BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ VĂN PHÁTGIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần ðình Thao Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng bản Luận văn “Giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển
ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học TS.
Trần ðình Thao ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô
trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện sau ñại học ñã giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Cục Thống kê, Sở Giáo dục và ðào
tạo, Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Bắc Ninh ñã nhiệt tình cung cấp thông tin
cho ñề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự
ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan
tâm quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iii
Lê Văn Phát
MỤC LỤC
Phần I: Mở ñầu 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
12
2.1.2.2 Chỉ số HDI theo mô hình 4 nhân tố - Mô hình hình thoi,
Bao gồm: Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập và Lành mạnh xã hội
13
2.1.2.3 Chỉ số HDI theo 5 nhân tố - Mô hình hình sao, bao gồm:
Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập - Lành mạnh xã hội và Phát triển
văn hoá cộng ñồng 14
2.1.2.4 Một số ñặc ñiểm của Chỉ số HDI 15
2.1.3 Phương pháp tính các chỉ số thành phần 16
2.1.3.1 Chỉ số tuổi thọ 17
2.1.3.2 Chỉ số giáo dục 17
2.1.3.3 Chỉ số thu nhập 19
2.2 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới khi tính Chỉ số HDI 21
2.3 Thực tiễn khi áp dụng thử nghiệm tính Chỉ số HDI trên phạm vị cả
nước và các tỉnh, thành phố
3.1.3.3 Hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Khung phân tích 42
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 43
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu 43
3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 44
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu ñánh về tuổi thọ 44
3.3.2.Nhóm chỉ tiêu ñánh giá về giáo dục 44
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá về thu nhập 44
Phần IV:Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1 Tính Chỉ số HDI giai ñoạn 2005-2010 45
4.1.1 Tính chỉ số tuổi thọ 46
4.1.2 Tính chỉ số giáo dục 48
4.1.3 Tính chỉ số thu nhập 51
chất lượng nguồn nhân lực.
85
4.4.4 Giải quyết việc làm cho người lao ñộng 87
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
v
4.4.5 Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và ñẩy mạnh công
tác xóa ñói giảm nghèo
87
4.4.6 Dự báo Chỉ số HDI trong giai ñoạn 2011-2015 88
Phần V: Kết luận và khuyến nghị 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Khuyến nghị 92
Danh mục tài liệu tham khảo 95
Phụ lục 97
Phụ lục 1: Trích nội dung chủ yếu Quyết ñịnh 312/Qð-TTg ngày
02 tháng 3 năm 2010 về việc ñổi mới ñồng bộ Hệ thống chỉ tiêu
Thống kê Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mô hình phát triển qua các giai ñoạn 9
Bảng 2.2 Giá trị biên của các thành phần tuổi thọ, giáo dục và thu nhập
16
Bảng 3.1
Diện tích, dân số, mật ñộ dân số và số ñơn vị hành chính
năm 2010
31
Bảng 3.2
Lao ñộng ñang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân giai
ñoạn 2005-2010
32
Bảng 3.3
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh (GDP) bình quân thời
kỳ 1997-2010
35
Bảng 3.4
GDP bình quân ñầu người giai ñoạn 2005-2010
(Tính theo giá so sánh 1994- tỷ giá sức mua tương ñương 1922)
53
Bảng 4.5 Chỉ số Thu nhập bình quân ñầu người theo sức mua tương
ñương giai ñoạn 2005 – 2010
53
Bảng 4.6 Chỉ số HDI giai ñoạn 2005 – 2010 54
Bảng 4.7 Mức tăng trưởng chỉ số tuổi thọ giai ñoạn 2005-2010 57
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
vii
Bảng 4.8 Mức tăng trưởng chỉ số giáo dục giai ñoạn 2005-2010 60
Bảng 4.9
Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp
năm học 2005-2006 ñến năm 2010-2011
61
Bảng 4.10
Mức tăng trưởng chỉ số thu nhập giai ñoạn 2005-2010 64
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Tăng trưởng kinh tế và GDP bình quân ñầu người 35
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu GDP theo 3 khu vực kinh tế 38
Biểu ñồ 4.1 GTSXCN theo giá cố ñịnh 1994 67
Biểu ñồ 4.2 Kim ngạch xuất, nhập khẩu 68
Biểu ñồ 4.3 Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng 69
Biểu ñồ 4.4
ðường cong LORENZ biểu thị thu nhập dân cư 2006-
