Phân tích tình hình hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Pdf 26


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Minh
ThS. Hoàng Bích Phương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Linh
Lớp : Toán Kinh Tế
Khoa : Toán Kinh Tế
Khóa : 48
Hà Nội – Tháng 5/2010

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error: Reference
source not found
1.1.1 - Khái niệm và lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại Error:
Reference source not found
1.1.1.1 - Khái niệm về ngân hàng thương mại. Error: Reference source not
found

1.2.2.2 - Vai trò đối với ngân hàng thương mại Error: Reference source not
found
1.2.2.3 - Vai trò đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tài chính Error:
Reference source not found
1.2.2.4 - Vai trò đối với khách hàng. Error: Reference source not found
1.2.3 - Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
thương mại tại Việt Nam Error: Reference source not found
1.2.4 - Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM Error:
Reference source not found
1.2.4.1 - Séc. Error: Reference source not found
1.2.4.2 - Uỷ nhiệm chi Error: Reference source not found
1.2.4.3 - Uỷ nhiệm thu Error: Reference source not found
1.2.4.4 - Thẻ ngân hàng Error: Reference source not found
1.2.5 - Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giữa các NHTM Error:
Reference source not found
1.2.5.1 - Thanh toán liên hàng cùng hệ thống Error: Reference source not found
1.2.5.2 - Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng Error: Reference source not
found
1.2.5.3 - Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Error:
Reference source not found
1.2.5.4 - Thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ Error:
Reference source not found
1.2.5.5 - Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác Error:
Reference source not found
1.2.5.6 - Thanh toán điện tử liên ngân hàng . . Error: Reference source not found
1.2.6 - Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Error: Reference source not found
1.2.6.1 - Môi trường kinh tế vĩ mô, sự ổn định chính trị xã hội Error: Reference
source not found
1.2.6.2 - Môi trường pháp lý Error: Reference source not found

CHƯƠNG 3 : ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ TRONG PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 52
3.1 - SỐ LIỆU PHỤC VỤ PHÂN TÍCH Error: Reference source not found
3.2 - PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG Error:
Reference source not found
3.2.1 - Các đặc trưng của chuỗi số lượng giao dịch điện tử Error: Reference
source not found
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.2 - Mối quan hệ giữa lượng giao dịch điện tử và số tài khoản được mở trong
một tháng Error: Reference source not found
3.2.3 - Mối quan hệ giữa lượng giao dịch điện tử và giao dịch qua chứng từ giấy
Error: Reference source not found
3.2.4 - Xem xét yếu tố cá nhân, tổ chức ảnh hưởng đến số tài khoản được mở
trong tháng qua phân tích phương sai Error: Reference source not found
3.2.5 - Xem xét mối quan hệ giữa các biến qua phân tích tương quan Error:
Reference source not found
3.3 - PHÂN TÍCH CHUỖI SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ THEO MÙA
VỤ. MÔ HÌNH DỰ BÁO SAN MŨ HOLT – WINTERS Error: Reference
source not found
3.4 - PHÂN TÍCH CHUỖI SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ BẰNG MÔ
HÌNH TỰ HỒI QUY Error: Reference source not found
3.5 - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG GIAO DỊCH
ĐIỆN TỬ BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ ĐƯA RA DỰ BÁO Error:
Reference source not found
3.5.1 - Mô hình hồi quy tuyến tính đơn Error: Reference source not found
3.5.2 - Mô hình hồi quy tuyến tính bội Error: Reference source not found

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
TTDTM Thanh toán dùng tiền mặt
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTƯ Ngân hàng Trung Ương
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
TMCP Thương mại cổ phần
TTLH Thanh toán liên hàng
TTBT Thanh toán bù trừ
TTĐTLNH Thanh toán điện tử liên ngân hàng
NHNT Ngân hàng Ngoại thương
VCB Vietcombank
ATM Máy rút tiền tự động
POS Thiết bị thanh toán thẻ
IBPS Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
TTTT Trung tâm thanh toán
NHA Ngân hàng A
NHB Ngân hàng B
DSTT Doanh số thanh toán
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
 Sơ đồ

Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.11: Kết quả thanh toán qua IBPS tại Vietcombank (2007 – 2009).
Error: Reference source not found
Bảng 2.12: Kết quả thanh toán bù trừ tại Vietcombank (2007 – 2009).
Error: Reference source not found
Bảng 2.13:Kết quả thanh toán qua IBT online tại VCB (2007-2009) Error:
Reference source not found
Bảng 3.1: Thống kê mô tả số liệu Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Phân tích phương sai Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Phân tích tương quan không có biến kiểm soát Error: Reference
source not found
Bảng 3.4: Phân tích tương quan với biến kiểm soát là Error: Reference
source not found
Bảng 3.5: Kết quả dự báo san mũ Holt – Winters. . . Error: Reference source
not found
Bảng 3.6: Lược đồ tương quan của chuỗi GDDT Error: Reference source not
found
Bảng 3.7: Kết quả ước lượng mô hình (*) . Error: Reference source not found
Bảng 3.8: Kết quả ước lượng mô hình (**) Error: Reference source not
found
Bảng 3.9: Kết quả ước lượng mô hình (1) . Error: Reference source not found
Bảng 3.10: Kết quả ước lượng mô hình (2) Error: Reference source not
found
Bảng 3.11: Kết quả ước lượng mô hình (3) Error: Reference source not
found
Bảng 3.12: Kết quả ước lượng mô hình (4) Error: Reference source not
found
Bảng 3.13: Kết quả ước lượng mô hình (5) Error: Reference source not

found
 Hình
Hình 3.1: Đồ thị chuỗi số lượng giao dịch điện tử Error: Reference source
not found
Hình 3.2: Mối quan hệ giữa lượng giao dịch điện tử và số tài khoản được
mở trong một tháng Error: Reference source not found
Hình 3.3: Mối quan hệ giữa giao dịch điện tử và giao dịch chứng từ giấy
Error: Reference source not found
Hình 3.4: Đồ thị chuỗi số lượng giao dịch điện tử theo thời gian Error:
Reference source not found
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài.
Thanh toán là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động trao đổi hàng hoá
dịch vụ và các giao dịch khác của đời sống kinh tế. Kinh tế phát triển cũng kéo theo
những thay đổi cần thiết trong hoạt động thanh toán. Trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên vô cùng quan trong
đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cũng xuất hiện ngày càng nhiều
trong các giao dịch cá nhân.
Một tổ chức đóng vai trò trung gian không thể thiếu trong các giao dịch thanh
toán này là các ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại là người tổ chứcvà
cũng là người trực tiếp thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế. Tìm hiểu hoạt động thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp chúng ta đưa ra
được những giải pháp hữu hiệu nhất cho sự phát triển của dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt.
Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Ngoại thương và với những
kiến thức đã được học ở trường, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt

mặt tại ngân hàng thương mại.
• Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
• Chương 3: Áp dụng mô hình toán kinh tế trong phân tích tình hình thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Minh và ThS. Hoàng Bích
Phương, cùng các thầy cô giáo trong khoa Toán Kinh tế đã chỉ bảo tận tình và tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến
tập thể cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Ngoại thương đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Mặc dù vậy, do còn có những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các cô chú cán bộ tại Ngân hàng Ngoại
thương để em có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng và hoàn thiện chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

2
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 - Khái niệm và lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 - Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Hiện nay, trong các tổ chức tài chính và các ngân hàng trung gian thì hệ thống
các Ngân hàng thương mại (NHTM) đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng cả
về quy mô tài sản cũng như về các thành phần nghiệp vụ. Hoạt động của NHTM bao
gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và
nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, đại lý, tư vấn, thông tin, giữ hộ

lại các nguồn lực trong xã hội và giúp tận dụng các nguồn lực một cách hiệu quả
nhất, đồng thời cũng giúp quá trình lưu thông, sản xuất hàng hoá diễn ra nhanh
chóng, thuận lợi hơn.
NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi cho các công ty và cá nhân
vay lại. Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “Nợ” của ngân hàng. Tiền
cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái
phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “Có” của ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số
tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là
vốn tự có của NHTM. Phần tài sản có tính thanh khoản được giữ để đề phòng trường
hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ra đột ngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn
bộ số vốn của ngân hàng được chia làm 2 loại: Vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
• Vốn cấp 1 (còn gọi là vốn nòng cốt): về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộng với
lợi nhuân không chia cộng với các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự
phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
• Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm:
(i) Phần giá trị gia tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức tín dụng.
(ii) Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếu chuyển
đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định).
(iii) Dự phòng chung cho rủi ro tín dụng.
1.1.1.2 - Quá trình ra đời và phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
NHTM Việt Nam ra đời cùng quá trình đổi mới nền kinh tế. Trước năm 1986
do cơ chế kế hoạch hoá tập trung duy trì quá lâu không những không tạo ra động lực
cho sự phát triển kinh tế mà còn làm hạn chế và suy yếu tiềm năng, tính sáng tạo của
các thành phần kinh tế, sản xuất lưu thông giảm sút, đình trệ không có lối thoát. Hoạt
động của ngân hàng trong thời gian này thực chất là cơ quan cấp phát tài chính sau
ngân sách Nhà nước, hoàn toàn tuân thủ một cách máy móc các mệnh lệnh, chỉ thị
của cấp trên, không tính toán đến khả năng nguồn vốn và tài chính của mình.
Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đề ra chủ trương
đường lối đổi mới nền kinh tế. Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986
đã xác định: “Bên cạnh nhiệm vụ quản lý lưu thông tiền tệ của ngân hàng Nhà nước,

