TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN
NGÀNH
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
KHÓA LUÂN TÓT NGHIÊP
Đề tài:
MỘT SỎ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
CỦA CÔNG
TY
XUẤT
NHẬP
KHÂU THIẾT
LỜI Nói
ĐÀU
Ì
DANH
MỰC BẢNG
BIÊU
4
CHƯƠNG
ì -
TỐNG
QUAN
VÉ NĂNG Lực
CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
DOANH
NGHIỆP
6
CHƯƠNG
ì -
TỎNG
QUAN
VÊ NĂNG Lực
CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẤU CỦA
DOANH
NGHIỆP
6
ì.
7
3.1.
Vai
trò
của nhập khẩu
7
3.2. Vai
trò cùa
xuất
khẩu
9
4.
Quy
trình
xuất
nhập khẩu
cùa
doanh
nghiệp
12
4.1.
Hòi hàng
12
4.2.
Chào hàng
12
4.3. Đặt
hàng 12
4.4.
Hoàn giá
tranh
15
Ì. Ì.
Lý
thuyết
cạnh
tranh
cổ
điển
15
Ì
.2.
Lý
thuyết
cạnh
tranh
tân cồ
điền
16
Ì
.3.
Lý
thuyết
cạnh
tranh
hiện
đại
16
ĩ.
Khái
3.
Các tiêu chí đánh giá năng
lực
cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp xuất
nhập khẩu
20
3.1.
Khầ năng duy
tri
và
mờ
rộng
thị
phân
của doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu.
22
3.2.
Năng
lực
cạnh
tranh
cùa sàn phàm
24
26
3.6.
Khầ năng
thu
hút
nguồn
nhân
lực
27
3.7.
Khầ năng liên
kết
và hợp tác cùa
doanh
nghiệp
27
4.
Sự
cần
thiết
cùa
việc
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu
28
5.1.
Các nhân
tố
bên
trong
doanh
nghiệp
xuất
nhập khẩu
28
5.2.
Các nhân
tố
bên
ngoài
doanh
nghiệp
xuất
nhập khẩu
.33
CHƯƠNG
li
-
NĂNG
Lực CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP
KHÁU TẠI
TECHNOIMPORT 36
không
cao
36
Ì .2.
Chiến
lược
phân
phối
chưa
được
quan tầm
đúng mức
36
1.3.
Chiến
lược
truyền
thông
và xúc
tiến
hỗn hợp
ở
trinh
độ
giàn
đem
37
2.
Năng
lực
Nhân
lực trong
các doanh
nghiệp
có
năng
suất
lao
động
trang
bình
39
6.
hoạt
động
nghiên
cứu
thị
trường
và
lựa
chọn
thị
trường
mục
tiêu
chưa được chú
trọng
39
li.
của
công
ty
42
4.
Phân
tích
môi
trường
kinh
doanh của
công
ty
45
4.1.
Chính
sách
thuế
của
Nhà
nước
45
4.2.
Chinh
sách
tài
chính
và
tín
dụng quốc
trường
xuất
nhập khẩu của
Technoimport
48
5. Kết
quả
kinh
doanh của
Technoimport
49
HI.
THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP
KHÁU
CỦA
CÔNG
TY
TECHNOIMPỎRT
51
Ì.
Quy
trình
xuất
nhập khẩu
của
Công
ty
Technoimport
TY
TECHNOIMPORT
54
Ì.
Năng
lực
cạnh
tranh
của
Công
ty trong
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
54
1.1.
Khá năng
duy
trì
và
mở
rộng
thị
phần
xuất
nhập khẩu cùa doanh
nghiệp.
54
1.2.
Ì .5.
Khá năng
thu
hút nguọn
nhân
lực
60
Ì .6.
Khá năng
liên
kết
và
hợp tác cùa doanh
nghiệp
60
2.
So sánh năng
lực
cạnh
tranh
cùa
Technoimport
với
Công
ty
cọ
phần Xuất
nháp
khẩu
Tổng
cùa
Technoimport
và
Generalexim
64
3.
Đánh giá
chung
về năng
lực
cạnh
tranh
cùa
Technoimport
trong
hoạt
động xuât
nhập khẩu
70
3.
Ì.
Kết
quả
đạt
được
70
3.2.
Hạn
chế
và nguyên nhân
li.
PHƯƠNG
HƯỚNG
VÀ
MỰC
TIÊU
XUẤT
NHẬP KHẨU
CỦA
TECHNOIMPORT 75
Ì.
