ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THÀNH PHÁT
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CƯU
́ ĐAN
́ H GIÁ TAC
́ ĐÔN
̣ G CUA
̉ BIÊN
́ ĐÔỈ KHÍ HÂU
̣
ĐÊN
́ DON
̀ G CHẢY HỒ KHE TÂN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
Đà Nẵng - 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THÀNH PHÁT
TÊN ĐỀ TÀI:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................................... 4
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN: ................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................... 5
1.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG SÔNG VU GIA-THU BỒN ............................ 5
1.2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................ 7
1.2.1. Vị trí địa lý.................................................................................................. 7
1.2.2. Đặc điểm địa hình dự án ............................................................................. 8
1.2.3. Đặc điểm địa chất vùng dự án: ................................................................... 8
1.2.3.1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn .................................................................... 8
1.2.3.2. Điều kiện địa chất công trình ................................................................... 9
1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƢỢNG, THỦY VĂN LƢU VỰC ................................ 12
1.3.1. Mạng lƣới trạm khí tƣợng và chất lƣợng tài liệu ............................ 12
1.3.1.1. Mạng lƣới trạm đo ....................................................................... 12
1.3.1.2. Tình hình quan trắc khí tƣợng, chất lƣợng tài liệu quan trắc ................ 13
1.3.2. Đặc điểm khí hậu ...................................................................................... 14
1.3.2.1. Đặc điểm chung ..................................................................................... 14
1.3.2.2. Các đặc trƣng khí hậu .................................................................. 15
1.3.2.3. Tình hình mƣa lũ ................................................................................... 22
1.3.2.4. Chế đô ̣ lũ ................................................................................................ 28
3.1.5. Dòng chảy sát mặt....................................................................................... 52
3.1.6. Bổ sung dòng chảy ngầm ............................................................................ 52
3.1.7. Lƣợng ẩm của đất ....................................................................................... 53
3.1.8. Diễn toán dòng chảy mặt và dòng chảy sát mặt ......................................... 53
3.1.9. Diễn toán dòng chảy ngầm ......................................................................... 53
3.2. MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ CHỨA NƢỚC KHE TÂN.............. 54
3.2.1. Xây dựng mô hình NAM cho lƣu vực Nông Sơn....................................... 54
3.2.2. Xây dựng mô hình NAM cho hồ chứa Khe Tân. ....................................... 62
CHƢƠNG IV: DỰ BÁO SỰ BIẾN ĐỘNG DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ KHE
TÂN THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ............................................ 66
4.1. XÁC ĐỊNH KỊCH BẢN BĐKH CHO TỈNH QUẢNG NAM ................... 66
4.2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ ỨNG VỚI
KỊCH BẢN BĐKH LỰA CHỌN. ................................................................................. 68
4.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH. ......................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 76
A. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 76
B. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 77
Tiếng Việt ........................................................................................................... 77
Tiếng Anh ........................................................................................................... 78
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 80
NGHIÊN CƯU
́ ĐAN
́ H GIÁ TAC
́ ĐÔN
̣ G CUA
Từ khóa – Hồ Khe Tân, Đại Lộc, mô hình MIKE, biến đổi khí hậu, hạn hán.
CLIMATE CHANGE IMPACT ASSESSMENT FOR KHE TAN
RESEVERVOIR INFLOW
Abstract – In recent years, surface water excessive explotation for socio economic
development such as hydroelectricity, insductrial requirement, agriculture, etc..has made the
change in river flow of Quang Nam catchment. It has therefore lead to water resource
imbalance at this area. This situation has caused many unexpected hydrological (flood and
drought) disasters. This problem might become more severe under the context of climate
change. Khe Tan is one of the largest artifial reservoir in Quang Nam province which play an
important role for this area. Thus, the change of inflow in future to this reservoir might affect
seriously to local socio economy. Faced on the context, there is a need to find out the solution
for adapting with challenge, mitigating the impact of climate change for socio economic
development. For above reason, the thesis is realized based on MIKE NAM module (DHI) to
estimate the Khe Tan reservoir inflow variation due to the impact of climate change. The
thesis result is expected to provide an overview about the Khe Tan reservoir inflow in future
to increase the exploited effeciency of the reservoir, also reducing the negative impact of
climate change for local.