2008
75
Biểu ñồ 4.5 Tỷ lệ hộ nghèo 76
HDRO : Văn phòng soạn thảo báo cáo phát triển con người
HPI : Chỉ số nghèo tổng hợp
ICP : Chương trình so sánh quốc tế
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
IMR : Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi
KHHGð : Kế hoạch hoá gia ñình
KVI : Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
x
KVII : Công nghiệp và xây dựng
KVIII : Dịch vụ
LðTB&XH : Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội
LMXH : Lành mạnh xã hội
PPP : Sức mua tương ñương (Purchasinh power parities)
PTTH : Phổ thông trung học
PTVHCð : Phát triển văn hóa cộng ñồng
SMTð : Sức mua tương ñương
TCTK : Tổng cục Thống kê
TðTDS : Tổng ñiều tra dân số
TH : Tiểu học
THCN : Trung học chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
UBND : Ủy ban nhân dân
UNDP : Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
UNESCO : Tổ chức Văn hoá, Giáo dục của Liên hợp quốc
UNFPA : Quỹ Dân số của Liên hợp quốc
USD : ðô la Mỹ
USD-PPP : ðô la Mỹ theo sức mua tương ñương
bền vững. Vì vậy, có một cách tiếp cận mới về phát triển, có tính hệ thống,
mang ñậm tính chất nhân văn ñã ñịnh hình ngày càng rõ nét trong tư duy phát
triển của nhiều quốc gia. Phát triển là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của mỗi
con người ñạt ñến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng
ñáng với con người ñã nhận ñược sự ủng hộ ngày càng rộng khắp.
ðể ño lường thành tựu phát triển con người, từ năm 1990 chương trình
phát triển của Liên hiệp quốc ñã ñưa ra phương pháp tính Chỉ số phát triển con
người (Human Development Index-HDI) và hiện có hơn 177 nước ñã thực
hiện tính HDI cho mình, nhiều nước tính cả cho cấp tỉnh trên cơ sở phương
pháp luận của Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP), trong ñó
có hầu hết các quốc gia ðông nam châu Á (ASEAN).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
2
ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng ñã ñề ra ñường lối và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 là: “Phấn ñấu ñến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại, chính trị - xã
hội ổn ñịnh, dân chủ, kỷ cương, ñồng thuận; ñời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân ñược nâng lên rõ rệt; ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ ñược giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục ñược
nâng lên; tạo tiền ñề vững chắc ñể phát triển cao hơn trong giai ñoạn sau”.
Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, ñó là:
Về kinh tế ”Phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
bình quân 7-8%/năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so
với năm 2010; GDP bình quân ñầu người theo giá thực tế ñạt khoảng 3.000
USD (ðô la Mỹ); Về văn hóa xã hội “ Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương,
ñồng thuận, công bằng, văn minh. ðến năm 2020, Chỉ số phát triển con người
(HDI) ñạt nhóm trung bình cao của thế giới; tốc ñộ tăng dân số ổn ñịnh ở mức
khoảng 1%; tuổi thọ bình quân ñạt 75 tuổi; ñạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh
phát triển con người và vận dụng phương pháp luận ñó ñể tính toán Chỉ số
phát triển con người tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn hiện nay.
ðề xuất các giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người của tỉnh Bắc
Ninh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá ñược cơ sở lý luận và thực tiễn về Chỉ số phát triển con
người, từ ñó, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, phân tích, ñánh giá
thực trạng về Chỉ số phát triển con người tỉnh Bắc Ninh.
Vận dụng phương pháp luận ñể tính Chỉ số phát triển con người của
tỉnh Bắc Ninh.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới Chỉ số phát triển con người của
tỉnh Bắc Ninh.
ðề xuất các giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người trong thời
gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận về Chỉ số phát triển
con người, Vận dụng phương pháp thích hợp ñể tính Chỉ số phát triển con
người của tỉnh.
ðối tượng khảo sát là các ngành kinh tế trên ñịa bàn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
4
Các hộ dân cư trên ñịa bàn tỉnh.
Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao Chỉ số phát triển con người
trên ñịa bàn tỉnh.
