Giải pháp nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ JANG SEUNG WOON

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
TECHCOMBANK

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội, 2014
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN Ở NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 8
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 8
1.1.1. Khái niệm 8
1.1.2. Vai trò của công tác huy động vốn của NHTM 10
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM 13
1.2. NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 19
1.2.1. Quan niệm về nâng cao công tác huy động vốn ở NHTM 19
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao công tác huy động vốn ở NHTM 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao công tác huy động vốn của NHTM 20
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao công tác huy động vốn của NHTM 25
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TỪ MỘT SỐ
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 30
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao công tác huy động vốn 30
1.3.2. Bài học rút ra đối với Techcombank trong việc nâng cao công tác huy
động vốn 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI TECHCOMBANK 36
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TECHCOMBANK 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 39
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính 41

3.3.2. Đối với NHNN 100
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
ACB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu
2
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3
BIDV
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
4
DN
Doanh nghiệp
5
Eximbank
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
6
EU

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
17
ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
18
Sacombank
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín
19
SXKD
Sản xuất kinh doanh
20
TCTD
Tổ chức tín dụng
21
Techcombank
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam
22
TTQT
Thanh toán quốc tế
23
USD
Đồng Đô la Mỹ
24
VIB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
25
Vietcombank
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam
26
Vietinbank

Cơ cấu huy động theo loại hình của Techcombank
58
Bảng 2.5
2.2.2
Cơ cấu huy động theo thị trƣờng của Techcombank
61
Bảng 2.6
2.2.2
Cơ cấu huy động theo kỳ hạn của Techcombank
giai đoạn 2011-2013
64
Bảng 2.7
2.2.2
Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh
doanh của Techcombank giai đoạn 2011-2013
65
Bảng 2.8
2.2.2
Một số chỉ tiêu về chi phí huy động vốn của
Techcombank giai đoạn 2011-2013
66
Bảng 2.9
2.2.2
Thu nhập từ sử dụng vốn của Techcombank giai
đoạn 2011-2013
68
Bảng 2.10
2.2.2
Tỷ suất lợi nhuận huy động vốn của Techcombank
giai đoạn 2011-2013

Cơ cấu tổ chức quản trị của Techcombank
40
Hình 2.2
2.2.1
Diễn biến tình hình huy động vốn của
Techcombank giai đoạn 2011-2013
41
Hình 2.3
2.2.2
Diễn biến tình hình dự nợ tại Techcombank giai
đoạn 2011-2013
44
Hình 2.4
2.2.2
Tốc độ tăng trƣởng huy động vốn giai đoạn 2011-
2013 một số NHTM
57
Hình 2.5
2.2.2
Cơ cấu huy động theo sản phẩm tại Techcombank
58
Hình 2.6
2.2.2
Cơ cấu huy động theo thị trƣờng
62
Hình 2.7
2.2.2
Cơ cấu huy động theo kỳ hạn
64
Hình 3.1

Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ trực tiếp phụ trách công tác
huy động nguồn của Techcombank, đề tài: “Giải pháp nâng cao công tác huy
động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” đã
đƣợc lựa chọn làm đề tài Luận văn thạc sĩ tài chính - ngân hàng.

2
2. Tình hình nghiên cứu
Xung quanh chủ đề về huy động vốn của NHTM đã có khá nhiều công
trình đề cập đến những năm gần đây, trong đó đáng chú ý có một số công trình
sau đây:
1. Nguyễn Văn Dũng (2014), với đề tài “Huy động vốn đầu tƣ phát triển
kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam giai đoạn 2010-
2020”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện khoa học xã hội. Trong công trình này,
tác giả đã đề cập phân tích tƣơng đối toàn diện vấn đề huy động vốn cho đầu tƣ
phát triển, vấn đề huy động vốn của NHTM có đƣợc đề cập song còn khá chung
chung, đặc biệt là vấn đề nâng cao công tác huy động vốn của NHTM hầu nhƣ
chƣa đƣợc đề cập phân tích một cách toàn diện.
2. Đoàn Thùy Linh (2014), với đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân
hàng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của MB – Chi nhánh Thăng Long”,
Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng. Trong công trình này, tác giả đã tập
trung đề cập các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng ở MB Thăng
Long, chủ yếu trong giai đoạn 2011-2013. Mặc dù việc phát triển các dịch vụ
NH, nhất là phát triển các loại hình dịch vụ mới là biện pháp đƣợc các NHTM
chú ý nhằm tăng cƣờng huy động nguồn vốn của các NHTM, tuy vậy, có nhiều
nội dung có liên quan đến vấn đề huy động nguồn vốn của NHTM, nhất là vấn
đề nâng cao công tác huy động nguồn vốn, đã không đƣợc đề cập trong công
trình này.

