tài sản đảm bảo của Vietcombank hạn chế đi khá nhiều.
Trước thực trạng này, trong thời gian qua NH Vietcombank đã nới lỏng
quy định về điều kiện phát hành thẻ tín dụng, cho phép Giám đốc các Chi
nhánh được quyền phát hành thẻ tín dụng cho những chủ thẻ xét thấy có uy
tín hoặc cũng có thể nâng hạn mức tín dụng cho những chủ thẻ có nhu cầu đột
xuất một cách hợp lý mà không thu phí hoặc thực hiện bảo lãnh cho những
chủ thẻ đi công tác đột xuất mà chưa trả được nợ trên tồn đọng trong tài
khoản tín dụng trong một thời gian nhất định. Những quy định trên đó tạo
điều kiện thông thoáng hơn cho công tác phát hành thẻ, đẩy nhanh thời gian
thẩm định, phát hành thẻ và số lượng thẻ phát hành tín dụng tăng lên mạnh
mẽ trong thời gian gần đây.
1.2.1.5. Các sản phẩm thẻ hiện có và tiện ích
- Thẻ ghi nợ quốc tế:
Phụ lục 2. “Hình ảnh các loại thẻ thanh toán quốc tế của Vietcombank đang
phát hành”.
1.2.2. Quy trình phát hành thẻ thanh toán quốc tế của Vietcombank
Nhằm đảm bảo việc phát hành thẻ được thực hiện chính xác, bảo mật,
thống nhất các bước phát hành và rút ngắn thời gian sửa chữa, Vietcombank
đã xây dựng quy trình phát hành thẻ và thực hiện thống nhất trên toàn hệ
thống với quy trình như sau:
Chuyển trả thẻ cho
chi nhánh
Cung cấp mẫu đơn, hướng
dẫn khách hàng khai
thông tin vào mẫu
Phê duyệt
Lập danh sách gửi về TTT
để phát hành thẻ.
Phát hành thẻ cho các chi nhánh
Trả thẻ cho khách hàng và
lưu giữ chứng từ
(1)
(2a)
(2b)
(3)
(4a)
(4b)
14
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ Quy trình phát hành thẻ thanh toán quốc tế
của Vietcombank
Nguồn: Trung tâm thẻ Vietcombank (TTT)
(1) Cung cấp mẫu đơn cho khách hàng, hướng dẫn khách khai thông tin
vào mẫu đơn:
(3) Phát hành thẻ và in thẻ, chuyển mã PIN cho các chi nhánh
16
TTT kiểm tra và đối chiếu danh sách phát hành thẻ của chi nhánh với bản
fax gửi kèm:
- Nếu thông tin không khớp, yêu cầu chi nhánh bổ sung.
- Nếu thông tin chính xác, TTT tiến hành in thẻ và cấp mã PIN cho khách
hàng theo danh sách đăng ký.
(4) Gửi thẻ cho chi nhánh và giao thẻ cho khách hàng.
(4a) Gửi thẻ cho chi nhánh: TTT tiến hành chia thẻ và PIN theo chi nhánh
và bàn giao thẻ
- Đối với chi nhánh tại địa bàn Hà Nội: Nhận thẻ trực tiếp tại TTT, phải ký
biên bản giao nhận ngay tại thời điểm nhận thẻ.
- Đối với chi nhánh tại các địa bàn khác: TTT sẽ gửi thẻ và PIN theo đường
bưu điện bằng 2 phong bì riêng biệt có niêm phong ký xác nhận lượng thẻ và
PIN nhận thực tế, sau đó fax lại cho TTT. Sau đó, tập hợp xác nhận gốc và
gửi cho TTT vào ngày 15 và ngày cuối tháng để TTT thực hiện lưu giữ.
(4b) Bàn giao thẻ cho khách hàng: GDV/CVT chi nhánh sau khi nhận thẻ
từ TTT tiến hành bàn giao thẻ cho khách hàng.
- Khách hàng cá nhân: Yêu cầu khách hàng ký đầy đủ, ghi rõ ngày giờ
nhận được thẻ và PIN để tránh những thắc mắc của khách hàng sau này.
- Khách hàng phát hành thẻ qua doanh nghiệp: Bàn giao thẻ cho người có
thẩm quyền và có ký tên, đóng dấu vào biên bản bàn giao, yêu cầu doanh
nghiệp thực hiện lấy chữ ký của nhân viên vào bìa gài thẻ và cuống PIN để
chuyển lại cho Vietcombank nhằm lưu giữ làm căn cứ pháp lý.
1.2.3. Nội dung đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phát hành thẻ thanh
toán quốc tế của Vietcombank
Hoạt động phát hành thẻ thanh toán quốc tế của NHTM bao gồm việc
quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ
khách hàng. Ba quá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có liên quan
17
- Mạng lưới ATM: Với nhu cầu khách hàng ngày càng tăng cao cùng với
tính năng thẻ thanh toán đã được cải tiến, việc mở rộng dịch vụ của NH qua
tính năng của thẻ và máy ATM không chỉ là rút tiền mặt mà đã trở thành
phương thức đa mục đích, giúp người sử dụng có thể tiếp cận được nhiều dịch
18
vụ như rút tiền mặt; chuyển khoản; trả tiền điện, nước; chuyển tiền vào tài
khoản tiết kiệm có kỳ hạn; chi lương qua tài khoản; gửi tiền trực tiếp tại
ATM; nhận tiền kiều hối; bảo hiểm…Do đó, Vietcombank chú trọng phát
triển số lượng máy ATM để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đẩy mạnh
phát hành thẻ thanh toán quốc tế.
Từ bảng 1.3 ta thấy, số lượng máy ATM (lũy kế) của Vietcombank lắp đặt
trong giai đoạn 2006 – 2010 tăng đều qua các năm, lượng máy ATM không
ngừng được lắp đặt thêm mỗi năm. Tính đến 12/2010, Vietcombank đã có
1.530 máy ATM được lắp đặt chủ yếu tại các trung tâm thương mại, các điểm
giao dịch ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Với các tiện ích đa dạng,
phong phú, dịch vụ khách hàng 24/24, Vietcombank đã cung cấp 1 hệ thống
giao dịch lớn nhất và hoạt động ổn định, thông suốt, đảm bảo chất lượng phục
vụ.
- Mạng lưới POS/EDC: song với việc phát triển số lượng máy ATM, việc
mở rộng mạng lưới POS cũng đạt được những kết quả khả quan. Từ bảng 1.3,
mỗi năm lại lắp đặt thêm nhiều máy POS và lũy kế đến 2010, số lượng máy
đã đạt 14.762 máy, tương đương việc lắp đặt thêm 5.062 máy trong năm
2010, gần bằng tổng số máy cả giai đoạn từ 2007 trở về trước (5500). Việc
mở rộng mạng lưới POS cho thẻ nội địa phát triển mạnh sẽ là nền tảng cho
việc đầu tư phát hành thẻ thanh toán quốc tế. Chính vì thế, Vietcombank tích
cực triển khai lắp đặt, điều chuyển máy ATM và máy POS/EDC trên từng địa
bàn nhằm mục tiêu mở rộng mạng lưới ĐVCNT.
Điểm nhấn đáng chú ý cho công tác mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ
trong 3 năm gần đây chính là hoạt động hợp tác kết nối mạng lưới ATM,
POS. Như trước đây, thẻ của NH nào chỉ dùng được trong hệ thống máy