Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải của sông hàn lưu vực tiếp nhận nước thải trạm xử lý nước thải hòa cường - Pdf 64



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

HÀ THỊ UYÊN THƯ


ii

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA SÔNG HÀN - LƯU
VỰC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI HÒA CƯỜNG
Học viên: Hà Thị Uyên Thư
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 60.52.03.20 Khóa: 31 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước đang được các cấp, các ngành
quan tâm, tuy nhiên rất ít các nghiên cứu thuộc lĩnh vực này và chưa có công trình nghiên cứu
đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải trên lưu vực tiếp nhận nước thải của Trạm XLNT Hòa
Cường nên việc nghiên cứu ứng dụng mô hình mô phỏng chất lượng nước làm cơ sở cho đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải tại lưu vực này là rất cần thiết. Luận văn đã xác định bộ
thông số mô hình thực đo (với hệ số phân hủy chất hữu cơ ứng với từng loại mẫu nước khác
nhau kd = 0,117÷0,131 ngày-1; hệ số phân tán dọc Ex = 167.9 m2/s ứng với đoạn sông nghiên
cứu) phục vụ cho quá trình mô phỏng chất lượng nước tại lưu vực tiếp nhận nước thải Trạm
XLNT Hòa Cường. Các kết quả chạy mô phỏng kịch bản giả định cho thấy độ nhạy của mô
hình đối với ảnh hưởng của các yếu tố như hiệu suất xử lý của các trạm xử lý, các yếu tố phát
triển kinh tế - xã hội trong tương lai khi sử dụng mô hình toán 1 chiều này để đánh giá khả
năng tiếp nhận của nguồn nước tại lưu vực nghiên cứu.

MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
a) Mục tiêu tổng quát...................................................................................................1
b) Mục tiêu cụ thể........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2
a) Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
b) Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................................3
a) Ý nghĩa khoa học.....................................................................................................3
b) Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................................3
6. Cấu trúc của luận văn ..............................................................................................3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................5
1.1. Nguồn nước ........................................................................................................5
1.1.1. Nguồn nước và phân loại nguồn nước ...............................................................5
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nguồn nước........................................5
1.1.3. Sự xáo trộn và biến đổi của nước thải trong sông ..............................................6
1.1.4. Sự chuyển hóa các chất trong dòng chảy ...........................................................9
1.1.5. Chất lượng nguồn nước và đánh giá chất lượng nguồn nước ........................... 13
1.2. Mô hình chất lượng nước .................................................................................. 15
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................15
1.2.2. Phân loại và phạm vi ứng dụng MHCLN ........................................................ 16
1.2.3. Các phương pháp đánh giá, dự báo chất lượng nước và khả năng tiếp nhận ....16
1.2.4. Ứng dụng MHCLN trong đánh giá, dự báo chất lượng nước và khả năng tiếp
nhận ........................................................................................................................ 17
1.2.5. Phương pháp đánh giá theo bảo toàn khối lượng theo chất ô nhiễm................. 21
1.2.6. Mô hình toán 1 chiều....................................................................................... 24
1.2.7. Mô hình MIKE................................................................................................ 28
1.3. Tổng quan về lưu vực sông Vu Gia - Hàn.......................................................... 33

vực nghiên cứu ..........................................................................................................65
3.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông lưu vực nghiên cứu ........................................65
3.2.3. Kết quả xác định các thông số mô hình chất lượng nước .................................70
3.4. Kết quả mô phỏng từ các mô hình .....................................................................72
3.4.1. Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng tiếp nhận theo mô hình Thông tư
02:2009/TT-BTNMT.................................................................................................72
3.4.2. Kết quả mô phỏng, đánh giá khả năng tiếp nhận theo mô hình toán 1 chiều ....76
3.4.3. So sánh kết quả mô phỏng từ các mô hình....................................................... 77
3.5. Đề xuất mô phỏng chất lượng nước theo các kịch bản .......................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 80
1. KẾT LUẬN........................................................................................................... 80
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 82
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