Phương
hướng
phát
triển
hoạt
động
xuất
nhập khấu
cùa
Technoimport
75
2.
Mục
tiêu
76
IU.
MỘT
SỐ
GIẢI
quả các
nguồn
lực
cùa
Technoimport
80
2.
Giãi pháp nhằm nâng cao năng
lục
cạnh
tranh
của
Technoimport
địi với hoạt
động
nhập khẩu
82
2.1.
Xây
dựng
và
thực
hiện
chiến
lược
kinh
doanh
hàng
nhập khẩu
82
tại
thị
trường
nội
địa
84
2.5.
Tổ
chức
đánh giá thường xuyên
hiệu
quà
hoạt
động
nhập khẩu
85
3.
Giải
pháp nhằm nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
cùa công
ty địi với hoạt
động
xuất
khẩu
" .' .' 85
3.1.
Mờ
86
3.4.
Áp
dụng
các
biện
pháp phòng
ngừa
rủi
ro
về tý giá
86
4. Một sị
kiến
nghị
địi với
Nhà nước
87
4.1. Địi với
chính sách
thuế
87
4.2.
Địi với
thù
tục hải
quan
88
4.3.
Địi với
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 92
LỜI
NÓI ĐÀU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề tài:
Với
chính sách
đổi
mới
của
nền
kinh
tế
kể
từ
năm
1986,
Việt
Nam đã và đang
nhanh
chóng
hội
nhập
vào
xu
cầu
nối giữa
nền
kinh
tế
trong
nước
với
nền
kinh tế
thế
giới,
là
đòn bẩy
quan
trọng
thúc đẩy
sản xuất
trong
nước,
thu
hút
đầu tư,
và thúc đẩy
sự
phân công
lao
động
quốc
tế.
chung
và
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
thiết
bị
toàn bộ nói riêng.
Công
ty
Xuất
nhập
khẩu
Thiết
bị toàn bộ và Kỹ
thuật
(Technoimport)
là một
công
ty
của Bộ Công
thương,
có
thế
mạnh
trong
hoạt
động
nay
khi
Nhà nước
cho
phép các
doanh
nghiệp
trong
nước đưọc
tự
do
xuất
nhập
khẩu
thì thế
mạnh
cùa
Technoimport
không còn đưọc duy
trì nữa.
Làm
thế
nào để
công
ty
có
thể
đứng
vững
trên
trọng
của
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
thiết
bị
toàn bộ
trong
sự
nghiệp
phát triên
kinh
tê của
đất
nước,
trên cơ sờ
những
kiến
thức
về
kinh
tế
và
nghiệp
vụ
xuất
nhập
nghiệp
là:
"Một
số
giải
pháp nâng cao năng
lực
cạnh
tranh trong
hoạt
động
xuất
nhập
khấu
của Công ty
Xuất
nhập
khâu
Thiết
bị toàn bộ và kỹ
thuật
-
Technoimport".
I
2.
Mục đích
của
đề tài:
-
Tồng
Thiết
bị toàn bộ
và kỹ
thuật trong
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
trên
cơ sờ
so
sánh
với
một
doanh
nehiệp
cùng ngành đã niêm
yết
trên
thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam.
- Đê
xuất
một
sợ
giải
xuất
nhập khau
của
Công
ty
Xuất nhập khẩu
Thiết
bị toàn bộ và kỹ
thuật trong
vòng 5 năm
(từ
năm
2003
đến năm
2007)
trên cơ sỡ so sánh
với
Công
ty
Cô
phần Xuất nhập
khâu Tông
hợp
ì Việt
Nam.
4.
Phương pháp nghiên cứu:
Đe
tài
sử
xuất
nhập khẩu
thiết
bị
toàn
bộ
tại
Công
ty
Xuất nhập
khâu
Thiết
bị
toàn bộ và kỹ
thuật.
