øng dông c«ng nghÖ gen ®éng vËt,
øng dông c«ng nghÖ gen ®éng vËt,
vi sinh vËt trong n«ng nghiÖp,
vi sinh vËt trong n«ng nghiÖp,y tÕ
y tÕ
I. ChÈn ®o¸n ph©n tö
I. ChÈn ®o¸n ph©n tö
•
ChÈn ®o¸n bÖnh
•
ChÈn ®o¸n giíi tÝnh
•
NhËn d¹ng c¸ thÓ qua gi¸m ®Þnh
ADN
•
X¸c ®Þnh quan hÖ huyÕt thèng qua
ph©n tÝch ADN ty thÓ
1.1.ứ
1.1.ứ
ng dụng trong chẩn đoán bệnh
ng dụng trong chẩn đoán bệnh
Sử dụng các kỹ thuật của công nghệ gen để phát hiện,
chẩn đoán một cách chính xác, nhanh chóng các bệnh di
Thu thập mẫu để chẩn đoán
Tiến hành kỹ thuật phù hợp để phát hiện axits nuclei ngoại lai hay sự
biến đổi của axits nuclei nội tại của tế bào chủ trong mẫu chẩn đoán
Phân tích, đánh giá kết quả
PCR for Medical Diagnostics
Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm bằng PCR
Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm bằng PCR
ở Việt nam
ở Việt nam
Bệnh ung thư vòm họng do Epstein-Bar virus với cặp mồi:
TH1: 5 -AGCCAATTGTCAGTTCTAGGGAGGG-3
TH2: 5 -GCTTGGATGGCCGAGTCAGCGACGG-3
Bệnh viêm gan B do Hepatitis B virus bằng PCR lồng
với hai cặp mồi:
Cặp mồi 1: HBV P1 và HBV M1:
5- AGTAAACCCTGTTCCGACTACTGCC-3
5- AGTTGGCGAGAAAGTGAAAGCCTG-3
Cặp mồi 2:HBV P2 và HBV M2:
5- GACATGGAGAGCACAACATCCAGG-3
5- GCATTAAAGGCATCAAAGGCAGG-3
Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm bằng PCR
kính 80-120nm.
Bề mặt virut có 2 loại gai: Hemaglutinin (H) và
neuraminidaza (N)
Virut typ A có 16 loại gai H trong đó H1, H2, H3 gây
bệnh cho người. Có 9 loại gai N trong đó N1, N2 gây
bệnh cho người.
Giới thiệu về virut H5N1
Giới thiệu về virut H5N1
Genome của virut có nhiều phân đoạn nên dẫn
đến sự thay đổi kháng nguyên liên tục:
Thay đổi lớn: hoán vị kháng nguyên, xảy ra khi có 2
hay nhiều chủng virut có nhiều đoạn ARN khác biệt
nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào. Các đoạn này
có thể hoán vị cho nhau, thí dụ thay đoạn mã hoá
cho Hemaglutinin của người bằng đoạn của động
vật, kết quả tạo chủng virut mới với kháng nguyên
thay đổi, kháng lại được kháng thể đã hình thành trư
ớc.
Thay đổi nhỏ: biến thể kháng nguyên, do đột biến
ngẫu nhiên, gây khó khăn cho việc sản xuất vacxin
hữu hiệu.
