luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn thành phố vũng tàu, tỉnh bà rịa - vũng tàu - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
LÊ THỊ THANH BÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU,
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI BẰNG ĐOÀN
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Bình
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi được cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức hữu ích và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học.
Để hoàn thành khóa học và bài nghiên cứu này, đầu tiên tôi xin gửi lời biết
ơn chân thành đến PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo và
hướng dẫn tận tình để tôi thực hiện xong luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Khoa Kế toán và Quản trị kinh

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2. Một số vấn đề chung 5
2.1. Những vấn đề chung về hệ thống quản lý Nhà nước 5
2.1.1. Khái niệm về quản lý 5
2.1.2. Đặc điểm về quản lý Nhà nước 7
2.2. Một số vấn đề chung về cán bộ, công chức 8
2.2.1. Khái niệm về CB, CC 8
2.2.3. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 9
2.2.4. Chức năng của cán bộ, công chức 11
2.2.5. Chức trách, nhiệm vụ của CB, CC cấp xã 11
* Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách cấp xã11
* Chức trách, nhiệm vụ đối với công chức cấp xã 15
2.2.6. Phân loại cán bộ, công chức 19
2.2.7. Phẩm chất đạo đức của CB, CC 19
iii
2.3. Một số vấn đề về cấp xã 20
2.3.1. Khái niệm về cấp xã 20
2.3.2. Khái niệm xã, phường, thị trấn 21
2.3.3. Vai trò của cấp xã 22
2.4. Một số vấn đề về năng lực của cán bộ, công chức. .23
2.4.1. Khái niệm chung về năng lực 23
2.4.2. Đặc điểm và nội dung phản ánh năng lực CB, CC.24
* Năng lực chuyên môn 25
* Năng lực tổ chức 25
* Năng lực lãnh đạo 25
* Năng lực quản lý 26
* Năng lực vận động 26
2.4.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực của cán bộ, công
chức 27
2.4.4. Trình độ của cán bộ, công chức 27

2.7. Các văn bản liên quan đến CB,CC cấp xã 39
2.7.1. Những văn bản của Trung ương 39
2.7.2. Các văn bản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 40
2.7.3. Văn bản của thành phố Vũng Tàu 43
PHẦN 3 44
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1. Một số đặc điểm cơ bản về thành phố Vũng Tàu 44
3.1.1. Vị trí địa lý 44
3.1.2. Đặc điểm về mặt lợi thế 44
3.1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 45
3.1.4. Cơ cấu tổ chức hành chính của thành phố Vũng Tàu 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 47
- Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng phỏng
vấn viết, được thực hiện cùng lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn.
Chúng tôi sử dụng bảng hỏi để tiến hành phỏng vấn những người dân sinh sống
v
trên địa bàn. Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô
tương ứng 48
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 48
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 48
PHẦN 4 50
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1. Thực trạng năng lực và chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã ở nước ta hiện
nay 50
4.2. Thực trạng đội ngũ CB,CC cấp xã trên địa bàn TP
Vũng Tàu 53
4.2.1. Đặc điểm đội ngũ CB, CC xã, phường TP Vũng Tàu
53

CC 104
4.9.7. Tăng cường công tác đánh giá, nhận xét CB, CC cấp xã 105
4.9.8. Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát CB, CC 106
PHẦN 5 107
KẾT LUẬN 107
5.1. Kết luận 107
5.2. Kiến nghị 108
Danh mục tài liệu tham khảo
Mẫu phiếu điều tra
vii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
UBMTTQ: Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc
HCCB: Hội Cựu chiến binh
HND: Hội Nông dân
HLHPN: Hội Liên hiệp Phụ nữ
Đoàn TNCSHCM: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
ĐH: Đại học
CĐ: Cao đẳng
BT: Bí thư
PBT: Phó Bí thư
CT: Chủ tịch
PCT: Phó Chủ tịch
CA: Công an
QS: Quân sự
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CB, CC, VC: Cán bộ, công chức, viên chức

ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Vấn đề nghiên cứu – Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, do đó
đội ngũ CB, CC trong bộ máy hành chính tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ
cho quá trình tổ chức, điều hành và hoạt động của Đảng và Nhà nước. Đội ngũ
CB, CC hành chính nhà nước có một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản
lý và thúc đẩy sự phát triển của toàn XH và bảo đảm cho nền hành chính quốc
gia hoạt động.
Một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính là xây
dựng đội ngũ CB, CC hành chính vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có năng lực, trình
độ chuyên môn cao, vừa có kỹ năng quản lý, vận hành bộ máy hành chính tốt. Đội
ngũ CB, CC có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động
của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản
lý nhà nước được thực hiện bởi số lượng và chất lượng của đội ngũ CB, CC.
Việc xây dựng đội ngũ CB, CC cấp xã có năng lực tổ chức, quản lý điều hành
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và có khả năng vận động nhân dân thực hiện
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thành thạo việc, tận tụy với
dân, biết phát huy sức mạnh toàn dân, không tham nhũng, không nhũng nhiễu nhân
dân, đồng thời quan tâm trẻ hoá đội ngũ cán bộ và chăm lo công tác đào tạo, bồi
dưỡng CB, CC là giải pháp hợp lý và đồng bộ đối với CB CC cấp xã.
Xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú, sinh sống,
vì vậy hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế - xã hội, tổ chức và vận động nhân dân, tăng cường đại đoàn kết toàn dân,
phát huy quyền làm chủ của dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã
hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư. Một trong những nhân tố cơ bản
bảo đảm sự ổn định và phát triển ngay từ cơ sở là sự đóng góp to lớn và quyết
định của đội ngũ CB, CC cấp xã. Trước yêu cầu mới, phát triển toàn diện đội
ngũ cán bộ cơ sở ngang tầm nhiệm vụ là việc cấp bách, đồng thời có ý nghĩa lâu
1

ngũ CB, CC được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, năng lực và trình độ
chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, có nơi một số CB chuyên trách cấp xã
không được đào tạo đúng về chuyên môn, quản lý Nhà nước. Điều này thể hiện
sự bất cập trong công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong công tác tổ
chức cán bộ hiện nay. Trước tình hình trên, đòi hỏi phải có những biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng và năng lực của CB, CC một cách thiết thực hơn
nhằm tạo ra những con người ngang tầm với tình hình mới, thời kỳ CNH - HĐH
đất nước góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xuất phát từ những vấn đề quan trọng và bức
xúc được nêu trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng
lực đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Vũng Tàu,
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” với với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ
công sức vào việc tìm ra những hướng đi cụ thể, giải quyết những khó khăn
trong công tác quản lý nhà nước đối với nguồn CB, CC cấp xã trên địa bàn TP
Vũng Tàu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu vấn đề năng lực đội ngũ CB, CC cấp xã và giải pháp
nâng cao năng lực cho đội ngũ CB, CC cấp xã trên địa bàn TP Vũng Tàu, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực đội ngũ CB, CC cấp xã.
+ Đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ CB, CC cấp xã trên địa bàn thành phố
Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CB, CC cấp xã trên
địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
3

yếu tố đó với nhau nhằm đạt được mục tiêu định trước. [9]
Dưới góc độ xã hội học, quản lý là một khái niệm chỉ chức năng của các
hệ thống có tính tổ chức, chức năng này có trong đời sống xã hội và trong quản
lý kỹ thuật. Quản lý nói chung là chức năng nhằm bảo vệ và duy trì các cơ cấu
xác định của một tổ chức, đồng thời duy trì chế độ hoạt động đã được ý thức hoá
của một tập đoàn người, của một tổ chức xã hội hoặc của một cá nhân nào đó
với tư cách là một chủ thể của hoạt động quản lý.
Quản lý là hoạt động có từ rất lâu, gắn liền với đời sống xã hội, con
người, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:
5
- Quản lý là tiến hành bao gồm các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra những nổ lực của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác nhau của tổ chức để đạt được mục tiêu đã định.
- Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người.
- Quản lý là hoạt động phối hợp các hoạt động chung của các đoàn thể
hợp tác.
- Quản lý là tác động có phương hướng, có chủ đích của chủ đề quản lý
tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục
tiêu của tổ chức.
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã
đặt ra từ trước, hay quản lý là sự quan tâm của nhà quản lý đối với việc hoàn
thành mục tiêu và mục đích của tổ chức.
Quản lý bao gồm các yếu tố cấu thành: chủ thể quản lý (cá nhân, tổ chức),
khách thể quản lý (là các đích cần đạt tới trong tương lai do chủ thể và khách thể
định trước), môi trường quản lý (môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị).
Trong quản lý phải có những nguyên tắc và phương pháp nhất định phù hợp với
đối tượng và môi trường quản lý. [9]
Tóm lại, khái niệm quản lý có thể được hiểu là: Sự tác động liên tục, có tổ
chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu

hoà về sự phát triển của quá trình xã hội. [9]
Tóm lại, có thể định nghĩa quản lý hành chính Nhà nước như sau: Quản lý
hành chính Nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc xã hội chủ nghĩa do
các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ương đến cơ sở tiến hành.
7
2.2. Một số vấn đề chung về cán bộ, công chức
2.2.1. Khái niệm về CB, CC
Các nước khác nhau thì khái niệm về CB, CC cũng khác nhau, đa số các nước
đều giới hạn CB, CC trong phạm vi bộ máy hành chính nhà nước (Chính phủ và cấp
địa phương). Ở nước ta, phù hợp với thể chế chính trị và tổ chức bộ máy Đảng, nhà
nước, đoàn thể, chúng ta dùng khái niệm “cán bộ, công chức”. Theo Pháp lệnh CB,
CC ban hành ngày 09/03/1998 và các văn bản khác của Chính phủ thì CB, CC là công
dân Việt Nam trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Những người do bầu cử để đảm nhận chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
- Những người làm việc trong tổ chức chính trị – xã hội và một số tổ chức xã
hội nghề nghiệp, được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm nhiệm vụ thường
xuyên.
- Những người làm việc trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tuyển
dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong biên chế, được phân
loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn và được xếp vào một ngạch.
- Các thẩm phán, kiểm sát viên được bổ nhiệm.
- Những người làm việc trong các cơ quan thuộc quân đội công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, được tuyển dụng,
bổ nhiệm hoặc giao làm nhiệm cụ thường xuyên trong biên chế.
- Thành viên hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, giám đốc,