Các giải pháp tác ñộng ñến nâng cao Chỉ số phát triển con người của
tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
hiện ñại khi cho rằng phát triển chỉ gói gọn trong tăng trưởng kinh tế. Có những
quốc gia tăng trưởng kinh tế rất cao, nhưng tình trạng ñói nghèo, bệnh tật và
thất học vẫn còn hiện hữu ở ña số cộng ñồng dân cư ñông ñúc. Do vậy, cuối
những năm 80 của thế kỷ trước, Liên hợp quốc hình thành một nhóm chuyên
gia nghiên cứu cách tiếp cận mới về phát triển. Kết quả nghiên cứu của nhóm
này ñã ñược cả thế giới thừa nhận, rằng tăng trưởng kinh tế chưa hoàn toàn
ñồng nghĩa với phát triển, mà chỉ là một khía cạnh của phát triển, mặc dù ñó là
khía cạnh quan trọng. Phát triển phải là mở rộng phạm vi lựa chọn của con
người ñể ñạt ñến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng
ñáng với con người. Quan ñiểm này ñược gọi là Phát triển con người, bao hàm
2 khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa
chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững.
Mở rộng cơ hội lựa chọn: Chọn thu nhập cao hơn, nhưng ñó chưa phải
là duy nhất, mà còn muốn chọn dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn, ñiều kiện sống
và môi trường dễ chịu hơn, tham gia và hoà nhập vào cộng ñồng. Trong số rất
nhiều cơ hội lựa chọn thì người dân, ñặc biệt những người dân nghèo, những
người lao ñộng bình thường luôn có quan ñiểm lựa chọn ñược sống lâu, khoẻ
mạnh, hạnh phúc và ñược học hành, có việc làm, không bị thất nghiệp, ñược
tham gia vào các hoạt ñộng xã hội và gắn mình hoà nhập với cuộc sống chung
của cộng ñồng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
6
Tăng cường năng lực lựa chọn: Năng lực ñược hiểu là khả năng ñạt ñến
các mục tiêu ñã lựa chọn. Năng lực chính là ñiều kiện cần thiết ñể biến các cơ
hội sẵn có trở thành hiện thực, và thậm chí còn tạo ra cơ hội mới. Tăng cường
năng lực con người là trau dồi kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, hay nói rộng
hơn là trình ñộ học thức, học vấn và vận dụng chúng vào cuộc sống.
Quan niệm mới về phát triển con người còn bao hàm nhiều khía cạnh:
7
Từ những nhận thức ấy, trên góc ñộ thống kê, phát triển con người phải
ñược thể hiện bằng một con số ñược tổng hợp từ các khía cạnh nâng cao năng
lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người, ñó là những khía
cạnh về thu nhập, tuổi thọ và trình ñộ tri thức cũng như các khía cạnh liên
quan khác. Con số ñó chính là CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯƠI (HDI).
Lịch sử loài người ñã trải qua nhiều giai ñoạn lên, xuống, thăng trầm.
Nền kinh tế thế giới ñã trải qua rất nhiều các mẫu hình phát triển. Hãy ñúc rút
một cách tượng trưng các mẫu hình phát triển của nền kinh tế thế giới vào
những năm nửa cuối thế kỷ 20 thuộc thiên niên kỷ trước.
Vào những năm thời kỳ 1950-1970, khi thế giới vẫn chỉ mới thoát ra khỏi
ñống tro tàn ñổ nát của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai còn chưa lâu.
Nhiều quốc gia bị tàn phá nặng nề, kể cả một số quốc gia mà bây giờ trình ñộ
phát triển ñứng vào hàng cao nhất. Do bị chiến tranh ñốt ñi nhiều tài sản và của
cải, người dân của nhiều dân tộc bị bần cùng, lâm vào cảnh khó khăn, túng thiếu
và ñói nghèo. Cho nên chính sách ưu tiên của nhiều quốc gia thời kỳ sau chiến
tranh này là ñáp ứng ñủ các nhu cầu thiết yếu, cơ bản nhất của người dân.
Có thể nói rằng Mẫu hình phát triển của giai ñoạn này là ñáp ứng các
nhu cầu thiết yếu.