Key words -.Khe Tan, Dai Loc, MIKE NAM module (DHI), climate change, drought.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
17
Bảng 1.6
Đặc trƣng tốc độ gió các trạm lân cận khu vực nghiên cứu Tốc
độ gió trạm Đà Nẵng (m/s)
17
Bảng 1.7
Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm (mm)
18
Bảng 1.8
Lƣợng mƣa ngày lớn nhất (mm) theo tần suất
19
Bảng 1.9
Lƣợng mƣa ngày lớn nhất (mm) theo tần suất
19
Bảng 1.10
Lƣợng mƣa vu ̣ Đông Xuân theo tần suất và năm đa ̣i biể u
22
Bảng 1.16
Lƣợng mƣa mùa lũ, mùa kiệt và tỷ lệ so với lƣợng mƣa năm các trạm
24
Bảng 1.17
Tần suất lƣu lƣợng đỉnh lũ lớn nhất các trạm thuỷ văn
29
Bảng 1.18
Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc đƣợc tại các trạm thuỷ văn
29
Bảng 1.19
Dòng chảy kiệt nhỏ nhất các trạm trong vùng nghiên cứu
30
Bảng 2.1
Bảng thống kê các thông số kỹ thuật hồ chứa nƣớc tỉnh Quảng
Bảng 3.2
Trọng số của các trạm mƣa tính toán
54
Bảng 3.3
Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình NAM
58
Bảng 3.4
Bộ thông số mô hình MIKE NAM đã đƣợc hiệu chỉnh và kiểm
định
61
Bảng 4.1
Các kịch bản ứng với dòng chảy đến hồ Khe Tân
66
Bảng 4.2
Sự thay đổi lƣợng mƣa trung bình tháng theo kịch bản RCP
4.5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình vẽ
Hình 1.1
Tên hình vẽ
Mạng lƣới sông, trạm thủy văn và địa hình lƣu vực sông Vu
Gia Thu Bồn
Trang
5
Hình 1.2
Vị trí hồ Khe Tân nhìn từ Google Map
7
Hình 1.3
Vị trí các hạng mục công trình đầu mối hồ chứa nƣớc Khe Tân
8
Hình 1.4
Bản đồ mạng lƣới sông ngòi và lƣới trạm khí tƣợng thuỷ văn
14
Hình 2.3
Vị trí địa lý công trình Hồ chứa nƣớc Khe Tân
42
Hình 2.4
Hồ chứa nƣớc Khe Tân (trƣớc khi nâng cấp)
45
Hình 2.5
Tràn xả lũ Hồ chứa nƣớc Khe Tân (trƣớc khi nâng cấp)
45
Hình 2.6
Hồ chứa nƣớc Khe Tân (sau khi nâng cấp 2016)
46
Hình 2.7
Tràn xả lũ Hồ chứa nƣớc Khe Tân (sau khi nâng cấp 2016)
46
Hình 3.6
Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình NAM
57
Hình 3.7
. Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Nông Sơn
58
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
Hình 3.8
Kết quả kiểm định mô hình tại Nông Sơn
59
Hình 3.9
Bộ thông số tối ƣu của lƣu vực
65
Hình 4.1
So sánh lƣu lƣợng trung bình đến hồ Khe Tân qua các giai
đoạn nền 1986 – 2005 và theo các kịch bản BĐKH RCP 4.5
68
Dòng chảy trung bình tháng tại hồ Khe Tân qua các giai
đoạn nền 1986 – 2005 và theo các kịch bản BĐKH RCP 4.5
69
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Tổng lƣu lƣợng dòng chảy trung bình tháng hồ Khe Tân qua
các giai đoạn nền 1986 – 2005 và theo các kịch bản BĐKH
RCP 4.5
So sánh lƣu lƣợng đến hồ Khe Tân giai đoạn 1986 – 2005
theo tự nhiên và BĐKH giai đoạn 2016-2035
mêtan (CH4) và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính khác trong không khí (nhƣ N2O,
HFCs, PFCs, SF6) - sản phẩm sinh ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà
máy, phƣơng tiện giao thông và các nguồn khác. Những biểu hiện đặc trƣng của tác
động biến đổi khí hậu đến các khu vực nhƣ sau: (1) mức độ mƣa nặng hạt xuất hiện
