ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----- -----
TRẦN PHƢỚC HẬU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----- -----
TRẦN PHƢỚC HẬU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số
:
60.58.02.05
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
TRÊN CẢ NƢỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI................. 4
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI..................................... 4
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƢỚC VÀ TRÊN
ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI ........................................................................................ 6
1.2.1. An toàn lao động trong thi công xây dựng ..................................................... 6
1.2.2. Một số vụ TNLĐ điển hình tại các công trình xây dựng trên cả nƣớc ........... 7
1.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATLĐ TRONG THI CÔNG CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI ...... 11
1.3.1. Tình hình kiểm tra ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn Quảng
Ngãi từ năm 2011 đến năm 2016 ................................................................................. 11
1.3.2. Đánh giá về công tác đảm bảo ATLĐ trên các công trình xây dựng ở
Quảng Ngãi .................................................................................................................... 15
1.4. TÌNH HÌNH ATLĐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG....................................... 17
1.4.1.Tình hình ATLĐ các công trƣờng xây dựng ở nƣớc ta ................................. 17
1.4.2. Tình hình ATLĐ các công trƣờng xây dựng tại Quảng Ngãi ....................... 24
1.5. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO ATLĐ TẠI CÁC CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG .................................................................................................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 27
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO
ATLĐ TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ........................................................ 30
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ ................................................................................................... 30
2.1.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ATLĐ: ................................. 30
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 33
iii
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích và kiểm nghiệm....................................................... 33
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT HOÀN CHỈNH
ATLĐ
An toàn lao động
ATVSLĐ
An toàn vệ sinh lao động
BLĐTB&XH
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLCL
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1.
Bảng thống kê tình hình TNLĐ trên cả nƣớc từ năm 2011 đến
2016
6
1.2.
Số liệu về hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ
12
1.3.
Số liệu về hồ sơ liên quan đến ngƣời lao động
13
1.4.
Số liệu về hồ sơ liên quan đến máy móc, thiết bị thi công
Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2012
19
1.10.
Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do ngƣời sử dụng lao
động năm 2012
19
1.11.
Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do ngƣời lao động năm
2012
19
1.12.
Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2013
20
1.13.
Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do ngƣời sử dụng LĐ
năm 2013
20
Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2015
22
1.19.
Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do ngƣời sử dụng LĐ
năm 2015
22
1.20.
Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do ngƣời lao động năm
2015
22
vi
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.21.
Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2016
Tổng hợp trình độ học vấn của ngƣời trả lời
37
2.2.
Tổng hợp chức vụ hiện tại vấn của ngƣời trả lời
38
2.3.
Tổng hợp số năm kinh nghiệm của ngƣời trả lời
38
2.4.
Tổng hợp vai trò trong dự án của ngƣời trả lời
39
2.5.
Tổng hợp Tổng mức đầu tƣ của dự án mà ngƣời trả lời tham
gia
40
51
2.11.
Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hƣởng đến an toàn lao động
trong thi công xây dựng các công trình gıao thông
52
2.12.
10 yếu tố ảnh hƣởng đến an toàn lao động trong thi công xây
dựng các công trình gıao thông nhiều nhất
55
2.13.
Các nhân tố có Cronbach’s alpha > 0,6 và Corrected ItemTotal Correlation > 0,3 sử dụng trong phân tích PCA
56
2.14.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlertt.
59
2.15.
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.2.
Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đề xuất
73
3.3.
Bảng tổng hợp sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả
thi của các giải pháp
74
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
hình
1.1.
Tình hình TNLĐ trên cả nƣớc từ năm 2011 – 2016
1.10. Biểu đồ biểu diễn hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ
12
1.11. Biểu đồ hồ sơ ngƣời lao động
13
1.12. Biểu đồ về hồ sơ máy móc, thiết bị thi công
14
1.13. Biểu đồ biểu diễn công tác đảm bảo ATLĐ tại hiện trƣờng
15
Hội thảo Quốc tế về thúc đẩy văn hóa an toàn lao động và quản
1.14.
17
lý rủi ro tại nơi làm việc đƣợc tổ chức tại Quảng Ngãi
1.15. Số vụ TNLĐ trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 - 2016
25
1.16. Số ngƣời chết do TNLĐ trên địa bàn QN từ năm 2011 - 2016
25
2.1.