SŨ
dụng
phương pháp
so
sánh.
phàn
tích
tong
hợp để
minh chứng
cho
nhũng
luận
điểm
được đưa
tranh trong
hoạt
động
xuất
nhập
khâu
cùa
doanh
nghiệp
Chương
li:
Năng
lực
cạnh
tranh trong
hoạt
độna
xuất
nhập khẩu
thiết
bị
toàn
bộ
tại
Công
ty
Xuất nhập khẩu
Thiết
bị
toàn bộ và Kỳ
nhiều
thiếu
sót. tôi rất
mong
nhận
được
những
ý
kiến
đóng góp và
nhũng
lời
khuyên quý báu
của
các
thầy.
cô
giáo,
tập thể
cán
bộ,
công nhân viên
trong
công
ty
Technoimport,
cũng
như
những
ý
các cô chú, anh chị
trong
phòng Kế
hoạch
Tài chính và phòng
Nghiệp
vụ
xuất
nhập
khẩu
5 cùa Công
ty
Xuất
nhập
khẩu
Thiết
bị toàn bộ và Kỹ
thuật
đã
tận
tình
hướng
dần.
giúp
đỡ,
chì
bào, tạo
điều
kiện
thuận
Sơ đồ
2.1.
Co' cấu tố
chức
của
Technoimport
44
Bảng
2.1.
Kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh cùa
Technoimport
các
năm
2003 -
2007
49
Bảng
2.2:
Tình hình
xuất
nhập
khẩu
năm
2003
-
55
Bảng
2.6:
Chỉ số
ROA
- Lọi
nhuận
/
vốn
của
Technoimport
57
Bảng
2.7:
Tỷ
suất
lọi
nhuận trên doanh
thu
của
Technoimport
57
Bảng
2.8:
Tỳ
suất sinh
lòi
của vốn chủ sở hữu của
Technoimport
58
năm 60
Bảng
2.13:
Tống họp số
liệu
của
Generalexim
62
Bảng
2.14:
So
sánh
tốc
độ tăng trường
thị
phần
xuất
khẩu
giữa
Technoimport
và
Generalexim
64
Bảng
2.15:
So
sánh
tốc
độ tăng trưởng
thị
Generalexim
66
Bàng
2.18:
So sánh năng
suất lao
động
giữa
Technoimport
và
Generalexim
67
Bảng
2.19:
So sánh
hiệu
suất
sử
dụng
vốn
giữa
Technoimport
và
Generalexim
67
Bảng
2.20:
So sánh năng
suất
sử
VÈ HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẤU
1.
Quá trình ra đòi và phát
triển
của
hoạt
động
xuất
nhập
khấu
Hoạt
động
ngoại
thương là
hoạt
động
kinh
tế
đã có
từ lâu
đời:
từ chế
độ
chiếm
hữu
nô
lệ
và
Lưu
thòng hàng hoa
giữa
các
quốc
gia
chỉ
dừng
lại
ở
một
phần
nhò sản
phủm
cùa
giai
cấp
thống
trị
đương
thời.
Ngoại
thương chì
thực
sự
phát
triển
trong
thời
đại
và phát
triển
kinh
tế
mà
lại
không
tham
gia
vào phàn công
lao
động
quốc tế
và
trao
đổi
hàng hoa
với
bên
ngoài.
Đồng
thời,
ngày nay
ngoại
thương không
chi
mang
ý
nghĩa
đơn
tố
bổ
sung
cho
kinh
tế
trong
nước
mà
cần
coi
sự
phát
triển
kinh
tế
trong
nước là
phải
thích
nghi
với lựa chọn
phân công
lao
động
quốc
tế,
mỗi
quốc
gia
tố quan
trọng
thúc đủy
quá
trinh
gia
tăng nàng cao trình độ. năns
lực
của mỗi
quốc gia
để
ngày càng
nầne
cao
vị
thế
của mình trên
thế
giới.
2.
Khái niệm
xuất
nhập
khâu
Xuất
khủu
là
việc
bán
hàng hoa
gia.
nhưng ngày nay khái
niệm
xuất
nhập
' GS,
TS
Bùi Xuân Lưu
-
PGS.
TS
Nguyễn
Hữu
Khải (2006),
Giáo
trinh
Kinh tế
Ngoại thucms.
Trườn"
Đại
học Naoại
thươne.
Nhà
xuất
bản Lao độna
- Xã
hội.
6
khẩu
còn được mờ
di chuyển từ
các công
ty
trong
khu chế
xuất
sang cho
một công
ty
khác nằm
trong
quôc
gia
đó
cũng
được
coi
là
nhứp
khẩu,
và ngược
lại
khi
hàng hoa
di
chuyển từ
một công
ty
trong
nước qua
vói nền
kinh
tế
3.1.
Vai
trò
của nhập khấu
Nhứp
khẩu
là một
hoạt
động
quan
trọng
của thương mại
quốc
tế.