nhiều ở đất liền đi kèm với hiện tƣợng nóng lên và hơi nƣớc nhiều trong không khí;
(2) hiện tƣợng khô nóng đi kèm với hiện tƣợng nhiệt độ tăng cao, tần số nắng nóng gia
tăng và giảm lƣợng mƣa, góp phần gây hạn hán, làm tăng nhiệt độ bề mặt đại dƣơng
và lƣợng băng tuyết tan chảy. Trung tâm Hadley (Anh) chuyên nghiên cứu và dự đoán
thời tiết cũng dự đoán: 1/3 hành tinh sẽ chịu ảnh hƣởng của hạn hán nếu việc thay đổi
khí hậu không đƣợc kiểm soát; (3) làm thay đổi dòng chảy mặt và chế độ mƣa hàng
năm. Lƣợng mƣa nhiều lên, mùa mƣa dao động nhiều hơn; (4) mực nƣớc biển dâng
0,5 – 0,6cm/năm sẽ dẫn đến sự xâm nhập mặn vào nguồn nƣớc ngọt của vùng ven
biển; và (5) làm thay đổi chất lƣợng nƣớc, nhu cầu sử dụng nƣớc do lƣợng bốc hơi
nhiều lên, độ ẩm giảm đi...
Theo báo cáo mới nhất của Viện phân tích rủi ro Maplecroft (Maplecroft,
England, 10/2010), Việt Nam đứng thứ 13/16 nƣớc hàng đầu sẽ phải chịu tác động
mạnh của hiện tƣợng biến đổi khí hậu toàn cầu trong 30 năm tới. Việt Nam là quốc gia
nằm dọc theo dải bờ biển với chiều dài khoảng 3.260km không kể các đảo, là nƣớc
nằm trong trung tâm bão Tây - Tây Bắc Thái Bình Dƣơng có trung tâm bão lớn nhất
thế giới, số lƣợng bão đổ bộ vào Việt Nam, hạn hán, lũ lụt xảy ra rất bất thƣờng về cả
tần suất và cƣờng độ so với những năm trƣớc đây, và gia tăng mực nƣớc biển dâng.
Trong đó, Quảng Nam là vùng đồng bằng lớn nhất của dải ven biển miền Trung nƣớc
-2ta, rất dễ tổn thƣơng trong mọi trƣờng hợp, đặc biệt dƣới tác động của biến đổi khí hậu
toàn cầu.
1.2. Tác động của BĐKH đến các hồ chứa nƣớc tỉnh Quảng Nam
Nằm ở khu vực Trung Trung Bộ Việt Nam, tỉnh Quảng Nam có điều kiện tự
nhiên đa dạng từ vùng núi cao nhất Nam Việt Nam (Ngọc Linh) đến đƣờng bờ biển dài
125km và tài nguyên thiên nhiên phong phú (nƣớc, khoáng sản, sinh học, …), trong đó
Để phát huy hiệu ích các công trình khai thác nguồn nƣớc nhằm đáp ứng đƣợc
nhu cầu nƣớc có xu hƣớng tăng nhanh cho thực trạng phát triển kinh tế xã hội cũng
nhƣ định hƣớng phát triển kinh tế xã hội trong tƣơng lai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,
-3việc tính toán, đề xuất các giải pháp cấp nƣớc cho các công trình thuỷ lợi là rất cấp
thiết. Trƣớc thực tế cấp bách đó, luận văn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác
động của biế n đổ i khí hậu đế n dòng chảy hồ Khe Tân, tỉnh Quảng Nam” nhằm xác
định biến động dòng chảy đế n h ồ chứa nƣớc Khe Tân , huyê ̣n Đa ̣i Lô ̣c , tỉnh Quảng
Nam trong bối cảnh biế n đổ i khí hâ ̣u, nƣớc biển dâng, nhằm phục vụ công tác quản lý,
sử dụng hiệu quả nguồn nƣớc Hồ Khe Tân, đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc cho các
ngành.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá dòng chảy đế n hồ chƣ́a nƣớc Khe Tân, tỉnh Quảng Nam có xét đế n ảnh
hƣởng của biế n đổ i khí hâ ̣u , nhằ m phục vụ công tác quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn
nƣớc của công trình hồ chứa nƣớc Khe Tân, đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc cho dân sinh,
kinh tế trong khu vực.