chƣa đề cập đến vấn đề đo lƣờng hiệu quả theo các chỉ tiêu định tính. Mặt khác,
nghiên cứu này mới chỉ dùng ở cấp độ chi nhánh, chƣa mang tính toàn diện
trong đánh giá hiệu quả huy động vốn của một NHTM.
7. Lê Thị Hồng Quế (2013), với đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị
rủi ro lãi suất tại NHTMCP Bắc Á”, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng.
Trong công trình này, tác giả đã tập trung đề cập vấn đề quản trị rủi ro lãi suất ở
các NHTM, trong đó lấy NHTMCP Bắc Á làm đối tƣợng nghiên cứu chính. Nội
4
dung nghiên cứu chủ yếu trong công trình này có liên quan đến huy động vốn
của NH (chủ yếu tập trung trong phần tài sản Nợ của NH). Tuy nhiên, vấn đề
nâng cao hiệu quả huy động nguồn bên cạnh yếu tố lãi suất thì còn hàng loạt
các yếu tố khác, nhƣng hầu nhƣ chúng không đƣợc đề cập nghiên cứu ở đây,
trong đó có vấn đề mua bán vốn nội bộ, chi phí huy động nguồn
8. Nguyễn Thị Bảo Ngọc (2012), với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
chi phí tại BIDV”, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng. Trong công trình
này, tác giả đã tập trung đề cập vấn đề về quản lý chi phí hoạt động của NHTM,
trong đó lấy BIDV làm đối tƣợng nghiên cứu chính. Các chi phí phát sinh trong
quá trình hoạt động của một NHTM là rất đa dạng, trong đó có chi phí huy động
nguồn cũng đã đƣợc công trình này đề cập. Song chi phí huy động nguồn cũng
chỉ là một trong nhiều nội dung có liên quan đến nâng cao công tác huy động
vốn, các nội dung này hầu nhƣ chƣa đƣợc công trình này đề cập làm rõ.
9. Đinh Thị Phƣơng Thanh (2012), với đề tài “Giải pháp phát triển các
dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Vietinbank - Chi nhánh Nghệ An”, Luận văn
thạc sỹ, Học viện Ngân hàng. Trong công trình này, tác giả đã tập trung đề cập
vấn đề phát triển các loại hình dịch vụ NH hiện đại, trong đó có một số nội dung
có liên quan đến huy động vốn của NHTM. Tuy vậy, các nội dung này chỉ đƣợc
đề cập hết sức khái quát. Nhiều nội dung có liên quan đến nâng cao công tác

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại
Techcombank
” sẽ tiến hành luận giải phân tích có hệ thống về hiệu quả
công tác huy động vốn ở NHTM, lấy Techcombank làm đối tƣợng phân
tích trọng tâm, qua đó, đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị phù hợp
với bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại
Techcombank.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận có liên quan đến
nâng cao công tác huy động vốn ở NHTM;
6
- Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao công tác huy động vốn
tại
Techcombank
.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao
công tác
huy động vốn tại
Techcombank thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến nâng cao công tác huy động vốn của NHTM
.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích
việc nâng cao