Quy trình nghiên cứu
33
2.2.
Phân loại ngƣời trả lời theo trình độ học vấn
37
2.3.
Phân loại ngƣời trả lời theo chức vụ công tác
38
2.4.
Phân loại ngƣời trả lời theo kinh nghiệm làm việc
39
2.5.
Phân loại ngƣời trả lời theo vai trò tham gia trong dự án
nạn lao động gây ra.
Từ khóa: An toàn lao động; tai nạn lao động; nghiên cứu xây dựng các giải pháp an toàn lao
động trong thi công xây dựng công trình giao thông.
RESEARCH AND PROPOSED SOLUTIONS TO ENSURE SAFETY OF
CONSTRUCTION WORKS TRAFFIC IN AREA CITY QUANG NGAI
Summary: Currently, from the working agency management to companies, contractors
participating in the construction works are concerned about safety issues, to ensure the safety of
all those involved in the process of construction of traffic works, minimize labor accidents, save
construction costs and improving the image of business in construction works. Moreover, when
the construction works that ensures safety and workers have good sense of ensuring Health and
Safety, the quality of the works will be raised. Therefore, to study the construction of
occupational safety measures in the construction of traffic works is very important, create
favorable conditions for management staff, commander of works, contractors, workers fulfill
their duties, minimize labor accidents in construction, which will save a lot of costs arising from
occupational accidents caused.
Keywords: Labor safety; occupational accidents; research building safety measures in the
construction of traffic works.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thành phố Quảng Ngãi đang tập trung đầu tƣ xây dựng, mở rộng, phát
triển hệ thống giao thông, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kết cấu hạ
tầng đô thị. Xây dựng hệ thống giao thông theo quy hoạch, nhất là mở rộng, nâng cấp
và đầu tƣ xây dựng các trục giao thông chính trong thành phố, góp phần hình thành
mạng lƣới đƣờng nội thành hoàn chỉnh để hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II và
2
các công trình giao thông trên địa bàn Thành phố Quảng Ngãi” làm Luận văn cao
học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc đánh giá tình hình và số liệu kiểm tra việc đảm bảo an toàn lao
động trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng
Ngãi trong những năm gần đây, luận văn sẽ đi sâu phân tích nguyên nhân, đánh giá
thực trạng về công tác ATLĐ trong xây dựng tại các công trình giao thông trên địa bàn
thành phố Quảng Ngãi hiện nay, để từ đó:đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế số vụ
TNLĐ cũng nhƣ cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn cho ngƣời lao động.
Đề xuất xây dựng một hệ thống quản lý công tác ATLĐ trong thi công xây dựng
các công trình giao thông một cách hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện
nƣớc ta nói chung, trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi nói riêng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Vấn đề an toàn lao động trong thi công xây dựng các
công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây
dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu đã có về công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi
công xây dựng, các Luật, Nghị định về an toàn lao động trong thi công xây dựng, các
cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nƣớc hiện hành có liên quan để nghiên cứu trong
Đề tài.
Sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, điều tra khảo sát
kết hợp thống kê, phân tích về tình hình đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây
dựng khi đầu tƣ xây dựng công trình giao thông. Ngoài ra, tổng hợp từ các biên bản
kiểm tra về công tác đảm bảo ATVSLĐ trong xây dựng tại các công trình trong những
năm gần đây của Thanh tra Sở Xây dựng, để từ đó tìm hiểu những mặt còn hạn chế
của hệ thống quản lý công tác ATLĐ trong xây dựng tại thành phố Quảng Ngãi. Kết
CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ
NƢỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Thành phố Quảng Ngãi là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Ngãi ở vùng Nam Trung
Bộ Việt Nam. Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thị xã Quảng Ngãi đƣợc nâng cấp lên thành
phố trực thuộc tỉnh bằng quyết định số 112/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngày 12 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ban hành nghị quyết định số 123/NQCP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tƣ Nghĩa để mở rộng địa
giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phƣờng Trƣơng Quang Trọng
thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Ngày 24 tháng 9 năm 2015, thành phố
Quảng Ngãi đƣợc công nhận là đô thị loại II.