ngân hàng của các ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam. Các NHTM, tổ chức tín dụng
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo cơ chế thị trường trong khuôn
khổ pháp luật, được đa dạng hoá về loại hình, đa dạng hoá về sở hữu, từ đó tăng
cường tính độc lập và tự chủ trong kinh doanh tiền tệ.
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá X (12/1997), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc Hội thống nhất thông qua và chính
thức đi vào cuộc sống từ 01/10/1998. Trong những năm đầu thực hiện luật, các
NHTM gặp phải những khó khăn nhất định nhưng cho đến nay những khó khăn ban
đầu đã phần nào được khắc phục, các NHTM đã và đang khẳng định được vị thế của
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

5
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mình và trở thành tập đoàn kinh tế ngân hàng vững mạnh, đóng góp xứng đáng vào
sự phát triển của nền kinh tế.
Tính đến nay, hệ thống ngân hàng nước ta có 6 ngân hàng thương mại Nhà
nước (NHTMNN), 39 NHTM cổ phần, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân
hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 17 công ty tài chính và 13 công
ty cho thuê tài chính, 926 tổ chức tín dụng nhân dân và 53 văn phòng đại diện của các
ngân hàng nước ngoài. Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn
khá lớn cho nền kinh tế, ước tính hàng năm chiếm khoảng 16 - 18% GDP, gần 50%
vốn đầu tư toàn xã hội. Tăng trưởng tín dụng liên tục tăng trong các năm. Các dịch vụ
ngân hàng ngày càng đa dạng. Ngoài các loại hình nhận tiền gửi với lãi suất linh
động, các phương thức thanh toán cũng ngày càng trở nên đa dạng: séc, nhờ thu, tín
dụng chứng từ, chuyển tiền, chuyển tiền qua thẻ ATM…; việc cấp tín dụng cũng trở
nên dễ dàng với các gói vay hấp dẫn, kích thích nhu cầu sử dụng vốn cũng như đáp
ứng nhu cầu vốn của nhiều chủ thể kinh doanh khác nhau. Cùng với cả nước, hệ
thống ngân hàng Việt Nam nói chung và NHTM nói riêng đang tích cực chuẩn bị
những điều kiện cần thiết để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng
dần vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Điều này tạo ra cơ hội để phát triển

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản
xuất được thực hiện liên tục, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần điều hoà vốn và
đảm bảo sự liên tục của guồng máy kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Có thể nói, chức năng trung gian tài chính được xem là chức năng quan trọng
nhất của NHTM.
1.1.2.2 - Chức năng cung tiền.
Chức năng này được thể hiện thông qua quá trình ngân hàng cấp tín dụng cho
nền kinh tế và hoạt động đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTƯ; đặc biệt
là trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, tín dụng ngân hàng thực hiện
vai trò của nó như là một kênh dẫn để thông qua đó tiền cung ứng được tăng lên hay
giảm xuống phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.
1.1.2.3 - Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh
toán.
Chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ quỹ của
các doanh nghiệp, tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền
theo lệnh của chủ tài khoản. Khi thực hiện chức năng này, các NHTM cung cấp cho
các khách hàng của mình nhiều phương tiện thanh toán phong phú như: séc chuyển
tiền, séc chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…
Do đó đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá.
1.1.2.4 - Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày nay còn
cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: thanh toán, môi giới, tư
vấn cho khách hàng trong kinh doanh chứng khoán, uỷ thác, kinh doanh ngoại hối…
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

7
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũng phát

được thiết kế bởi NHTƯ nhưng nó lại được thực thi trong mọi ngóc ngách của nền
kinh tế thông qua hoạt động của các ngân hàng trung gian và các định chế tài chính.
Vì vậy, chỉ có hoạt động của các NHTM và các định chế tài chính thì chính sách tiền
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