Techcombank
8
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN Ở
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Hoạt động đầu tiên của loại hình NH sơ khai đó là giữ hộ tiền, thanh
toán hộ cho KH và cho vay ngắn hạn dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội thì hoạt động NH cũng ngày
càng phát triển để làm tròn các chức năng của chúng, trong đó quan trọng

Mục tiêu chính của công tác huy động vốn của NHTM là:
(i) Tìm kiếm nguồn vốn “rẻ”
Chi phí trả lãi thƣờng là hạng mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí
hoạt động của NHTM, trong đó, trả lãi cho huy động tiền gửi có kỳ hạn, trái
phiếu và kỳ phiếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí trả lãi của NH. Chính
vì thế, quản lý chi phí trả lãi luôn là hoạt động thƣờng xuyên và quan trọng
nhất của NHTM. Bất cứ một sự thay đổi nào về lãi suất và cơ cấu nguồn vốn
đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, qua đó, sẽ ảnh hƣởng đến thu nhập của
NHTM. Xuất phát từ thực tế này, các NHTM sẽ phải tính toán chi phí của
từng nguồn vốn cụ thể, từ đó, cho phép nhà quản trị của NHTM xác định
những nguồn vốn nào “rẻ” hơn, có nên thay đổi lãi suất huy động nguồn hay
không và nếu có thay đổi thì những thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù
đắp chi phí huy động nguồn tăng thêm hay không? Xét về nguyên lý thì các
nguồn vốn có kỳ hạng càng ngắn thì tính chất ổn định của chúng càng kém và
do vậy chi phí huy động nguồn cũng sẽ phải “rẻ” hơn.
(ii) Tạo ra nguồn vốn ổn định với cơ cấu hợp lý
Về nguyên tắc cơ cấu nguồn vốn huy động phải căn cứ theo cơ cấu cho
vay và đầu tƣ của NHTM. Cơ cấu cho vay và đầu tƣ càng đa dạng thì cơ cấu
10
nguồn vốn huy động cũng càng cần có sự đang dạng để tránh những rủi ro kỳ
hạn. Với một cơ cấu huy động nguồn vốn hợp lý sẽ giúp NHTM tránh đƣợc
các căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi trƣờng kinh doanh có sự biến
động phức tạp.
(iii) Giúp xác lập qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
ổn định
Qui mô nguồn vốn huy động phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh
doanh của NH, có nghĩa là qui mô hoạt động kinh doanh của NH càng lớn thì

của một trung gian tài chính, đứng ra huy động tập trung các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, chuyển chúng tới các địa chỉ cần vốn
trong nền kinh tế thông qua các hoạt động cho vay và đầu tƣ, qua đó phát
huy hiệu quả của nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế. Công tác huy động
vốn của các NHTM càng hiệu quả thì hiệu quả các nguồn vốn tiền tệ trong
nền kinh tế sẽ càng cao.
Thứ hai, Đáp ứng vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển
Vốn là nhân tố có tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế và để
thúc đẩy sự phát triển kinh tế thì trƣớc hết phải tăng cƣờng vốn đầu tƣ. Về
nguyên tắc, vốn đầu tƣ có thể đƣợc hình thành từ vốn tự có của DN: Đây là
nguồn vốn chủ đạo trong hoạt động đầu tƣ phát triển. Tuy vậy, trong thực tế
hầu nhƣ các DN không đủ vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ và để bù đắp cho
số vốn thiếu hụt thì DN có thể huy động từ các nguồn vốn khác, chẳng hạn
thông qua phát hành chứng khoán, nhƣng việc huy động vốn vay thông qua
phát hành chứng khoán thƣờng không thuận lợi do luôn chịu sự kiểm soát rất
chặt chẽ của Ủy ban Chứng khoán, hơn nữa, điều này còn tùy thuộc vào sự
phát triển của thị trƣờng chứng khoán. Vì vậy, cách thông dụng nhất là các
DN đi vay vốn từ các NHTM. Có thể nói rằng hầu hết các nhu cầu vốn tạm
thời thiếu hụt trong đầu tƣ và kinh doanh của các DN và cá nhân trong nền
kinh tế đều đƣợc các NHTM đáp ứng. Do hoạt động có tính chuyên nghiệp
12
cao của một trung gian tài chính, nên các nhu cầu về vốn của tất cả các cá
nhân và tổ chức đều đƣợc các NHTM xử lý hiệu quả hơn nhiều so với các
nguồn khác trên thị trƣờng tài chính. Nhƣng để các NHTM đáp ứng đƣợc tất
cả các nhu cầu về vốn trong nền kinh tế thì trƣớc hết đòi hỏi bản thân NHTM
phải xử lý tốt công tác huy động vốn. Việc tổ chức công tác huy động vốn
càng chuyên nghiệp và hiệu quả thì nguồn vốn huy động càng hiệu quả, từ đó