Nhứp
khẩu
tác động một cách
trực
tiếp
và
quyết
định đến sàn
xuất
và
đời sống
trong
nước.
bằng
nhứp
khẩu.
Hai mặt
nhứp
khẩu
bổ
sung
và
nhứp
khẩu
thay
thể
nếu được
thực
hiện tốt
sẽ tác động tích
cực
đến sự phát
triển
cân
đối
nền
kinh
tế
quốc dân.
trong
đó.
cân
đối
kiện
nền
kinh
tế
nước
ta
hiện
nay,
vai
trò quan
trọng
của
nhứp
khẩu
được
thể
hiện
ờ các khía
cạnh sau:
3.1.1.
Nhập khâu
tạo
điều kiện thúc
đây nhanh quá
trình chuyển dịch
cơ cấu
kinh
tế
theo
hướng công
phát
từ
một nên sàn
xuất
nông
nghiệp
quy mô nhò.
Văn
kiện
Đại
hội
Đãns toàn
quốc
lần
thứ
IX xác định đến năm 2010
tỷ
trọng
nông
nghiệp
chiếm
16 - 17%; Công
nghiệp
chiếm
40 -
41%;
và Dịch vụ
chiếm
42 -
43%.
biến
dầu
khí.
chế
biến
nông sàn
v.v
Từ đó sẽ
hướng
các
ngành
kinh
tế
theo
hướng
công
nghiệp
hoa.
3.1.2.
Nhập
khau giúp
bo
sung
kịp
thời
những mặt
cân
đôi
của
nến
tích
lũy
và
tiêu
dùng;
giữa
hàng
hoa
và
lưủng
tiên
trong
lưu
thông;
giữa xuất
khẩu
với
nhập khẩu
và cán cân
thanh
toán
quốc
tế.
Nhập khâu
có tác động
rất
tích
cực thông qua
việc
cung
trường
thế
giới
và
khắc phục những
mặt
mất cân
đối
thúc đẩy
kinh
tế
quốc
dân phát
triển.
3.1.3.
Nhập
khẩu
góp
phần
cài
thiện
và
nâng
cao
mức
sổng
của
nhân
dân.
Nhập
v.v
Đàm bào đầu vào cho
sản
xuất,
khôi
phục
lại
những
ngành
nghề
cũ.
mờ
ra
những
ngành
nghề
mới
tạo
nhiêu
việc
làm ôn định
cho
người
lao
động,
từ
đó tăng khả năng
thanh
toán.
Mặt khác
đời
sống
ngày càng tăng lèn.
3.1.4.
Nhập khẩu có
vai
trò
tích
cực đến
thúc
đây
xuất khâu.
Sự tác động này
thể
hiện
ờ
chỗ
nhập khẩu
tạo
đầu vào cho săn
xuất
hàna hoa
xuất
khẩu,
điều
này đặc
biệt
quan
trọng
đối với
công
xuất
khẩu
ờ
Trung
Quôc.
Việt
Nam
là
những minh chứng
cụ
thê.
Tạo môi
trường
thuận
lủi
cho
việc
mờ
rộng
thị
trường
xuất
khâu hàng hoa cùa một
quốc gia
8
ra
nước
ngoài,
thông qua
Công
nghiệp
hoa
đất
nước
theo
nhũng
bước đi thích hợp
là
con đường
tất
yếu
để
khắc phục
tinh
trạng
nghèo và chậm phát
triển
của
nước
ta.
Đè công
nghiệp
hoa
đất
nước
trong
một
thời
gian
hàng
hoa;
-
Đầu tư nước ngoài;
-
Vay
nợ,
viện trợ;
-
Thu
từ hoạt
động du
lịch,
dịch vụ;
-
Xuất khẩu sức
lao
động
Các
nguồn
vồn như đầu tư nước
ngoài,
vay nợ và
viện trợ
tuy
quan
trọng.
nhưng
rồi
Nam.
thời
kỳ 1986 - 1990
nguồn
thu
về
xuất
khẩu
hàng hoa đàm bảo
trên 75% nhu
cầu
ngoại tệ
cho
nhập
khâu;
tương
tự
thời
kỳ 1991 - 1995 là 66% và
1996
-
2000
là 50% (đó
là
chưa
thồng
kê
nguồn vồn
thông qua
xuất
Kinh tế
Nsoạì thương Trường
Đại
học Ngoại
thương,
Nhà
xuất
bản Lao độns - Xã
hội.