Thành phố Quảng Ngãi nằm ở trung lộ Việt Nam, cách Thủ đô Hà Nội 898 km,
cách Thành phố Hồ Chí Minh 819 km. Cách các thành phố khác: Đà Nẵng 132km,
Quy Nhơn 176 km, thành phố Kon Tum 198 km.
Thành phố Quảng Ngãi đƣợc bao quanh bởi huyện Tƣ Nghĩa ở phía Nam,
huyện Sơn Tịnh và một phần nhỏ huyện Bình Sơn ở phía Bắc, biển Đông ở phía Đông,
có dòng sông Trà Khúc đi qua giữa lòng Thành phố chia thành phố thành bờ Bắc và bờ
Nam.
Thành phố Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 160,1534 km2, chia thành 23 đơn
vị hành chính gồm 9 phƣờng và 14 xã, với 260.252 nhân khẩu.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 270 C, lƣợng mƣa trung bình 2.000 mm, tổng giờ
nắng 2.000 – 2.200 giờ/năm, độ ẩm tƣơng đối trung bình trong năm khoảng 85% và
thuộc chế độ gió mùa thịnh hành: Mùa Hạ gió Đông Nam, mùa Đông gió Đông Bắc.
Thành phố Quảng Ngãi có địa hình khá bằng phẳng, trong vùng nội thị có núi
Thiên Ấn, Thiên Bút, núi Ông, có sông Trà Khúc và sông Bàu Giang tạo nên môi
trƣờng sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, có mực nƣớc ngầm cao, địa chấn ổn định.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (GRDP) ƣớc đạt 12.808,5 tỷ đồng,
tăng 10,4 % so với năm 2014, vƣợt 3,2% kế hoạch. Trong đó khu vực Công nghiệp –
xây dựng đạt 6.397,9 tỷ đồng, tăng 11,1% so với năm 2014, vƣợt 4,6% kế hoạch; khu
vực dịch vụ đạt 4.272,6 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014, đạt 100% kế hoạch; khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 2.137,9 tỷ, tăng 5,3% so với năm 2014, vƣợt
thị tại phía Bắc và phía Nam trung tâm thành phố. Quốc lộ 1A đƣợc quản lý triệt để
giảm các điểm giao cắt, bố trí hệ thống đƣờng gom theo quy định. Đối với những khu
vực nội thị hiện hữu: Bổ sung hệ thống bãi đỗ xe, công trình quảng trƣờng và đầu mối
kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại. Những khu vực mới xây dựng dọc sông Trà
Khúc sẽ xây dựng hệ thống giao thông theo tiêu chuẩn đô thị loại II, tuân thủ các yêu
cầu về bảo vệ cảnh quan dọc hai bờ sông. Tại các khu du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng:
Xây dựng mạng lƣới đƣờng ngoài mục tiêu phục vụ phƣơng tiện giao thông công cộng,
đáp ứng các yêu cầu về khai thác cảnh quan, thân thiện với môi trƣờng.
Theo quy hoạch này, thì thành phố Quảng Ngãi sẽ có nhu cầu rất lớn về xây
dựng các công trình giao thông, đặc biệt là các công trình cầu qua sông Trà Khúc,
nhƣ: Cầu Thạch Bích (đang triển khai xây dựng), cầu Cửa Đại (sắp triển khai xây
6
dựng), cầu giao thông thuộc dự án Đập dâng hạ lƣu sông Trà Khúc (đã đƣợc Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Ngãi ký quyết định phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ với tổng mức đầu
tƣ khoảng 995 tỷ đồng) nhằm đạt đƣợc mục đích đã đề ra; Do đó, vấn đề đảm bảo an
toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông rất quan trọng trong
việc thi công trong tƣơng lai.