8
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tệ mới được thực hiện trong nền kinh tế của toàn xã hội. Cùng với các cơ quan khác,
ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để Nhà nước điều chỉnh sự
phát triển của nền kinh tế. Chẳng hạn như khi Nhà nước muốn phát triển một ngành
hay một vùng kinh tế nào đó, cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến
khích, NHNN cũng yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử
dụng vốn như: giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc thông
qua hệ thống NHTM, Nhà nước cấp ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định. Khi nền kinh
tế tăng trưởng quá nóng, Nhà nước thông qua NHTM thực hiện chính sách tiền tệ
như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền, từ đó giảm khả năng cấp tín
dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc.
1.1.4 - Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Hoạt động kinh doanh của NHTM mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ, hoạt động của ngân hàng
luôn bị giám sát chặt chẽ và thường xuyên.
- Nguồn vốn của các NHTM chủ yếu là huy động dưới các hình thức tiền gửi
và tiền vay.
- Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có tính đa dạng, tính lan truyền rộng
khắp khi có sự cố xảy ra.
- Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đang ngày càng gia tăng, ngày
càng gay gắt, quyết liệt và đi liền với nó là sự thu hẹp tính độc quyền.
- Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM đó là: nghiệp vụ tạo vốn, nghiệp vụ sử
dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác.
Các hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm:

Hoạt động kinh doanh này có thể diễn ra trên các thị trường ngoại tệ. Với vai
trò là người tạo thị trường, ngân hàng thực hiện việc mua bán ngoại tệ vừa để đáp
ứng nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng, vừa tìm kiếm các khoản lãi từ chênh lệch tỷ
giá bán- mua hoặc chi phí giao dịch. Ngoài ra, ngân hàng còn chủ động thực hiện
mua bán với khách hàng nhằm tạo ra một trạng thái ngoại tệ theo mong muốn.
Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng xác định và niêm yết tỷ giá của các đồng
tiền được phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện thông tin liên
lạc. Thông thường, ngân hàng sẽ tiến hành mua bán nhằm đáp ứng tất cả nhu cầu hợp
pháp của khách hàng theo tỷ giá niêm yết. Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thể
thảo thuận tuỳ theo từng đối tượng khách hàng, số lượng giao dịch và quan hệ cung
cầu trên thị trường.
 Kinh doanh chênh lệch giá:
Khi kinh doanh chênh lệch giá, ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệ trên hai
hay nhiều thị trường để thu lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữa các thị trường.
Ngoài ra, dựa vào quy mô vốn, uy tín và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực
tài chính - tiền tệ, NHTM còn có thể triển khai vô số các hoạt động khác như tài trợ,
bảo lãnh, uỷ thác đầu tư, môi giới, bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán…NHTM cũng
có thể cho các doanh nghiệp thuê các máy móc, thiết bị để dùng cho hoạt động sản
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

10
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất kinh doanh. Cuối hợp đồng thuê, doanh nghiệp có thể mua lại toàn bộ tài sản. Có
thể coi hoạt động cho thuê như một hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHTM.
Trong các hoạt động kể trên, hoạt động thanh toán qua ngân hàng không phải
là một hoạt động mang tính truyền thống như nhận gửi (huy động vốn) hay cho vay,
nhưng nó đang ngày càng chứng tỏ được vai trò quan trọng đối với các giao dịch
thương mại. Đặc biệt, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đang
dần chiếm một vị trí không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi
hàng hoá dịch vụ của mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại.