9
cho
vay
thấy
được khả năng
xuất
khẩu
-
nguồn
vốn chù yếu để trà nợ -
trở
thành
hiện
thực.
3.2.2.
Xuất khấu đóng góp vào
việc chuyển dịch
cơ cẩu
kinh
tế,
thúc
xu
hướng
phát
triền
của
kinh
tế
thế
giới
là
tất
yếu
đối với
nước
ta.
Có
hai
cách nhìn
nhận
về tác
động
của
xuất
khẩu đối với
sàn
xuất
và
chuyển dỉch
cơ cấu
kinh tế.
xuất thi xuất
khẩu
sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm
chạp.
Sàn
xuất
và sự
thay
đổi
cơ cấu
kinh
tế
sẽ
rất
chậm
chạp.
Thứ
hai,
coi thỉ
trường và đặc
biệt
thỉ
trường
thế
giới
là
hướng
quan
trọng
để
triển.
Sự tác động này đến sàn
xuất
được
thể
hiện
ờ:
-
Xuất khẩu tạo
điều
kiện
cho các ngành khác có cơ
hội
phát
triển
thuận
lợi.
Chẳng
hạn, khi
phát
triển
ngành
dệt
may
xuất
khẩu
sẽ
tạo
cơ
hội
đỉnh.
-
Xuất khẩu tạo
điều
kiện
mỡ
rộng
khả năne
cung
cấp đầu vào cho sán
xuất.
nàng cao năng
lực
săn
xuất trong
nước.
-
Xuất khẩu tạo ra
những
tiền
đề
kinh
tế
- kỹ
thuật
nhằm cài
tạo
và nâng cao
năng
lực
tế
cùa
đất
nước,
tạo ra
một năne
lực
sàn
xuất
mới.
- Thông qua
xuất
khâu. hàng hoa của
Việt
Nam sẽ
tham gia
vào
cuộc cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới
về giá cà,
chất
lượng.
Cuộc
cạnh
tranh
trị
sàn
xuất
kinh
doanh,
thúc đẩy sàn
xuất
mở
rộng
thị
trường.
3.2.3.
Xuất khấu có
tác
động
tích
cực đến
việc giãi quyết
công ăn
việc
làm và
cải
thiện
đời
sắng
của
nhân dãn
Tác động cùa
xuất
khẩu
và có
thu
nhập
không
thấp.
Xuất
khẩu
còn
tạo
ra
nguồn
vốn đề
nhập
khâu
vật
phẩm tiêu dùng
thiết
yếu
phục
vụ
trực
tiếp
đời
sông và
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Quan
trọng
hơn cà là
việc
xuất
khẩu
suất
lao
động cao và
đời sống
nhân
dân được cãi
thiện.
3.2.4.
Xuất khâu
là
cơ sờ đế mỡ rộng và
thúc
đấy các quan hệ
kinh
tế
đoi
ngoại
cùa
Việt
Nam
Chúng
ta
thấy
rõ
xuất
khẩu
và các
quan
hệ
kinh
khẩu
và công
nghệ
sàn
xuất
hàng
xuất
khâu thúc đây
quan
hệ
tin
dụng.
đầu tư.
mở
rộng
vận
tỏi
quốc
tế
Mặt khác.
chinh
các
quan
hệ
kinh
tế đối
ngoại
chúns
ta
hoa
đất
nước.
4.
Quy trình
xuất
nhập khẩu của doanh
nghiệp
Thông thường quy
trinh
của
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
thường có 8 bước như
sau:
(i)
Hỏi
hàng;
(li)
Chào
hàng;
(iii)
Đặt
hàng;
(iv)
Hoàn
giá;
(v)
giao
dởch.
Thông thường
người nhập khẩu
sẽ
hỏi
thông
tin
từ
nhiều
nhà
cung
cấp đê
nhằm có cơ sở để so
sánh,
đối chiếu
xem các đơn chào hàng
từ
các nhà
cung cấp
thì
đơn chào hàng nào có
lợi
nhất
cho mình.
4.2.
Chào hàng
Chào hàng là
lời
đề
chào hàng không
tự
ràng
buộc
trách
nhiệm;
Nếu
người
bán cam
kết
ràng
buộc
trách
nhiệm cung
cấp hàng hoa
thi
người
bán sẽ
thể hiện
ý
chi
cung
cấp hàng hoa
cho người
mua.
4.3.