v

BOD
BTNMT
COD
CP
CSDL
DHI
DO
HD
KB
KCN
KDC

Nghị định
Quy chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn cho phép
Quyết định
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thoát nước xử lý nước thải
Thông tư
Xử lý nước thải
Chỉ số chất lượng nước


vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
1.12
1.13
1.14
1.15

Sơ đồ cân bằng oxy trong nguồn nước
Sơ đồ mô tả phương trình liên tục
Sơ đồ dòng chảy giữa hai mặt cắt tính toán
Bản đồ địa hình và mạng lưới sông TP Đà Nẵng
Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn
Thủy điện sông Bung 5
Vị trí đường ống xả thải ra sông Hàn của trạm XLNT Hòa Cường
Sự cố năm 2010 tại chân cầu Hòa Xuân
Bọt xuất hiện tại thời điểm khảo sát
Vùng nước tù tại khu vực tiếp nhận
Hàm lượng TSS trong nước sông Vu Gia – Hàn
Kết quả quan trắc độ mặn tại các vị trí
Bản đồ lưu vực nghiên cứu của đề tài
Đoạn sông nghiên cứu
Vị trí các mặt cắt trên hệ thống sông Hàn
Mặt cắt tại khu vực nghiên cứu trên sông Cẩm Lệ (tại cầu Hòa
Xuân)
Bản đồ lưu vực sông Vu Gia - Hàn
Mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của Trạm XLNT Hòa Cường
Vị trí các điểm lấy mẫu khi sông có dòng chảy tại lưu vực tiếp
nhận
Vị trí các điểm lấy mẫu theo khoảng cách và biên khi sông có dòng
chảy
Mẫu nước sông tại các vị trí theo chiều dọc sông khi có dòng chảy
Khảo sát và lấy mẫu thực địa
Vị trí các điểm lấy mẫu khi triều đứng tại lưu vực tiếp nhận
Vị trí các điểm lấy mẫu biên khi triều đứng
Mẫu nước sông tại các vị trí theo chiều ngang sông khi triều đứng
Mặt cắt vị trí lấy mẫu khi sông có dòng chảy


51
51
52


vii
Số hiệu
Tên hình
hình
2.15
Mặt cắt vị trí lấy mẫu khi triều đứng
Sơ đồ thiết lập và mô phỏng chất lượng nước theo Thông tư
2.16
02:2009/TT-BTNMT
2.17
Sơ đồ quá trình mô phỏng chất lượng nước
Sơ đồ thiết lập và mô phỏng chất lượng nước theo mô hình toán 1
2.18
chiều
3.1
Kết quả quan trắc pH và độ kiềm trong nước thải
3.2
Kết quả quan trắc TSS trong nước thải
3.3
Kết quả quan trắc BOD5 và COD trong nước thải
3.4
Kết quả quan trắc Tổng N và NH4+ trong nước thải
3.5
Kết quả quan trắc Tổng P và Coliform trong nước thải
3.6

Nồng độ BOD5 theo khoảng cách x từ nguồn thải về phía hạ lưu
3.20
1000m
Nồng độ BOD5 theo khoảng cách x từ nguồn thải về phía hạ lưu
3.21
150m
3.22
Kết quả so sánh nồng độ BOD5 thực đo và mô phỏng mô hình
Nồng độ BOD5 theo khoảng cách x từ nguồn thải về phía hạ lưu
3.23
1000m ứng với mỗi kịch bản
Nồng độ BOD5 theo khoảng cách x từ nguồn thải về phía hạ lưu
3.24
150m ứng với mỗi kịch bản