Thứ tƣ, Tạo tiền đề để NHTM kinh doanh an toàn và hiệu quả
Nhƣ trên đã đề cập thì do tính chất của một trung gian tài chính là đi
vay để cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính khác, nên vốn huy động
luôn đóng vai trò có tính chất quyết định trong kinh doanh của các NHTM,
nói cách khác, nếu nhƣ công tác huy động vốn của NHTM không đƣợc chú ý
đúng mức thì hoạt động kinh doanh của NH sẽ bị ảnh hƣởng tiêu cực, thậm
chí ảnh hƣởng đến vấn đề an toàn thanh khoản của NH. Chính vì vậy, để bảo
đảm hoạt động kinh doanh của NHTM an toàn và hiệu quả thì vấn đề có tính
quyết định vẫn là công tác huy động vốn.
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.1.3.1. Huy động vốn thông qua tăng vốn chủ sở hữu
Để tăng vốn chủ sở hữu, các NHTM có thể thông qua các hình thức
 Bổ sung vốn điều lệ bằng việc phát hành thêm cổ phiếu, cấp
thêm vốn, góp thêm vốn
Tùy thuộc loại hình NHTM mà có các hình thức bổ sung vốn điều lệ
cho phù hợp: (i) Đối với các NHTM Nhà nƣớc: Để tăng vốn điều lệ thì Nhà
nƣớc sẽ thực hiện cấp thêm vốn điều lệ từ ngân sách Nhà nƣớc; Đối với các
NHTM cổ phần thì để tăng vốn điều lệ sẽ tiến hành phát hành thêm cổ phiếu;
Đối với các NHTM tƣ nhân: Bổ sung tăng vốn điều lệ thông qua cấp thêm
vốn; Đối với NH liên doanh: Do các bên tham gia trong liên doanh sẽ thỏa
thuận tăng thêm vốn điều lệ.
14
 Bổ sung vốn chủ sở hữu bằng cách trích lập thêm lợi nhuận sau
thuế hàng năm
Các NHTM khi hoạt động kinh doanh có lãi thì có thể lựa chọn chuyển
một phần lợi nhuận thành nguồn vốn để tái đầu tƣ.
 Bổ sung vốn chủ sở hữu thông qua việc trích lập các Quĩ từ lợi

nƣớc không cho phép thanh toán lãi cho loại tiền gửi này [16]. Mặc dù là loại
tiền gửi không kỳ hạn, KH có thể rút ra bất cứ khi nào nhƣng trong thực tế
luôn có một số dƣ tiền gửi nhất định tại quĩ của NHTM và NHTM có thể sử
dụng chúng để cho vay có kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là những khoản tiền gửi của các tổ chức kinh
tế có sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền và do có tính kế hoạch hóa nên nhìn
chung laọi nguồn vốn huy động này có độ ổn định cao và do vậy KH gửi tiền
sẽ đƣợc nhận mức lãi suất cao hơn đáng kể so với lãi suất tiền gửi không kỳ
hạn. Về nguyên tắc thì KH gửi tiền chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa
thuận, nhƣng thực tế các NHTM vẫn cho phép KH rút trƣớc hạn nhƣng khi đó
hầu nhƣ KH chỉ đƣợc hƣởng lãi suất không kỳ hạn.
 Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi dân cƣ là bộ phận tiền gửi huy động đóng vai trò rất quan
trọng đối với các NHTM bởi tiềm năng của chúng là rất lớn. Thu nhhập của
dân chúng càng cao thì tiền gửi của dân cƣ càng lớn nếu nhƣ các NHTM có
các hình thức huy động vốn hợp lý. Tiền gửi dân cƣ có 2 loại: tiền gửi tiết
kiệm và tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động tiền gửi truyền thóng
của NHTM. Với loại tiền gửi này, KH gửi tiền sẽ đƣợc nhận từ NH một sổ
tiết kiệm. Trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm đó có thể đƣợc sử dụng để
cầm cố hoặc đƣợc chiết khấu để vay vốn. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
16
- Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân có nhu cầu cũng có thể thực hiện
thanh toán qua NH, khi đó, họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
NHTM và gửi tiền vào tài khoản này để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng
nhƣ sử dụng các tiện ích khác mà NHTM cung cấp.

