Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
Lời mở đầu
Trong ngoại thơng, thanh toán tiền hàng là vấn đề hết sức quan trọng vì
ngời xuất khẩu và nhập khẩu ở hai quốc gia khác nhau, không quen biết nhau,
đơn vị tiền tệ, luật pháp, ngôn ngữ có thể khác nhau, có thể còn cha tin cậy lẫn
nhau và việc thanh toán quốc tế vì thế hoàn toàn khác với thanh toán trong n-
ớc. Ngời bán muốn chắc chắn khi hàng đã giao sẽ đợc thanh toán tiền hàng và
trái lại, ngời mua khi đã trả tiền hàng, tin rằng sẽ nhận đợc hàng hoá phù hợp
với nhu cầu của mình. Cho nên, trong hợp đồng ngoại thơng, hai bên mua bán
ngoài việc quan tâm đến giá cả hàng còn rất chú ý đến phơng thức thanh toán
tiền hàng và tuỳ theo phơng thức thanh toán, giá cả chào hàng có thể cao hay
thấp. Trong các phơng thức thanh toán quốc tế thờng dùng nh L/C, DA, DP,
TT...phơng thức L/C (tín dụng chứng từ - document credit) đợc xem nh quan
trọng và phổ biến nhất so với các cách thức thanh toán khác, nhng không có
nghĩa là không rủi ro, hoàn toàn an toàn. Đồng thời tiền tệ trong thanh toán
quốc tế thờng không phải là tiền mặt mà tồn tại dới hình thức là các phơng tiện
thanh toán nh hối phiếu, kỳ phiếu, séc...Do vậy sự xuất hiện của một bên thứ
ba khác (ngân hàng ) ngoài ngời mua và ngời bán góp phần tích cực và đáng
kể vào việc đẩy mạnh hơn nữa hoạt động mua bán giữa các quốc gia. Xem xét
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ trong ngoại thơng sẽ cho ta có cách
nhìn đầy đủ về vai trò của ngân hàng cũng nh những nghiệp vụ liên quan đến
hoạt động mua bán hàng hoá trong ngoại thơng. Làm thế nào để thực hiện đợc
việc thanh toán thông qua phơng thức tín dụng chứng từ, cách thức cũng nh
những khó khăn gì sẽ gặp phải khi thanh toán theo phơng thức này...sẽ đợc
giải đáp khi nghiên cứu một số nghiệp vụ sẽ đợc trình bày sau đây.
(^)_(^) Trang 1/23 (^)_(^)
Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
PHầN 1 : Cơ Sậ Lí LUậN.....................................................................................................................2
I. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ( Documentary Credit )...............................................................................2
1. Khái niệm......................................................................................................................................................................2
2. Cơ sở pháp lý..................................................................................................................................................................3
2.3 Chứng từ bảo hiểm...............................................................................................................................................17
2.4 Hối phiếu ( Bill of Exchange - B/E / Draft )........................................................................................................17
2.5 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( C/O Certificate of Origin )....................................................................18
3. Giải thích cách lập các loại chứng từ thanh toán quy định trong L/C.......................................................................18
3.1 Hóa đơn thơng mại ( Commercial invoices).........................................................................................................18
3.2 Vận tải đơn ( Bill of Lading B/L).....................................................................................................................18
3.3 Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa ( Certificate of Cargo marine insurance)................................................19
3.4 Hối phiếu ( Bill of Exchange - B/E / Draft )........................................................................................................20
3.5 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O- Certificate of Origin).......................................................................21
Phần 1 : Cơ sở Lý luận
I. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ( Documentary Credit )
1. Khái niệm
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng( Ngân hàng mở
th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng ( ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định
cho ngời khác( ngời hởng lợi số tiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này kí phát
(^)_(^) Trang 2/23 (^)_(^)
Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng thanh toán một bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với những quy định của th tín dụng
Th tín dụng ( Letter of credit L/C) là một công cụ quan trọng của phơng thức tín dụng
chứng từ. Th tín dụng là một bức th ( thực chất là một văn bản ) do ngân hàng lập do yêu cầu của nhà
nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với những điều khoản và điều kiện ghi trong th tín dụng.