Mục tiêu phát triển của nhiều Chính phủ là cung cấp nhiều hơn, ñầy ñủ
hơn những nhu cầu cơ bản, cả về vật chất, kinh tế, lẫn các nhu cầu về dịch vụ
xã hội cho dân chúng của nước mình.
Do mẫu hình phát triển và mục tiêu chính sách như vậy, nên hậu quả xã
hội là nguồn vốn con người ñược cải thiện rất chậm chạp, tức là vấn ñề y tế, sức
khoẻ, giáo dục, ñảm bảo về mặt xã hội cho con người ñược thực hiện chậm chạp.
Cũng chính vì vậy, hậu quả kinh tế ñối với quá trình phát triển là tăng trưởng
rất chậm, có thể nói hầu như bằng không, không có tăng trưởng gì ñáng kể.
Trước tình hình ñó, ñể có ñược khối lượng vật chất và dịch vụ ñáp ứng
nhu cầu thiết yếu, ñể vượt lên các quốc gia khác, sang thời kỳ 1970 - 1990,
còn làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo ñói và bất bình ñẳng xã hội. Tăng
trưởng không hoàn toàn trùng khớp với phát triển, mà chỉ là một mảng của
phát triển, dù quả thật ñó là một mảng rất quan trọng. Do ñó người ta thay ñổi
hẳn quan niệm về phát triển. Thừa nhận tầm quan trọng của Phát triển là tăng
trưởng kinh tế (GDP), mà từ xưa tới nay người ta vẫn sử dụng tiêu thức GDP
và tăng trưởng GDP này ñể phân biệt giữa các nước phát triển và các nước
ñang phát triển, nhưng người ta còn nhấn mạnh thêm khía cạnh xã hội của sự
phát triển (nghèo ñói, sức khoẻ, bất bình ñẳng giới, bất bình ñẳng xã hội, cơ
hội phát triển, ). Khái niệm phát triển ñược mở rộng từ thuần tuý tăng trưởng
kinh tế ấy sang cả việc cải thiện các khía cạnh xã hội của cuộc sống, người ta
ñịnh nghĩa là Phát triển con người (Human Development Index).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
9
Vậy Mẫu hình phát triển của các quốc gia trong giai ñoạn này là mẫu
hình phát triển con người.
Mục tiêu chính sách của các quốc gia là làm thế nào mở rộng phạm vi
lựa chọn của người dân, và nâng cao năng lực lựa chọn cho người dân, ñể họ
ñạt tới mức sống tử tế cho mình.
Hậu quả xã hội của quá trình phát triển như vậy là làm nâng cao nguồn
vốn con người và giảm tỷ lệ nghèo ñói trong dân chúng. Nâng cao nguồn vốn
con người là ám chỉ nâng cao tuổi thọ của họ, nâng cao sức khoẻ, và ñặc biệt
là nâng cao trình ñộ dân trí ñể có khả năng tiếp cận tới mục tiêu mình lựa chọn.
Hậu quả kinh tế của phát triển con người là tạo ñiều kiện ñể xã hội phát
triển một cách bền vững, môi trường ñược bảo vệ và các nguồn tài nguyên
thiên nhiên vẫn bảo toàn ñược cho các thế hệ mai sau.
Có thể tóm tắt sự tiến hoá của các mẫu hình phát triển qua các thời kỳ
lịch sử như sau:
Bảng 2.1 Mô hình phát triển qua các giai ñoạn
nghèo, tăng thêm
bất bình ñẳng.
Cải thiện ñược
nguồn vốn con người,
giảm nghèo ñói
Kết quả về
mặt kinh tế
Hầu như không có
tăng trưởng ñáng kể
Tăng trưởng
nhanh
Tăng trưởng bền
vững
Như vậy, theo nội dung, quan niệm về phát triển có tầm quan trọng ñặc
biệt vì nó là khung lý thuyết cho toàn bộ các tính toán và phân tích tiếp theo.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
10
Với quan ñiểm về sự phát triển này thì khái niệm phát triển con người khác
với phát triển nguồn nhân lực mà xưa nay vẫn nhiều người nhầm lẫn.