NHTW đƣợc chia thành các loại khác nhau. Chúng bao gồm:
- Vay ngắn hạn bổ sung: Là hình thức vay trong đó các NHTM xin
vay vốn bổ sung vốn ngắn hạn của mình. Trong hình thức này, các NHTM
chỉ đƣợc vay khi còn hạn mức tín dụng hoặc trong hạn mức tín dụng đã
thỏa thuận.
- Vay thanh toán: các NHTM có thể đến NHTW vay nhằm bù đắp thiếu
hụt tạm thời trong thanh toán.
- Vay tái chiết khấu và tái cầm cố giấy tờ có giá: các chứng từ này
phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp và an toàn: (i) Đối với hình thức vay
tái chiết khấu: NHTW sẽ nhận các chứng từ có giá mà các NHTM đã chiết
khấu trƣớc đó để thực hiện nghiệp vụ giống nhƣ các NHTM đã làm. Tuy
vậy, việc cho vay tái chiết khấu đối với các NHTM phải nằm trong hạn
mức cho phép
1
nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW; (ii) Vay tái
cầm cố các giấy tờ có giá: Đây là hình thức trong đó các NHTM đem các
giấy tờ có giá đến NHTW để làm tài sản bảo đảm xin vay vốn. NHTW sẽ
cho vay theo một tỷ lệ nhất định tùy theo chính sách tiền tệ trong từng
thời kỳ.
Thông thƣờng, nguồn vốn vay từ NHTW chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn của NHTM, chủ yếu là vốn ngắn hạn. Chi phí cao hay thấp phụ
thuộc hoàn toàn vào chính sách tiền tệ của NHTW
2
. 1
Để đƣợc vay tái chiết khấu thì đòi hỏi các NHTM phải có kế hoạch xin vay tái chiết khấu từ năm báo cáo và
gửi cho NHTW, trên cơ sở đó, NHTW sẽ tập hợp và phân bổ theo cơ cấu phù hợp theo từng công cụ chính
sách tiền tệ [8]

- Vốn ủy thác đầu tƣ, tài trợ của Chính phủ hoặc các tổ chức trong và
ngoài nƣớc theo các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội. Đây là
nguồn vốn mà NHTM có đƣợc khi làm đại lý ủy thác của các tổ chức trong và
ngoài nƣớc để thực hiện đầu tƣ cho các chƣơng trình, dự án. Trong thời gian 3
Trong thực tiễn hoạt động NH thƣờng xảy ra tình huống tại một thời điểm một số NHTM tạm thời thiếu vốn
thanh toán, nhƣng một hay một số NHTM khác lại tạm thời thừa vốn, nếu không có biện pháp xử lý tốt tình
trạng này thì có thể xảy ra tình trạng thiếu thanh khoản cục bộ và rất có thể dẫn đến mất an toàn thanh khoản
cho toàn hệ thống

Trích đoạn Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao công tác huy động vốn của NHTM Tăng cƣờng đầu tƣ hiện đại hóa công nghệ NH Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực Đối với Chính phủ Đối với NHNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status