2.2 Mục tiêu cụ thể của việc nghiên cứu bao gồm:
- Đánh giá và dự tính biến động tài nguyên nƣớc tại hồ chứa Khe Tân, huyê ̣n
Đa ̣i Lô ̣c, tỉnh Quảng Nam dƣới tác động của biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng.
- Đề xuất các giải pháp thích ứng sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc trong công
tác vận hành hồ chứa Khe Tân, đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng: Tài nguyên nƣớc trên lƣu vƣ̣c hồ chứa nƣớc Khe Tân.
- Phạm vi nghiên cứu : Lƣu vực hồ chứa nƣớc Khe Tân , huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phƣơng pháp kế thừa, thống kê, thu thập tài liệu đã có: Điều tra, thu
thập, phân tích số liệu và tài liê ̣u về dân sinh , địa hình; kế thừa, ứng dụng có chọn lọc
lý nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
-5-
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG SÔNG VU GIA- THU BỒN
Sông Thu Bồn bắt nguồn từ sƣờn Đông Nam của dãy Ngọc Linh với độ cao
nguồn hơn 2.000 m. Sông chảy theo hƣớng gần Bắc Nam qua các huyện Trà My, Tiên
Phƣớc, Hiệp Đức, Quế Sơn, rồi chảy qua Giao Thuỷ vào vùng đồng bằng qua các
huyện Duy Xuyên, Quế Sơn, Điện Bàn, Hội An, đổ ra biển tại Cửa Đại - Hội An.
Chiều dài sông chính đến Cửa Đại là 198 km.
Hình 1.1. Mạng lưới sông, trạm thủy văn và địa hình lưu vực sông Vu Gia -Thu Bồn
Diện tích lƣu vực khống chế tính đến trạm TV Nông Sơn là: 3.130km2, tính đến
Giao Thuỷ (cách Hội An 30,7 km) là 3.825km2. Sông Thu Bồn có các nhánh sông
chính nhƣ: Sông Khang, Sông Vang, Sông Ngọn Thu Bồn, sông Tranh, sông Ghềnh
Ghềnh...
- Sông Ngọn Thu Bồn bắt nguồn từ núi Ngok Gle Long cao 1.865 m ở huyện
Phƣớc Sơn, chảy theo hƣớng Tây Nam - Đông Bắc, đổ vào sông Thu Bồn ở phía bờ
trái. Sông Vang dài 35km, diện tích lƣu vực 488 km2.
- Sông Khang bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1000m (núi Răng Cƣa cao
-61.152m) thuộc huyện Trà My, tiếp giáp với vùng núi huyện Trà Bồng tỉnh Quảng
Ngãi, chảy theo hƣớng Đông Nam - Tây Bắc qua các huyện Trà My, Tiên Phƣớc, Hiệp
Đức, đổ vào sông thu Bồn (sông Tranh) về phía bờ phải sông Tranh, cách thị trấn Hiệp
Đức 2,5km về phía thƣợng lƣu. Chiều dài sông 57 km, diện tích lƣu vực 609km2.
dài 36 km, diện tích lƣu vực 279 km2. Hiện nay dòng chảy trên sông này chỉ tồn tại
trong mùa lũ, mùa kiệt dòng chảy từ thƣợng nguồn về rất bé.
-71.2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Vị trí địa lý.
- Hồ chứa nƣớc Khe Tân thuộc xã Đại Chánh, Huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng
Nam, cách trung tâm thành phố Tam Kỳ 70 Km về phía Bắc.