Trang
52
54
55
56
62
62
63
63
63
64
65
66
66
66


Tên bảng
Các mức độ xáo trộn chất ô nhiễm trong sông
Ô nhiễm coliform ở một số vị trí hạ lưu sông Vu Gia - Hàn
Một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Một số thiết bị được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Kích thước các thông số của hồ kỵ khí
Các thông số đánh giá hiệu quả xử lý nước thải theo công nghệ
kỵ khí
Bảng giá Ex của 1 số dòng chảy
Kết quả tính toán hệ số tốc độ phân hủy chất hữu cơ
Các số liệu đầu vào để tính toán theo mô hình
Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm

Trang
9
40
56
57
60
6465
70
70
73
73


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

xử lý nước thải Hòa Cường” nhằm góp phần xây dựng công cụ hữu hiệu trong việc
đánh giá khả năng chịu tải của lưu vực tiếp nhận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát
- Sử dụng công cụ hiệu quả, phù hợp với công tác đánh giá khả năng chịu tải
và diễn biến chất lượng nước tại các lưu vực tiếp nhận nước thải.


2
- Sử dụng kết quả đánh giá khả năng chịu tải để các cơ quan nhà nước quản lý,
giám sát và bảo vệ chất lượng nguồn nước sông Hàn, hướng đến mục tiêu phát triển
bền vững của thành phố Đà Nẵng, xây dựng Đà Nẵng – Thành phố Môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện tại và dự báo khả năng chịu tải của sông Hàn lưu vực tiếp
nhận nước thải sau xử lý Trạm xử lý nước thải Hòa Cường theo các phương pháp khác
nhau để có biện pháp quản lý, bảo vệ nguồn nước sông Hàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
- Trạm xử lý nước thải Hòa Cường (công nghệ, công suất, chất lượng nước sau
xử lý của Trạm…);
- Chất lượng nước Sông Hàn - Lưu vực tiếp nhận nước thải của Trạm xử lý
nước thải Hòa Cường;
- Sử dụng các mô hình (mô hình theo Thông tư 02:2009/TT-BTNMT và tính
toán bằng phương trình lan truyền chất ô nhiễm) để đánh giá khả năng chịu tải của
sông Hàn, lưu vực tiếp nhận nước thải của Trạm xử lý nước thải Hòa Cường;
b) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được lựa chọn là Sông Hàn - lưu
vực tiếp nhận Trạm xử lý nước thải Hòa Cường (trong phạm vị cách nguồn thải với
bán kính 1km về phía thượng lưu và hạ lưu).
- Khoảng thời gian nghiên cứu: Xem xét đánh giá chất lượng nguồn nước và

công tác quản lý về tài nguyên nước cụ thể là vấn đề cấp giấy phép xả thải đồng thời
việc nghiên cứu dự báo chất lượng nước và đánh giá khả năng tiếp nhận dưới sự trợ
giúp của mô hình toán 1 chiều để tính toán lan truyền chất ô nhiễm trong dòng chảy
sông là rất hiệu quả và cần thiết trong công tác quy hoạch KT - XH như hiện nay.
b) Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tư liệu tham khảo, góp phần cung cấp
bộ thông số để chạy mô hình chất lượng nước. Kết quả của đề tài sẽ cung cấp cho địa
phương một công cụ có thể giám sát, đánh giá theo dõi sự thay đổi của nguồn xả thải
có tác động như thế nào đến chất lượng nguồn nước; góp phần phục vụ sự phát triển
bền vững kinh tế-xã hội trên lưu vực.
Đây là tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tiếp theo. Từ kết quả
của đề tài, chúng ta có thể áp dụng để nghiên cứu ở những lưu vực có tính chất tương
đồng.
6. Cấu trúc của luận văn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6. Cấu trúc của luận văn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn nước
1.2. Mô hình chất lượng nước
1.3. Hiện trạng lưu vực sông Hàn
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu


nước ngầm.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nguồn nước
Các yếu tố ảnh hướng đến sự hình thành nguồn nước bao gồm hai nhóm: các
yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp và các yếu tố điều khiển các quá trình hình thành
chất lượng nước diễn ra trong dòng chảy.
1.1.2.1. Các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp
Các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp bao gồm: Khoáng vật, thổ nhưỡng,
sinh vật và con người. Các yếu tố này tác động làm cho nồng độ các chất trong nước
tăng lên và giảm đi.
a) Khoáng vật:
- Quá trình khoáng vật hoá: diễn ra rất phức tạp, phụ thuộc vào đặc điểm của
thành phần khoáng vật: nhan thạch hiếu nước, kỵ nước và ngậm nước. Các loại muối:
NaCl, CaCO3, CaSO4...
- Khoáng vật phong hoá: allluminoSilicat (nhôm silic) chiếm phần lớn trong
lớn vỏ trái đất phong hoá chuyển vào nước.
- Khoáng vật sét: thành phần chính của nhan thạch.
b) Thổ nhưỡng (đất trồng)
Khác với thành phần khoáng vật, thổ nhưỡng ngoài các thành phần vô cơ (9095%) trong đất trồng còn có các thành phần hữu cơ và hữu cơ khoáng vật. Thành phần
hữu cơ có nguồn gốc: sản phẩm phân huỷ gốc động vật, thực vật và sản phẩm của các


6
quá trình sinh hoá trong đất. Sự xâm nhập vào môi trường nước phụ thuộc vào các yếu
tố khí tượng thuỷ văn, địa hình, lượng mưa và cường độ mưa.
c) Sinh vật và con người
Các sinh vật có vai trò rất đa dạng và rộng rãi. Thực hiện các chu trình sinh -địa
- hoá: điều chỉnh cân bằng sinh thái, tạo năng suất sinh học sơ cấp (tảo, phù du...) và
các chất hữu cơ ban đầu (vi khuẩn cố định đạm)...
Các hoạt động phát triển gây ô nhiễm nguồn nước.
1.1.2.2. Các yếu tố điều khiển

sông (Hình 1.1). Nếu kể từ điểm xả thì phải đến một khoảng cách nhất định (Ly) nào


7
đó, nước thải mới có thể hòa trộn với nước sông đạt đến một độ rộng nhất định (Y).
Khi độ rộng xáo trộn Y bằng độ rộng Bsông là lúc nước thải đã xáo trộn trên cả bề rộng
sông.

Điểm xả Qxả, Cxả

Hình 1.1. Sự xáo trộn của nước thải theo chiều rộng sông
Tuy nhiên, trong thực tế cũng có nhiều trường hợp xảy ra khi nguồn xả có lưu
lượng nhỏ và sông rộng có lượng lớn thì nước thải chỉ có thể xáo trộn với nước sông
và lan truyền ở một phần của mặt cắt ngang sông và chỉ đạt đến mức tối đa với chiều
rộng là Y’.
Như vậy, trong trường hợp thứ nhất khi độ rộng xáo trộn Y bằng độ rộng Bsông
là lúc nước thải đã xáo trộn trên cả bề rộng sông, thì việc tính toán đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của sông được tính toán cho cả bề rộng sông.
Nhưng trong trường hợp thứ hai, phần sông có chiều rộng bên trái là (Bsông-Y’)
không tham gia vào việc tiếp nhận nước thải, nên khả năng tiếp nhận nước thải của
sông chỉ có thể được tính toán trên chiều rộng là Y’, tức là phần sông bên phải có nước
thải xáo trộn với nước sông.
1.1.3.2. Sự xáo trộn của nước thải theo độ sâu sông
Nếu được xả trên mặt và tại giữa sông (Hình 1.2), thì phải đến một khoảng cách
nào đó, nước thải mới có thể hòa trộn với nước sông đạt đến một độ sâu nhất định (Z).
Khi nước thải đã hòa trộn với nước sông ở đáy sông thì có thể coi là nước thải
đã xáo trộn trên toàn bộ chiều sâu của sông.
Trong trường hợp nước thải được “xả ngầm”, thì quá trình xáo trộn của nước
thải vào nước sông theo chiều thẳng đứng bao gồm cả hai quá trình xáo trộn từ vị trí
miệng ống xả đến mặt nước và xáo trộn từ vị trí miệng ống xả xuống đến đáy sông.