Đặt hàng
Là
lời
đề
lượng
nhập,
xuất tuy theo
nhu
cầu.
về mức
giá.
thời
điếm
giao
hàng.
hình
thức thanh
toán.
Ví dụ
trong
số
các
điều
kiện
mà
người
mua hàng đưa
ra
thì người
bán
chi
chấp nhận
12
3
điều
kiện
mà được
người
bán
hoặc
người
mua đưa
ra
cho
giao
dịch.
Có 2
loại
chấp
nhận:
(a)
Chấp
nhận
vô
điều
kiện:
là
việc
châp
nhận
tát
cà
các
nội
của
đơn chào
hàng.
Việc sữa
đôi
phải
là
sữa đồi
các
điều
khoản
không cơ
bản của
đơn chào hàng.
4.6.
Xác nhận
Là
việc
khẳng
định
lại
những
điều
kiện
mà các bên đã
giao
dịch.
4.7.
Kỷ
kết
hiện
hợp đồng
Bước
thực
hiện
hợp đồng thường
trải
qua
những
trình
tự sau:
4.8.1.
Chuẩn
bị
hàng hoa
Nếu bên bán là
doanh
nghiệp
thương mại thì có
thể
gom hàng
từ
các đơn vị
sàn
xuất
trong
nước;
hoặc
nếu là
doanh
xin
giấy
phép
xuất
khẩu
của Bộ Công
thương,
và nếu là hàng hoa có
tinh
chất
đặc
thù
thì
phái
xin
cà
giấy
phép cùa Bộ chuyên ngành.
13
4.8.3.
Kiếm
tra
phẩm
chất
cùa hàng
xuất khấu
phù hợp
với
quy
định
nghiệp
sau
khi
hoàn
tất
quy trình
kiểm
tra
thì sẽ được cấp
giấy
chứng
nhận
phù hợp
với
tiêu
chuẩn
của
nhà
nước.
4.8.4.
Kiếm
tra
vệ
sinh
Nếu hàng hoa
xuất
khẩu
là
hàng lương
thực, thực
4.8.6. Thông
quan
xuất
khẩu
Doanh
nghiệp
xuất
khẩu
phải thực
hiện
đầy đủ các bước được quy đồnh về thù
tục
làm thông
quan
xuất
khẩu
cho lô
hàng
theo
quy
đồnh
của
nước
xuất
khẩu.
4.8.7.
Giao hàng
lên
phương
tiện chuyên
Tuy
theo
điều
kiện
giao
hàng đã được
thoa thuận
trong
hợp đồng mà bên mua
hoặc
bên bán
sẽ
ký hợp đồng bảo
hiểm
cho lô
hàng
xuất
khẩu.
4.8.9.
Thanh
toán
Người
nhập
khẩu chồu
trách
nhiệm
thanh
toán
cho
bên
được
giao
xảy
ra
các vấn đề như:
(1)
Hàng hoa do
người
bán
giao
hàng
kém
phàm
chất.
không đúng quy
cách.
phẩm
chất: (2)
Giao
chậm. không đúng
thời
hạn
quy
định;
(3)
Giao
thiếu
về
số lượng.
Hoặc bên
hàng
theo
đúng hợp đọng ký
kết.
li.
NĂNG
Lực CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT NHẬP
KHẤU
CỦA
DOANH
NGHIỆP
1.
Một
số
lý
thuyết
về cạnh
tranh
Cạnh
tranh
là
hiện
tượng
phổ
biến trong tự
nhiên,
xã
hội
nghiệp
là
một
loại
hình
cạnh
tranh trong kinh
doanh.
Việc
nghiên cứu
hiện
tượng
cạnh
tranh
đã có
từ
lâu và
lý
thuyết
về
cạnh
tranh
cũng
xuất hiện từ
rất
sớm
với
các trường phái
nổi tiếng
như:
ra đời với
sự hình thành Chù
nahTa tự
do
kinh
tế
cổ điển
vào
thế
ký
XVII
ờ
Anh và
đạt
đến đỉnh
cao
với
sự
xuất hiện
học
thuyết kinh
tế
của trường phái
Cô
điên hơn 100
năm
sau đó.
Đại
biêu
xuất
cùa
minh.