- Khu tƣới nằm trong địa phận các xã: Đại Chánh, Đại Thạnh, Đại Thắng, Đại
Tân, Đại Phong, Đại Minh và Đại Cƣờng.
- Toạ độ địa lý tuyến công trình:
+ Vĩ độ Bắc
: 15o46’00” - 15o48’45”
+ Kinh đô ̣ Đông : 107o59’00” - 108o01’10”
Hình 1.2. Vị trí hồ Khe Tân nhìn từ Google Map
-8-
Hình 1.3. Vị trí các hạng mục công trình đầu mối hồ chứa nước Khe Tân
1.2.2. Đặc điểm địa hình.
Địa hình: Hồ chứa nƣớc Khe Tân nằm trong khu vực dạng thung lũng lòng chảo
giữa núi. Các dãy núi xung quanh cao, độ dốc lớn.
Sông suối: Các suối dẫn từ các sƣờn núi bao quanh tập trung dẫn về hồ chứa.
Nƣớc tràn ra từ hồ đƣợc chảy dẫn về sông Thu Bồn với hƣớng chảy Tây Nam - Đông
Bắc, sông có độ dốc dọc lớn nên uốn lƣợn ít.. Hiện tại Hồ có nƣớc quanh năm phục vụ
tốt cho nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
Địa hình, địa mạo: Đập chính đắp chặn ngang qua lòng thung lũng sông, giữ
nƣớc cho hồ. Đập có dạng hình thang bề rộng đỉnh 6-7m. Hai mái đập có độ dốc 1/2.5
đến 1/2.7, cấu tạo là đập đất. Lòng hồ và bề mặt sau đập đa số đều bằng phẳng, hơi
dốc khoảng 1o đến 2o theo hƣớng ra xa đập. Lòng suối và hai bờ, hoàn toàn không lộ
đá gốc.
Địa tầng, thạch học: Theo kết quả khoan thăm dò từ trên đỉnh đập xuống cho
thấy cấu tạo địa chất khu vực đập đƣợc mô tả từ trên xuống nhƣ sau:
a) Lớp 1: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
Lớp này chính là lớp đắp đập hiện tại, có bề dày biến đổi nhiều từ 7.80m (LK2)
đến 26m (LK3). Qua thí nghiệm đổ nƣớc hố khoan trong lớp này cho thấy đất đắp đập
cũ có tính thấm yếu, có hệ số thấm thay đổi từ 0.0089m/ngđ(LK4) đến 0.0479m/ngđ
(LK1). Một số chỉ tiêu cơ bản của lớp nhƣ sau:
W
=
30.44 %
tn
w
=
1.891g/cm3
ctn
Wn
19.69o
0.25kG/cm2
=
=
=
18.81o
0.13kG/cm2
0.034cm2/kG
Eo1-2
=
101.00kG/cm2
Ro
=
1.80 kG/cm2
- 10 b/ Lớp 2: Cát hạt bụi, màu xám xanh, lẫn sạn, ổ sét, hữu cơ dạng gỗ mục, trạng
thái bão hoà, kết cấu chặt vừa.
Lớp này đƣợc gặp tại lỗ khoan LK3 tại độ sâu 26.0m, cao độ mặt lớp 0.18m. Lớp
này là đất bồi tích cùa dòng sông cổ, bề dày lớp 4.00m. Một số chỉ tiêu cơ bản của lớp
nhƣ sau:
=
30o25'
Ro
=
w
=
28o12'
1.0 kG/cm2
c/ Lớp 3: Cuội sỏi sạn kẹp cát hạt thô, màu xám ghi , trạng thái bão hoà, kết cấu
chặt vừa. Lớp này đƣợc gặp tại lỗ khoan LK3 tại độ sâu 26.0m, cao độ mặt lớp -3.82m. Lớp này là đất bồi tích cùa dòng sông cổ , bề dày lớp 4.00m.
Một số chỉ tiêu cơ bản của lớp nhƣ sau:
W
=
32.15 %
max
=
1.052
34o17'
5.00 kG/cm2
d/ Lớp 4: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng.