2. Cơ sở pháp lý
2.1. Ngời nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng viết đơn yêu cầu phát hành L/C gửi đến ngân hàng chỉ định
trong hợp đồng, nếu có, hoặc tự lựa chọn
2.2. Bản chất pháp lý của đơn yêu cầu phát hành L/C là một loại hợp đồng dịch vụ ký kết giữa ngân
hàng phát hành và ngời yêu cầu, do vậy khi viết đơn cần phải dựa vào những văn bản pháp lý điều
chỉnh loại hợp đồng này. Các văn bản pháp lý gồm:
- Luật thơng mại Việt Nam 2005
của L/C thì sẽ trả tiền cho ngời hởng lợi
- Ngời hởng lợi th tín dụng( Benificary): là ngời xuất khẩu hay bất cứ ngời nào khác do ngời hởng
lợi chỉ định
Ngời này có những nghĩa vụ cơ bản sau:
Kiểm tra nội dung cơ bản của L/C
Khi thấy L/C hợp lý, có khả năng đáp ứng yêu cầu của L/C thì giao hàng phù hợp với yêu
cầu của L/C
Thiết lập bộ chứng từ thoả mãn các yêu cầu, điều kiện của L/C và xuất trình cho ngân
hàng để làm việc
- Ngân hàng, tổ chức thông báo L/C( Advising bank, adviser): là ngân hàng đại lý của ngân hàng
phát hành L/C ở nớc ngời hởng lợi hoặc là tổ chức bất kỳ, miễn là có đủ năng lực, thoả mãn các
điều kiện. Nó có nghĩa vụ thông báo đầy đủ nội dung của L/C cho ngời hởng lợi và không phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác hay thiếu sót của L/C
3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ.
(1) Ngời nhập khẩu viết giấy yêu cầu một ngân hàng bất kỳ do ngời nhập khẩu chọn hoặc do
đã thỏa thuận trong HĐMBNT mở L/C với tên ngời hởng lợi là ngời xuất khẩu.
(2) Ngân hàng đợc yêu cầu hay ngân hàng phát hành L/C sẽ xem xđt các yêu cầu mà ngời nhập
khẩu đa ra và phát hành L/C để cam kết trả tiền, sau đó thông báo cho ngời hởng lợi qua
ngân hàng mà có mối quan hệ với thơng mại với ngân hàng phát hành L/C hoặc là ngân
hàng chi nhánh của ngân hàng phát hành L/C đợc gọi là ngân hàng thông báo.
(3) Ngân hàng thông báo sẽ thông báo nội dung của L/C cho ngời hởng lợi hay là ngời xuất
khẩu.
(4) Nếu ngời xuất khẩu thấy L/C hợp lý không có gì phải thay đổi thì tiến hành giao hàng.
(^)_(^) Trang 4/23 (^)_(^)
Ngân hàng phát hành
(issuing bank)
Ngân hàng thông báo
(advising bank)
Người yêu cầu mở L/C
Vì vậy nhà xuất khẩu sau khi giao hàng sẽ lập bộ chứng từ dựa trên L/C để lấy tiền từ ngời nhập
khẩu
2. Chứng từ thơng mại ( Commercial Documents)
2.1 Hóa đơn thơng mại ( Commercial Invoices )
Hóa đơn thơng mại là một chứng từ không thể thiếu trong bộ chứng từ giao hàng và là cơ sở quan
trọng để xác định trị giá hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu.. Thông tin trong hóa đơn th-
ơng mại không đầy đủ và/hoặc không trung thực và/hoặc không chính xác có thể gây khó khăn và
chậm trễ cho ngời nhập khẩu trong khâu giải phóng hàng hoặc bị phạt tiền hoặc chịu oan thêm thuế
nhập khẩu. Đối với ngời xuất khẩu, thông tin không trung thực và/hoặc không chính xác trong hóa
đơn thơng mại có thể dẫn đến bị Hải quan phạt tiền hoặc cấm không cho xuất hàng vào Hoa Kỳ hoặc
ghi vào sổ đen để kiểm tra kỹ hơn các lô hàng xuất khẩu sau đó.
Hóa đơn thơng mại phải đợc lập bằng tiếng Anh hoặc có bản dịch tiếng Anh chính xác kèm theo.
Một số thông tin yêu cầu (nh trình bầy đới đây) có thể đợc ghi ngay trên hóa đơn hoặc trên phụ lục
kèm theo.