Adam
Smith
chù trương
tự
do
cạnh
tranh
và
coi
cạnh
tranh
có
vai
trò
điều
tiết
cung - cầu. cạnh
tranh
là độna
lực
cùa sự phát
triền
kinh tế
nói
chung cũng
như
từng
mặt cụ thê như
Trong
lý
luận
cạnh
tranh
cùa mình. Mác
chi
ra
rằng,
cạnh
tranh kinh
tế
là sản phẩm của
kinh
tế
hàng hoa và
cạnh
tranh
là một
quy
luật
cùng tác động
với
quy
luật
giá
trị
thặng
dư. lây quy
luật
kỷ XIX - chù yếu nghiên cứu các hành
vi kinh
tế,
lý
thuyết
sản
xuất
và phân
phối
ờ cấp độ
vi
mô
trong
điều
kiện
chủ
nghĩa tự
do
kinh
tê chiêm ưu
thế
áp đảo. Lý
thuyết
cạnh
tranh
tân cứ
điển
gan
với
các tên
không có độc
quyền
và các chù
thể
tham
gia thị
trường đều có đù thông
tin
như
nhau).
Trong
điều
kiện
đó. sàn
xuất
được
điều
khiển
bời
nhu cầu và
thị hiếu
cùa
người
tiêu dùng thông qua
thị
trường,
người
sàn
xuất
điều
thị
trường
tự
do
cạnh
tranh
và
rất
có ích về mặt phàn tích
kinh tế,
đặc
biệt
ờ cấp độ
vi
mô. Tuy nhiên, lý
thuyết
này
phân tích phân
phối
nguồn lực
ờ
trạng
thái
tĩnh,
không làm rõ được các vấn đề
trong
điều
kiện
cạnh
tranh
Schumpeter.
R.
Bover.
M.
Aglietta.
Michael
Porter
v.v
Lý
thuyết
cạnh
tranh hiện
đại
gắn
với kinh
tế thị
trường
hiện
đại
từ
giữa
thế
kỷ XX đến
nay.
Do vấn đê
cạnh
tranh
đã được nghiên
cứu
khá kỹ bởi
được
các doanh
nghiệp
hàns
đầu thế
giới
coi
như
Kỉnh thánh.
16
cứu
năng
lực cạnh
tranh
và
việc
nâng cao năng
lực cạnh
tranh.
Có
thể
tóm lược một
sô
nội dung
cơ bản về lý
thuyết
cạnh
tranh trong
điều
kiện kinh
tranh
là động
lực
mạnh
mẽ thúc đẩy các chù
thể
kinh
doanh
hoạt
động
hiệu
quả hơn
trên cơ sờ nâng cao năng
suất,
chất
lượng,
hiệu
quà vì sự
sống
còn và phát
triền
cùa
mình.
Tuy
nhiên,
cạnh
tranh
cũng
có
nguy
pháp và
kiểm
soát độc
quyền,
xử lý
cạnh
tranh
không lành
mạnh
giữa
các chù
thể kinh
doanh.
-
Trong
điều
kiện
hiện
nay, cạnh
tranh
chuyển
từ
quan
điểm
đối kháng
sang
cạnh
tranh
trên cơ sờ hợp tác,
cạnh
lần nhau.
mà trên cơ sờ
cạnh
tranh
bằng
chất
lượng,
mầu mã, giá cả và các
dịch
vụ hỗ
trợ.
Bời
lẽ,
khi
mà các
đối
thù
cạnh
tranh
quá
nhiều
thì
việc
tiêu
diệt
các
đối
thù khác là vấn đề không đơn
giản.
2.
nghiệp
nói riêng
đã được nghiên cứu
từ lâu.
Tuy
nhiên,
năng
lực cạnh
tranh
và
việc
nghiên cứu nărm
lực
cạnh
tranh
một cách hệ thông
lại
được bát đàu khá muộn và chì mới từ
cuối
những
năm 1980 đến
nay.
Theo
két quà
tống
hợp các công
trinh
nghiên cứu về năng
lực
cạnh
về năng
lực
cạnh
tranh
lại
chỉ
ra
răng cho
đến
năm
1990.
năng
lực
cạnh
tranh
vẫn
chưa được
hiểu
một cách đầy
đủ và
chưa
có
một
định
nghĩa
nào
được
chấp nhận
một
cách
về
năng
lực cạnh
tranh
trên
thế
giới
bước
vào
thời
kỳ
"bùng nổ"
với
số
lượng
công
trình nghiên cừu được công
bố
rất lớn.