CB, CC cấp xã là một bộ phận không thể thiếu trong đội ngũ CB, CC nước ta,
mọi hoạt động ở cơ sở đều do CB, CC cấp xã đảm nhận thực hiện. Xác định rõ vai trò
quan trọng của cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp xã đối với sự nghiệp cách mạng của
nước ta, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương lớn về công tác cán bộ như
Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị “về công tác quy hoạch
cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ CNH – HĐH đất nước”, Nghị định 121/2003/NĐ-
CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với CB, CC ở xã,
phường…
9
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VII) khẳng định trong công cuộc đổi
mới đất nước đối với tầm quan trọng và đề cao vị trí của cán bộ cơ sở như sau: “Cán
bộ cũng có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới.
Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trí nền tảng
cơ sở. Cấp cơ sở là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện mọi chủ trương đường lối của
Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thực tế. Pháp luật của Nhà nước có được thực
thi tốt hay không, có hiệu quả hay không hiệu quả một phần quyết định là ở cơ sở.
Cấp cơ sở trực tiếp gắn với quần chúng; tạo dựng phong trào cách mạng quần chúng.
Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào chất
lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn”.
Đội ngũ CB, CC cấp xã là lực lượng đóng vai trò nòng cốt, điều hành và thực
thi hoạt động của bộ máy tổ chức xã. Vì vậy, đội ngũ CB, CC hệ thống chính trị cấp
xã có tầm quan trọng đặc biệt về nhiều mặt và là một trong những nhân tố có ý nghĩa
chiến lược, mặc dù cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại là nơi gần dân
nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trực tiếp đi
vào đời sống người dân, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến của dân để phản ánh
cho Đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế. Một quan
niệm khá phổ biến cho rằng cán bộ xã việc ít, dễ, nên không đòi hỏi trình độ cao,
nhưng thực tế cho thấy CB, CC xã hàng ngày chịu nhiều áp lực bởi phải giải quyết
một khối lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến con người, đến
tất cả mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh tại

việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không
chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp
của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định của mình. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.2.5. Chức trách, nhiệm vụ của CB, CC cấp xã
* Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ
tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam, Bí
thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ,
Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
11
- Bí thư, Phó Bí thư cấp xã là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng
bộ cấp xã, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Đảng bộ, cùng tập thể Đảng bộ lãnh đạo toàn diện đối với hệ
thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách,
pháp luật của đảng và Nhà nước trên địa bàn cấp xã.
+ Nhiệm vụ của Bí thư là nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị
của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ
trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình
đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm
chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ.
+ Nhiệm vụ của Phó Bí thư là giúp Bí thư Đảng bộ về các mặt công tác
của Đảng bộ. Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ cho các ủy viên Ban Chấp hành và tổ chức đảng trực
thuộc. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên,
của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ sơ cấp trở lên.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND là cán bộ chuyên trách của HĐND xã,
phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của HĐND cấp xã, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND là chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị
quyết của HĐND. Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của
HĐND. Tổ chức kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân
13
dân. Chủ trì và phối hợp với UBND trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu
HĐND theo đề nghị của UBMTTQ Việt Nam cùng cấp.
Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch HĐND là căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch
HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐND
phân công cụ thể.
Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Tuổi đời của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND do Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị hoặc phải được bồi
dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà
nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu HĐND
cấp xã.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND là cán bộ chuyên trách lãnh đạo UBND cấp xã,
chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND và hoạt động
quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đã được
phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

- Nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán là xây dựng dự toán thu chi
ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp UBND trong việc tổ chức thực
hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính
khác của xã. Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã,
phường, thị trấn theo quy định. Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng
quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên. Thực hiện
chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao
dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.
- Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch là giúp UBND cấp xã soạn thảo,
ban hành các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; giúp UBND cấp xã tổ chức
lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND cấp xã và
15

Trích đoạn Khái niệm xã, phường,thị trấn Trình độ của cán bộ, công chức Cơ sở hình thành đội ngũ CB,CC cấp xã Nguyên nhân hạn chế Xây dựng cơ chế theo từng khu vực, địa bàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status