nồng độ (C) tại các vị trí khác nhau trên một mặt cắt ngang sông (kể cả theo chiều
ngang và theo chiều sâu của sông) so với giá trị trung bình của nồng độ chất ô nhiễm
(Ctb) trên mặt cắt ngang sông đó. Đó là tỷ số C/Ctb. Tác giả đã tổng hợp thông tin từ
nhiều tài liệu khác nhau và trình bày trong bảng dưới đây các mức độ xáo trộn của chất
ô nhiễm trong sông được đánh giá theo tỷ số C/Ctb.


9
Bảng 1.1. Các mức độ xáo trộn chất ô nhiễm trong sông
Giá trị của tỷ số C/Ctb

Mức độ xáo trộn

< 0,10

Hoàn toàn

0,10 - 0,30

Khá

0,30 - 0,50

Trung bình

> 0,50

Kém

Khi phạm vi lan truyền và xáo trộn của nước thải vào nước sông chỉ diễn ra ở

nhóm amin...do từ các nguồn thải đưa vào dòng chảy được thực hiện bởi các vi sinh
vật gây thối rửa theo các phản ứng thủy phân sau.
CO  NH 2  2  2 H 2 O

 NH 4  2 CO3

 NH 4  2 CO3

2NH 3  CO2  H 2O

Sau đó trong nước xảy ra quá trình nitrat hóa, chuyển hóa amomonia thành
nitrat. Đây là quá trình hai giai đoạn được thực hiện bởi các vi sinh vật tự dưỡng, ở đó
chúng sử dụng các bon vô cơ (CO2) là nguồn cácbon.
Nguồn thải
Nitơ hữu cơ

Nitơ hữu cơ

Chết

Nguồn thải
NH4+

Thủy
phân

NH4-N

oxy



Quá trình oxy hóa nitrit thành nitrat thường diễn ra rất nhanh hơn nhiều so với
quá trình nitrat hóa. Phản ứng của quá trình có thể được viết lại là
NH 4  O2

NO3  H 2O  H 


11
Sự chuyển hóa NH4+ thành NO3- đi kèm với việc tiêu thụ một lượng lớn oxy
hòa tan, vì vậy quá trình này có ảnh hưởng đến cân bằng oxy trong dòng chảy.
Trong dòng chảy sông ngoài ra còn một quá trình quan trọng nữa là quá trình
tương tác trao đổi giữa nitơ trong dòng chảy và nitơ ở trong các lớp bùn đáy.
1.1.4.2. Sự phân hủy các chất hữu cơ
Động học của quá trình phân hủy chất hữu cơ
Giả thiết tốc độ phân hủy các chất hữu cơ tuân theo quy luật của phản ứng bậc
một. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong dòng chảy được mô tả bằng phương
trình.


=

(1.1)

Trong đó:
kd - Hằng số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ, ngày-1;
L - Nồng độ các chất hữu cơ theo BOD, mg/l.
Hằng số này thay đổi theo thành phần các chất hữu cơ. Hằng số có giá trị càng
lớn, tốc độ phân hủy càng nhanh.
Ảnh hưởng của dòng chảy đến sự thay đổi nồng độ các chất hữu cơ


(1.2)


12
1.1.4.3. Cân bằng oxy trong dòng chảy
Cân bằng oxy hòa tan
Cân bằng oxy trong dòng chảy sông là khả năng chứa và quá trình hòa tan oxy
từ không khí qua bề mặt thoáng của dòng chảy.