Theo
Thorne,
các
lý
thuyết
về năng
lực
cạnh
tranh tựu trung
lại
có 3
lực cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp
dựa
trên cách tiêp
cận cùa
"kinh
tè
trọng
cung",
chú
trọng
tới
mặt
cung
(supply),
chù
yếu quan
tâm
tới
khâu
"bán
hàng" của
người
sàn
xuất
-
kinh
lượng
năng
lực cạnh
tranh.
Lý
thuyết
này
chưa
chú
trọng
đúng
mừc
về
cầu
hàng
hoa,
dịch
vụ
cũng
như
các
yếu
tố
về
môi
trường
kinh
doanh.
-
Lý
yếu
dựa
trên
hoạt
động
thực
tiễn
của
doanh
nghiệp,
nhấn
mạnh
tới
mặt
cầu
(demand)
của
hàng
hoa.
dịch
vụ, coi trọng
các
yếu
tố
ngoài
giá hơn
yếu
tố
giá
cả.
như
vai
trò của
Nhà
nước hay chính sách.
-
Trường phái
quàn
lý
chiến lược
(Stratesic
management):
được
coi
là
mô
hình
khá
mạnh
nahiên
cừu
về năng
lực
cạnh
tranh.
Trường phái
này
nghiên
cừu
và
Chăna
hạn
như Momava
(2002).
Ambastha
và
cộng
sự
(2005),
hoặc
các
tác già
người
Mỹ như
Henricsson
và các
cộng
sự
(2004)
V.V
đã
hệ
thống
hoa
và
18
phân
loại
các nghiên cứu và đo
lường
thực tế
như
thị
phần,
năng
suất lao
động.
giá
cả.
chi
phí
v.v
Theo
xu
hướng
này,
doanh
nghiệp
có năng
lực cạnh
tranh
cao là
nhũng doanh
nghiệp
có các
chỉ
tiêu về
hoạt
động
kinh
trên cơ sờ sử
dụng
các
nguợn
lực
như nhân
lực,
công
nghệ,
lao
động.
Theo
đó,
các
doanh
nghiệp
có năng
lực
cạnh
tranh
cao là
những doanh
nghiệp
sử
dụng
các
nguợn
lực
hiệu
quà như
xu
hướng
nghiên cứu năng
lực
cạnh
tranh
nhu các quá
trinh
duy
trì
và phát
triển
năng
lực
này.
Các quá trình
bao
gợm:
quản
lý
chiến
lược.
sử
dụng nguợn
nhân
lực.
các quá
trinh
công
nghệ.
trường phái và cách
tiếp
cận
khác
nhau.
2.2.
Khái niệm năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
Năng
lực
cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp
là
khá năng duy
trì
và nâng cao
lợi
thế
cạnh
tranh trong việc
tiêu
thụ
sàn phẩm. mỡ
4
TS. Nguyền
Hữu
Thắng
(2008).
Nảns cao
năng
lực
cạnh
ưanh
cùa các doanh
nghiệp
việt
Nam
trons
xu
thế
hội
nhập
kinh
tể
quốc
tế
hiện
nay,
Nhà
xuất
ban
Chính
trị
tranh
chủ yếu
trong
lĩnh
vực bán hàng và năng
lực cạnh
tranh
đồng
nghĩa với
việc
bán được
nhiều
hàng hoa hơn
đối thủ cạnh
tranh; trong
điều
kiện
thị
trường
cạnh
tranh
hoàn hữo,
cạnh
tranh
trên cơ sờ
tối
đa hoa số
lượng
hàng hoa nên năng lực
cạnh
cạnh
tranh
tư bữn và do vậy
quan
niệm
về năng
lực
cạnh
tranh
cũng
phữi
phù hợp
với
điều
kiện
mới.
- Năng
lực cạnh
tranh
cần
thể
hiện
khữ năng đua
tranh, tranh
giành
giữa
các
doanh
nghiệp
không chỉ về năng
thức
cạnh
tranh
phù hợp, bao gồm cà
những
phương
thức
truyền
thống
và các phương
thức
hiện đại
- không
chi
dựa vào
lợi
thế
so sánh mà còn dựa vào
lợi
thế
cạnh
tranh,
dựa
vào
quy
chế.
Như
vậy.
năng
lực cạnh
khẩu
Khoa
luận
dựa trên mô hình Kim cương cùa
Michael
Porter
(1990)
đề đưa ra
các tiêu chí đánh giá năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
xuất
nhập
khẩu.
Mô
hình này đưa
ra khung
phàn tích đê
hiểu
bàn
chất
và đo
lường
năng
lực cạnh
tranh
cùa