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƢỚC VÀ
TRÊN ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI
1.2.1. An toàn lao động trong thi công xây dựng
Cùng với xu hƣớng phát triển chung của kinh tế nƣớc nhà, ngành xây dựng
cũng bùng nổ các công trình lớn, nhỏ trên khắp cả nƣớc. Các khu đô thị mới, khu cao
ốc, văn phòng, các công trình cầu, đƣờng, các nhà máy và công xƣởng mọc lên nhƣ
nấm sau mƣa… Vui mừng với sự tăng trƣởng nhanh chóng của nền kinh tế nói chung
và ngành xây dựng nói riêng, nhƣng chúng ta cũng nhận thấy những tác động, hệ lụy
của sự phát triển nhƣ các vấn đề xã hội, ô nhiễm, giao thông, tai nạn… mà đối với
182
210
2012
6777
552
606
715
48
81
2013
6695
562
627
1915
161
2016
7981
799
862
1899
190
211
7
Hình 1.1. Tình hình TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 – 2016
Hình 1.2. Số người chết do TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 - 2016
1.2.2. Một số vụ TNLĐ điển hình tại các công trình xây dựng trên cả nƣớc
Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đƣờng và tai
nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm 2007,
tại xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Hai nhịp cầu dẫn cao khoảng 30 mét
giữa ba trụ cầu đang đƣợc xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công
nhân, kỹ sƣ đang làm việc xuống đất
8
Bồng nối xã Bình Dƣơng với xã Bình Thới, huyện Bình Sơn - Quảng Ngãi, đã xảy ra
vụ sập cầu làm 2 ngƣời mất tích, 1 ngƣời bị thƣơng.
Hình 1.7. Cầu Bà Dầu (Quảng Ngãi) bị sập nhịp giữa trong lúc thi công
Từ các số liệu và hình ảnh nêu trên cho thấy số vụ TNLĐ và số ngƣời bị TNLĐ
trong xây dựng vẫn chiếm đa số, cho thấy xây dựng là một nghề nguy hiểm, nguy cơ
tai nạn lao động tiềm ẩn rất cao. Các yếu tố chấn thƣơng gây chết ngƣời có tỷ lệ cao
vẫn do ngã cao, điện giật, máy móc thiết bị….
Ngoài ra, TNLĐ còn do yếu tố chủ quan của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời
11
lao động nhƣ: không cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, ATLĐ cho ngƣời lao
động theo quy định; không thực hiện các biện pháp đảm bảo ATLĐ khi làm việc trên
cao.
Hình 1.8. Không trang bị bảo hộ lao động khi thi công thảm bê tông nhựa
tại thành phố Quảng Ngãi
Hình 1.9. Công nhân làm việc trên cao khi thi công cầu tại thành phố Quảng Ngãi
chưa có biện pháp bảo đảm ATLĐ
1.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATLĐ TRONG THI CÔNG CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI
1.3.1. Tình hình kiểm tra ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn
Quảng Ngãi từ năm 2011 đến năm 2016
Từ năm 2011 đến năm 2016, Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Lao Động
Thƣơng binh và Xã hội đã tổ chức kiểm tra về công tác đảm bảo ATLĐ tại 50 công
trình xây dựng. Nội dung kiểm tra: Hồ sơ biện pháp thi công trong đó có biện pháp
đảm bảo ATLĐ, công tác tập huấn ATLĐ, việc sử dụng các máy móc thiết bị thi công,
32/100 (32%)
Thẩm tra của tƣ vấn độc lập
22/100 (22%)
78/100 (78%)
Kiểm tra, chấp thuận của chủ đầu tƣ
41/100 (41%)
59/100 (59%)
Hình 1.10. Biểu đồ biểu diễn hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ
13
Bảng 1.3. Số liệu về hồ sơ liên quan đến người lao động
HỒ SƠ NGƢỜI LAO ĐỘNG
Nội dung kiểm tra
Thành lập bộ phận quản lý ATLĐ
trên công trƣờng
Tổ chức tập huấn ATLĐ cho
ngƣời lao động
Mua bảo hiểm tai nạn lao động
Có thực hiện
Kiểm định máy móc, thiết bị
74/100 (74%)
26/100 (26%)
Chứng chỉ nghề của ngƣời vận
hành máy móc, thiết bị
64/100(64%)
36/100(36%)
Mua bảo hiểm máy móc, thiết bị
thi công
32/100 (32%)
68/100 (68%)
Hình 1.12. Biểu đồ về hồ sơ máy móc, thiết bị thi công