Các yêu cầu đối với hóa đơn thơng mại xuất hàng vào Hoa Kỳ rất nhiều và phức tạp. Những thông tin
yêu cầu có trong hóa đơn thơng mại vợt quá xa mức bình thờng và không cần thiết đối với mục đích
khai hải quan và tính thuế nhập khẩu. Yêu cầu này gây khó khăn và tốn kđm đặc biệt đối với các
doanh nghiệp nhỏ và mới thâm nhập thị trờng nh hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Thực tế có
không ít doanh nghiệp Việt Nam đã phải làm đi làm lại không dới vài ba lần một hóa đơn thơng mại
xuất hàng sang Hoa Kỳ.
Nội dung hóa đơn. Luật Thuế quan yêu cầu hóa đơn thơng mại phải cung cấp các thông
tin sau:
Tên cửa khẩu hàng đến;
Tên ngời mua;
Tên ngời bán;
(^)_(^) Trang 5/23 (^)_(^)
Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
Mô tả chi tiết sản phẩm: tên thông thờng của sản phẩm, cấp hạng hay chất lợng, và mã
một ngời giao đến cùng một ngời nhận có thể gộp trong cùng một hóa đơn nếu nh các chuyến giao đó
bằng bất cứ hình thức vận tải nào tới cảng đến trong vòng không quá 10 ngày liên tục. Hóa đơn gộp
này đợc lập giống nh các hóa đơn bình thờng khác và chỉ khác ở chỗ là phải tách riêng số lợng, trị gía
và các số liệu khác của từng chuyến hàng.
Những lỗi thờng gặp khi lập hóa đơn
Ngời bán cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác không phải chịu thuế nên
không ghi vào trong hóa đơn.
Ngời xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho ngời nhập khẩu Hoa Kỳ và chỉ ghi
trên hóa đơn giá họ mua của ngời sản xuất chứ không ghi gía họ bán cho ngời nhập khẩu.
Trị giá nguyên liệu của ngời nhập khẩu cung cấp cho ngời xuất khẩu để sản xuất ra hàng hóa
không đợc thể hiện trong hóa đơn.
Nhà sản xuất nớc ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng ở Hoa Kỳ và chỉ ghi giá thực
thu của hàng hóa mà không thể hiện giá đầy đủ trừ đi tiền bồi thờng cho hàng hóa khiếm
khuyết đã giao trớc đây và bị trả lại.
(^)_(^) Trang 6/23 (^)_(^)
Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
Ngời giao hàng nớc ngoài bán hàng có chiết khấu nhng trên hóa đơn chỉ ghi gía thực thu mà
không thể hiện số tiền chiết khấu.
Ngời xuất khẩu bán hàng theo giá giao hàng (gía gắn với một điều kiện giao hàng nào đó ví
dụ nh gía CIF chẳng hạn) nhng chi ghi hóa đơn theo gia FOB tại nơi xếp hàng và không ghi
những chi phí tiếp theo sau.
Ngời giao hàng ghi trên hóa đơn ngời nhập khẩu là ngời mua hàng nhng trên thực tế ngời
nhập khẩu chỉ là đại lý hoa hồng hoặc là bên chỉ nhận một phần tiền bán hàng cho việc làm
trung gian của mình.
Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu, gộp nhiều mặt hàng vào cùng
một loại v.v.
Trớc khi giao hàng và lập hóa đơn thơng mại hoặc thậm chí ngay từ khi thảo luận hợp đồng, ng-
- Là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó cho
phđp mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhợng B/L. Chính vì chức năng đặc biệt này
mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiện nay.
Vận đơn đờng biển đợc lập thành một số bản gốc. Trên các bản gốc, ngời ta in hoặc đóng dấu các chữ
"Original". Ngoài bộ vận đơn gốc, còn có một số bản sao, trên đó ghi chữ "Copy". Chỉ có bản gốc
(^)_(^) Trang 7/23 (^)_(^)
Sinh viên: ^_^ Bùi Sỹ Trung Lớp KTB47ĐH2 ^_^
của B/L mới có chức năng nêu trên, còn các bản sao không có giá trị pháp lý nh bản gốc, chúng chỉ
dùng trong các trờng hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan .v.v . .