Oseltamivir
[84]
PB2
1993 H3N2 strainNgười
RNA polymerase
subunit PB1
[83]
PB1
Bắc MĩChim
RNA polymerase
subunit PA
[81][82]
PA
Châu ÂuLợn (N1)NeuraminidaseNA
Bắc MĩLợn (H1)HemagglutininHA
Nguồn gốc gen của virus cúm A/H1N1 2009
[80]
Nguồn: “The identity card of a composite virus”, Le Monde, 2009/04/29. (Viết bằng tiếng Pháp
Chẩn đoán bệnh di truyền bằng PCR
Chẩn đoán bệnh di truyền bằng PCR
Bệnh máu khó đông (Hemophilia)
Bệnh máu khó đông là bệnh gây nên do di truyền đơn gen. Có
ba loại bệnh máu khó đông:
-
Hemophilia A do đột biến gây mất chức năng gen mã hóa protein
đặc hiệu được gọi là yếu tốVIII (F.VIII). Tần số mắc bệnh
1/10.000
-
Hemophilia B gây nên do rối loạn chức năng gen mã hóa yếu tố IX
(F.IX). Tần số mắc bệnh 1/50.000
Bệnh hồng cầu liềm
Nguyên nhân gây bệnh là sư thay đổi nucleotid trong codon
của axit amin thứ 6 của chuỗi trong phân tử Hemoglobin (đổi
glutamic thành valin)
Cá thể đồng hợp tử về đột biến này(S/S) có hồng cầu biến dạng
thành hình liềm, không vận chuyển đủ oxy gây thiểu máu
nghiêm trọng, tổn thương nội quan . Thời gian tồn tại của thể
đồng hợp tử ngắn
Thể dị hợp tử (B/S): hồng cầu dạng bình thường, triệu chứng
bệnh biểu hiện khi gặp điềukiện khắc nghiệt (nhiệt độ cao) làm
giảm cung cấp oxy
Đột biến điểm nêu trên làm mất vị trí nhận biết của RE Dde1
(CTNAG). Do đó sau khi nhân PCR, xử lý cắt bởi RE và điện
di sẽ phát hiện được thể đột biến (chỉ có 2 vi trí căt cho Dde1)
Diagnosis of Sickle-Cell Anemia
lane 1 shows DNA size markers, lane 2 a no DNA control, and lane 3 a full length PCR product of the
beta-globin gene. Lanes 4 - 8 show beta- globin PCR products digested with the restriction
endonuclease Dde I. Lane 4 shows a no DNA control, lane 5 shows a normal individual (HbB/HbB),
lane 6 a carrier mother (HbB/HbS), lane 7 her carrier fetus (HbB/HbS), and lane 8 the carrier father
(HbB/HbS). HbS carriers are detected by the presence of the 381 bp DNA fragment. An affected
individual (HbS/HbS) would not have any 201 bp and 180 bp DNA fragments.
Diagnosis of Sickle-Cell Anemia
by PCR (BÖnh hång cÇu liÒm)
1.2. Chẩn đoán giới tính
1.2. Chẩn đoán giới tính
Cặp mồi để phát hiện Sry ở chuột:
SRY1: 5 -GAGGCATGGAGGGCCAT-3
SRY2: 5 -CCACTCCTCTGTGACACT-3
Trỡnh tự của mồi SE47, SE48 để xác định Sry ở cừu và hươu đỏ
Châu Âu:
5 - cagccaaacctccctctgc - 3 (SE47)
5 - cccgcttggtcttgtctgttgc - 3 (SE48)
( I. Pfeiffer and B. Brenig Department of Molecular Biology,
Institute of Veterinary Medicine, Goettingen, Germany )
1 aagctttgtt tttttaaaga taacatacac atatattgat aatgataaac aattcatata
61 gctttttgtg tcctctcgtt ttgtgacata aaaggtcaat gaaaaaattg gcgattaagt
121 caaattcgca tttttcagga cagcagtaga gcagtcaggg aggcagatca gcagggcaag
181 tagtcaacgt tactgaatta ccatgttttg cttgagaatg aatacattgt cagggtacta
241 gggggtaggc tggttgggcg gggttgaggg ggtgttgagg gcggagaaat gcaagtttca
301 ttacaaaagt taacgtaaca aagaatctgg tagaagtgag ttttggatag taaaataagt
361 ttcgaactct ggcacctttc aattttgtcg cactctcctt gtttttgaca atgcaatcat
421 atgcttctgc tatgttaagc gtattcaaca gcgatgatta cagtccagct gtgcaagaga
481 atattcccgc tctccggaga agctcttcct tcctttgcac tgaaagctgt aactctaagt
541 atcagtgtga aacgggagaa aacagtaaag gcaacgtcca ggatagagtg aagcgaccca
601 tgaacgcatt catcgtgtgg tctcgcgatc agaggcgcaa gatggctcta gagaatccca
661 gaatgcgaaa ctcagagatc agcaagcagc tgggatacca gtggaaaatg cttactgaag
721 ccgaaaaatg gccattcttc caggaggcac agaaattaca ggccatgcac agagagaaat
781 acccgaatta taagtatcga cctcgtcgga aggcgaagat gctgccgaag aattgcagtt
841 tgcttcccgc agatcccgct tcggtactct gcagcgaagt gcaactggac aacaggttgt
901 acagggatga ctgtacgaaa gccacacact caagaatgga gcaccagcta ggccacttac
structure
of human
Sry-DNA
complex
(PDB
accession
: 1HRY)