Lớp này có nguồn gốc sƣờn, tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải
trải dọc theo chiều dọc đập. Đỉnh lớp của lớp này gần nhƣ thể hiện bề mặt đất thiên
nhiên trƣớc khi đắp đập. Lớp đƣợc gặp ở các lỗ khoan LK2 & LK4 với độ sâu gặp là
7.80m(LK2) và 13.0m(LK4). Bề dày lớp ở hai lỗ khoan nhƣ sau: 3.70m (LK2) và
7.00m (LK4). Một số chỉ tiêu cơ bản của lớp nhƣ sau:
W
=
29.17 %
tn
w
=
1.905g/cm3
ctn
Wn
=
=
94.76%
24.23o
=
=
0.23kG/cm2
0.016cm2/kG
Eo1-2
=
227.00kG/cm2
Ro
=
2.10 kG/cm2
- 11 e/ Lớp 5: Sét pha cát, màu xám vàng, vân trắng, trạng thái nửa cứng.
Lớp này có nguồn gốc tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải phía
đầu tuyến đập. Lớp chỉ đƣợc gặp ở lỗ khoan LK4 với độ sâu gặp là 20.0m, cao độ đỉnh
Eo1-2
=
230.00kG/cm2
o
=
0.804
Ro
=
2.14 kG/cm2
G
=
25.17o
=
=
0.22kG/cm2
0.017cm2/kG
B
=
-0.14
Eo1-2
=
447.00kG/cm2
o
=
0.699
Ro
=
4.00 kG/cm2
G
=
28.81o
Từ năm 1975 đến nay, mạng lƣới và chất lƣợng tài liệu khí tƣợng và đo mƣa do
Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn quản lý, số liệu liên tục, chấ t lƣơ ̣ng tài liê ̣u tố t , tin cậy
có thể phục vụ cho tính toán.
Bảng 1.1. Thống kê các trạm đo khí tƣợng, mƣa trong vùng
TT
Trạm
Yếu tố đo
Vĩ độ
Kinh độ
Tài liệu
đƣợc thu
thập
16o02’
108o11’
1955-1974,
1976-2014
15o21’
108o13’
1976-2014
108o01'
108o20'
15o49'
107o49'
1977-1994
1977-2014
1979-2014
1977-2014
1979-2014
1978-1993
1977-1993
1976-2014
1976-2014
1976-2014
1976-2014
1976-2014
1977-1989,
1996-2014
1
Đà Nẵng
2
Trà My
X, T, U, Z,
V
X, T, U, Z,
V
X, T, U, Z,
V
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
16
Hội Khách
X
Tình trạng
Hoạt động
Ngừng đo
X
X
X
15o42'
16o06'
15o46'
108o03'
108o13'
107o50'
1976-2014
1983-2014
1976-2014
X
15o29'
108o35’
1977-1987
20
Tình trạng
Hoạt động
Ngừng đo
Đông Bắc, ở thời kỳ đầu và giữa mùa Đông gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh
(tuy đã biến tính) trong quá trình di chuyển qua dãy núi Bạch Mã, Hải Vân nhiệt độ
không khí vẫn còn tƣơng đối lạnh. Nhiệt độ thấp nhất tại Đà Nẵng xuống đến 10,30C
tháng 1/1993, vùng núi cao nhƣ Trà My 10,90C tháng 1/1982. Nhiệt độ các tháng mùa
Đông trong vùng nghiên cứu dƣới 140C.
Khí hậu mùa Hạ: Từ tháng IV đến tháng IX là các hoạt động của gió mùa Mùa
Hạ hƣớng Tây Nam và Đông Nam.
- Gió mùa hƣớng Tây Nam nguồn gốc từ vịnh Thái Lan mang theo hơi ẩm khi
qua sƣờn núi phía Tây của dãy Trƣờng Sơn để lại lƣợng mƣa đáng kể và tạo thành
hiện tƣợng “phơn” làm cho không khí phần phía Đông Trƣờng Sơn nóng lên và gây
khô hạn trong vùng.