2.2.3 Phân loại
1) Nếu căn cứ theo dấu hiệu trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa hay không, thì vận đơn đ-
ợc chia làm hai loại:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết của hàng
hóa hay bao bì.
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là loại vận đơn trên đó ngời chuyên chở có ghi
chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì.
2) Nếu căn cứ theo dấu hiệu ngời vận tải nhận hàng khi hàng đã đợc xếp lên tàu hay cha, thì B/
L đợc chia làm hai loại:
- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) nghĩa là vận đơn đã đợc cấp khi hàng
hóa đã nằm trên tàu.
- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn đợc cấp trớc khi
hàng hóa đợc xếp lên tàu. Trên B/L không ghi rõ ngày, tháng đợc xếp xuống tàu. Sau khi
xếp hàng xuống tàu, ngời gửi hàng có thể đổi lấy vận đơn đã xếp hàng.
3) Nếu căn cứ theo dấu hiệu qui định ngời nhận hàng sẽ có các loại vận đơn:
- Vận đơn theo lệnh (B/L to order) là B/L theo đó ngời chuyên chở sẽ giao hàng theo
lệnh của ngời gửi hàng, ngân hàng hoặc ngời nhận hàng.
- Vận đơn đính danh (B/L to anamed person) or (straight B/ L) là B/L trong đó có ghi
rõ tên và địa chỉ ngời nhận hàng, do đó hàng chỉ có thể giao đợc cho ngời có tên trong B/L.
- Vận đơn xuất trình (Bearer B/L) hay vận đơn vô danh, là vận đơn trong đó không ghi
2.3.1 Đơn bảo hiểm (Insurance policy)
Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo
hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng này.Đơn bảo hiểm gồm có:
- Các điều khoản chung và có tính chất thờng xuyên, trong đó ngời ta quy định rõ trách
nhiệm của ngời bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm.
- Các điều khoản riêng về đối tợng bảo hiểm (tên hàng, số lợng, ký mã hiệu, tên phơng
tiện chở hàng .v.v..) và việc tính toán phí bảo hiểm.
2.3.2 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
Là chứng từ do ngời bảo hiểm cấp cho ngời đợc bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã đợc mua
bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng.
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tợng đợc bảo
hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thỏa thuận.
Trong Ngoại thơng có hai loại chứng từ bảo hiểm liên quan đến các hợp đồng vận tài ký kết.
Ngời ta phân biệt giữa hai hình thức chứng từ này:
Bảo hiểm đơn: đợc phát hành cho từng chuyến vận tải đơn và chỉ bảo hiểm các rủi ro của hành trình
này.
Giấy chứng nhận bảo hiểm: đợc phát hành tên cơ sở một hợp đồng tổng thể, bao gồm nội dung của
một hợp đồng bảo hiểm liên tục.Trong thực tế, chứng từ này đợc bảo hiểm liên tục vì mỗi lần cung
cấp hàng ngời xuất khẩu đặt ra những câu hỏi mới về rủi ro trong vận chuyển và đa thêm vào Hợp
đồng bảo hiểm.Sau mỗi lần gửi hàng, ngời xuất khẩu sẽ thông báo cho Hãng bảo hiểm và nhận chứng
từ đó một giấy chứng nhận bảo hiểm, trên cơ sở một bảo hiểm tổng thể phát sinh, theo đó anh ta sẽ có
thể chứng minh quyền đợc bảo hiểm đối với những lô hàng gửi.
Nh vậy, các chứng từ bảo hiểm là bằng chứng về quyền đợc bảo hiểm về vận tải và phạm vi của nó
bao gồm các loại giấy tờ đơn lẻ.Nếu các chứng từ bảo hiểm đợc phát hành nh một giấy tờ có giá theo
lệnh ( to order) thì việc chuyển tiếp chỉ đợc thực hiện bằng hình thức chuyển nhợng
(endorsement).Dạng hay đợc sử dụng nhất là phát hành chứng từ bảo hiểm nh Giấy tờ có giá thuộc
ngời sở hữu với điều ghi chú for account of whom it may concern.Các chứng từ bảo hiểm đợc phát
hành làm nhiều bản tuy nhiên trong trừong hợp xảy ra thiệt hại thì việc bồi thờng chỉ tiến hành trên