Do đặc điểm trên mà các bên tham gia vào thanh toán phải mở một tài khoản
tiền gửi ở ngân hàng và các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện thông qua tài
khoản đó, thay thế cho việc sử dụng tiền mặt. Vì vậy hoạt động TTKDTM cũng giúp
cho các NHTM dễ dàng kiểm soát và theo dõi được tình hình hoạt động và sự vận
động của các luồng tiền trong từng đơn vị, doanh nghiệp.
 Hoạt động TTKDTM luôn phải thông qua bên thứ ba, thường là các NHTM.
Trong hình thức thanh toán bằng tiền mặt chỉ xuất hiện hai bên trực tiếp tham
gia và quá trình thanh toán là người chi trả và người thụ hưởng. Khi áp dụng hình
thức TTKDTM thì quá trình này phải thông qua một bên trung gian là các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo luật
định, có thể là các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được NHNN cho phép làm
dịch vụ thanh toán. Trong số các tổ chức này thì TTKDTM qua NHTM là chủ yếu và
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
NHTM có vai trò không thể thiếu trong các giao dịch không dùng tiền mặt.
Ngân hàng vừa là người tổ chức, vừa là người trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ thanh
toán. Đối với những giao dịch bằng tiền mặt, thanh toán diễn ra trực tiếp giữa người
mua và người bán, không chịu tác động của bên thứ ba. Nhưng đối với những giao
dịch không dùng tiền mặt, NHTM cũng trở thành một nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến quá trình thanh toán. Với vai trò là người trung gian thực hiện thanh toán, trình
độ nghiệp vụ, công nghệ và cách thức thanh toán của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến thời gian và chi phí cho quá trình thanh toán. Thông thường, hoạt động
TTKDTM sẽ giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch, trao đổi hàng hoá dịch vụ, thúc đẩy
các hoạt động thương mại diễn ra một cách thuận lợi hơn, với chi phí thấp hơn.
Bên cạnh đó, xét trên phương diện vĩ mô, nghiệp vụ TTKDTM của NHTM có
tác động không nhỏ đến cung - cầu tiền tệ trong nền kinh tế, từ đó tác động đến hiệu
quả của các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước.
 Việc TTKDTM đòi hỏi phải có chứng từ kèm theo do một trong hai bên tham
gia giao dịch (bên chi trả hoặc thụ hưởng) lập ra như lệnh thu hoặc lệnh chi, được
gọi chung là các chứng từ thanh toán.
Chứng từ thanh toán là cơ sở để thực hiện các giao dịch thanh toán. Tuỳ theo

quan tâm đến vấn đề thanh toán là: an toàn, tiện lợi, quay vòng vốn nhanh. Với
những yêu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, ngân hàng có vai trò hết
sức quan trọng. Ngân hàng đã trở thành trung tâm Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toán
trong nền kinh tế. TTKDTM đã góp phần không nhỏ vào thành công đó của ngân
hàng.
- TTKDTM đã tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
TTKDTM không những làm giảm được chi phí lưu thông mà nó còn bổ sung
nguồn vốn cho ngân hàng thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của các tổ
chức và cá nhân. Khách hàng mở tài khoản này với mong muốn ngân hàng đáp ứng
kịp thời, chính xác các yêu cầu thanh toán của họ chứ không phải với mục đích kiếm
lời. Tuy nhiên, đối với séc bảo chi, thư tín dụng thì chủ tài khoản phải ký quỹ một
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

13
Khoa Toán Kinh Tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lượng tiền tương ứng với giá trị của nó. Như vậy, ngân hàng sẽ luôn có một lượng
tiền nhất định tạm thời nhàn rỗi trên các tài khoản này với chi phí thấp.
- TTKDTM thúc đẩy quá trình cho vay.
Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng có cơ hội để tăng lợi
nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nền kinh tế. Ngân hàng thu hút được
nguồn vốn với chi phí thấp nên trên cơ sở đó hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích các
doanh nghiệp, cá nhân vay vốn ngân hàng để đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh.
Mặt khác, thông qua TTKDTM, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình sản
xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, là căn cứ để cho vay hoặc
thu hồi nợ, hạn chế những hoạt động tiêu cực của khách hàng. Từ đó giúp ngân hàng
an toàn trong kinh doanh, góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao được hiệu quả hoạt
động đầu tư tín dụng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- TTKDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền.
Trong thực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, thì sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi
ngân hàng, số tiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của ngân hàng. Nhưng

đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ quan thuế… có
điều kiện để kiểm tra, theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh chính
xác. Do đó hạn chế, kiểm soát và giảm thiểu tác động của các hoạt động “kinh tế
ngầm”; tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế, điều
hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá kinh tế -
xã hội
1.2.2.4 - Vai trò đối với khách hàng.
Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng. Sử dụng
các hình thức TTKDTM đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo
mật cho khách hàng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện này, khi mức độ ứng dụng công
nghệ thông tin của các NHTM trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: chỉ
bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay không kể
không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện
tử và công nghệ online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và TTKDTM
nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay. Sự đa dạng hoá các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng) đã
tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao
cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, TTKDTM sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình sản xuất trong mọi hoạt động kinh doanh,
đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro.
1.2.3 - Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
thương mại tại Việt Nam.
Nền kinh tế càng phát triển thì càng đòi hỏi những phương thức thanh toán
hiện đại hơn, thuận tiện hơn. Đặc biệt, trong sự vận động của nền kinh tế thị trường
hiện nay thì TTKDTM qua NHTM trở thành một yêu cầu khách quan và không thể
thiếu đối với hoạt động của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Nguyễn Thùy Linh Toán Kinh Tế 48

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status