Bổ sung do quá
trình quang hợp

Trao đổi oxy
tự nhiên

oxy hòa tan
Nhu cầu oxy
phân hủy sinh hóa

Nitrat hóa
Khử nitrat hóa
Nhu cầu oxy do
hô hấp

Nhu cầu oxy
của bùn đáy

Hình 1.8. Sơ đồ cân bằng oxy trong nguồn nước
Các quá trình ảnh hưởng đến nồng độ oxy hòa tan


-

Owen - Edwards - Gibbs:

-

Churchill - Elmore - Buckingham:

=

.

.
.

(1.3)
.

(1.4)
=

.

(1.5)

Hàm của tốc độ dòng chảy, sự phân tán và chiều sâu cột nước:
=

.

* Các chỉ tiêu vật lý
- Độ màu
+ Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên. Các hợp chất sắt, mangan
không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, các loại
thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt
hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen.
+ Đơn vị đo độ màu thường dùng là Platin – Coban (Pt-Co). Nước thiên nhiên
thường có độ màu thấp hơn 200Pt-Co.


14
- Mùi, vị
Mùi trong nước thường do các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá
trình phân hủy vật chất gây nên. Nước thiên nhiên có thể mùi đất, mùi tanh, mùi thối.
Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan mà nước có vị: mặn,
ngọt, chát, đắng.
- Độ đục
Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn. Đơn vị độ đục thường là
mgSiO2/l, NTU, FTU. Nước mặt thường có độ đục 20-100 NTU, mùa lũ có khi cao
đến 500-600 NTU. Nước cấp cho ăn uống thường có độ đục không vượt quá 5 NTU.
Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng là một đại lượng tươngquan đến độ đục của nước.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu.
Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ.
Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
* Các chỉ tiêu hóa học
- Khí hoà tan
Các loại khí hoà tan thường thấy trong nước thiên nhiên là khí cacbonic (CO 2),
khí oxy (O2) và sunfua huyđro (H2S). Trong nước mặt, sự có mặt của khí H2S trong
các nguồn nước mặt, chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn và có thừa chất hữu cơ

trước khi sử dụng.
- Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại vi sinh vật gây bệnh qua
đường nước vì phức tạp và tốn thời gian. Do vậy có thể dùng vài vi sinh chỉ thị ô
nhiễm để đánh giá sự ô nhiễm từ rác, phân người và động vật.
+ Fecal coliform (Coliform phân): được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô
nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 370
C với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.
+ Escherichia Coli (E.Coli): thường sống trong ruột người và một số động vật.
E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân, hiện diện trong phân của người và động vật,
chim với số lượng lớn.
1.1.5.3. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Khái niệm khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đã được chỉ rõ trong
Thông tư 02/2009/TT-BTNMT, trong đó “KNTNNT là khả năng của nguồn nước có
thể tiếp nhận thêm một tải lượng chất ô nhiễm nhất định mà vẫn đảm bảo nồng độ các
chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong
các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp
nhận” [3]. Đây là khái niệm chung của KNTNNT dựa trên việc so sánh giữa tải lượng
chất ô nhiễm cho phép (tính theo tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng nước hiện hành) và
lượng chất ô nhiễm thực tế của các nguồn gây ô nhiễm chảy vào trong nguồn nước.
Do KNTNNT phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như là điều kiện của nguồn thải
(lưu lượng, nồng độ chất ô nhiễm); điều kiện dòng chảy (vận tốc dòng chảy, lưu lượng
nước sông) và chất lượng nước sông; điều kiện tự nhiên của lòng sông .. mà các yếu tố
này lại biến đổi theo thời gian nên KNTNNT của đoạn sông cũng luôn biến đổi.
1.2. Mô hình chất lượng nước
1.2.1. Khái niệm
Mô hình chất lượng nước (MHCLN) là tập hợp các thuật toán, phương trình
toán học, các công cụ tính toán các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn nước. Các chỉ
tiêu bao gồm: các chỉ tiêu vật lý, hoá học và thành phần sinh học của nguồn nước trên
cơ sở giải các phương trình toán học mô tả mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh
chất lượng nước cũng như các quá trình có liên quan đến nó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status