Những công trình nghiên cứu kết hợp nghèo ñói và xã hội học cho thấy
khi phỏng vấn hộ gia ñình về ước nguyện, thì các gia ñình giàu có ñều hầu hết
có ước nguyện muốn kinh doanh nhiều lời lãi hơn, thuận lợi hơn, , nhưng
các gia ñình nghèo khó thì lại ước mơ có ñược gia ñình hạnh phúc, khoẻ
mạnh, con cái ñược học hành ñến nơi ñến chốn, thành ñạt, và ñặc biệt mọi
người có công ăn việc làm, thể hiện rõ tính nhân văn và khía cạnh xã hội của
sự phát triển. Rõ ràng, phát triển hay tăng trưởng là tốt cho người nghèo,
nhưng sẽ tốt hơn nếu tăng trưởng mang ñậm tính nhân văn.
2.1.1.2 Công dụng của Chỉ số HDI
(1) Như ñã nêu, HDI là thước ño tổng hợp ño lường trình ñộ phát triển
ñáp ứng tiêu chuẩn về tính ñơn giản và ñược hầu hết các quốc gia ñồng tình.
Nhưng chỉ với 3 thành phần như vậy thì HDI chưa thể phản ánh một cách bao
quát hết các khía cạnh trong nội hàm của phát triển con người. Rõ ràng còn
một số khía cạnh khác chưa ñược ñề cập trong HDI, như văn hoá, anh ninh
con người, an sinh xã hội và môi trường
Ngoài ra, trong yếu tố sức khoẻ mới chỉ sử dụng một chỉ tiêu là tuổi thọ
bình quân (còn gọi là tuổi hy vọng sống tại lúc sinh) mà chưa tính ñến sự ñóng
góp của sức khoẻ ñó cho xã hội; trong yếu tố giáo dục mới chỉ sử dụng tỷ lệ ñi
học các cấp giáo dục và tỷ lệ người lớn biết chữ, mà chưa tính ñến chất lượng
của giáo dục; trong yếu tố kinh tế mới chỉ sử dụng GDP bình quân ñầu người
mà chưa tính ñến thiệt hại môi trường do tăng trưởng kinh tế gây ra.
Còn một hạn chế khác của HDI là trong công thức tính do UNDP ñề ra,
một số con số cận trên và cận dưới ñược giữ quá lâu, suốt từ năm 1990 ñến
nay (hơn 20 năm) mà không thay ñổi, ví dụ GDP bình quân ñầu người cực ñại
là 40.000 USD-PPP, mặc dù cho tới nay, GDP bình quân ñầu người của một
số quốc gia ñã vượt qua ngưỡng này.
2.1.1.4. Phạm vi tính Chỉ số HDI
Xét theo góc ñộ thời gian, UNDP khuyến nghị tất cả các quốc gia tuỳ
theo hoàn cảnh, nhu cầu, ñiều kiện số liệu, ñiều kiện về nhân lực, tài chính mà
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
12
tự quyết ñịnh chu kỳ tính toán HDI, cũng như viết Báo cáo phát triển con
người (HDR) cho mình, có thể hàng năm (như Ấn ðộ, Nga), hai năm một lần
(như Ni-giê-ri-a, Chi-lê, Phi-li-pin), hay có thể ba năm, 5 năm một lần, nhiều
quốc gia không ñặt thành ñịnh kỳ, khi nào có nhu cầu hoặc ñủ ñiều kiện thì
soạn thảo. Riêng Văn phòng soạn thảo Báo cáo phát triển con người (HDRO)
của UNDP soạn thảo HDR toàn cầu hàng năm.
Xét theo góc ñộ không gian, UNDP khuyến nghị tính HDI và soạn thảo
HDR cho phạm vi toàn thế giới, từng châu lục, từng khu vực, nhóm nước,
là chỉ số giáo dục;
I
GDP
là chỉ số thu nhập.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
13
Mô hình
2.1.2.2.Chỉ số HDI theo mô hình 4 nhân tố - Mô hình hình thoi, bao
gồm Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập và Lành mạnh xã hội
Trong quá trình tính Chỉ số HDI của các nước trên thế giới, hàng loạt câu
hỏi ñã ñược ñặt ra: phải chăng học vấn, sức khoẻ và mức sống ñã ño lường
chính xác và ñầy ñủ sự phát triển của con người. Trong khi ñó, ở nhiều nước
trên thế giới vấn ñề an toàn xã hội hay còn gọi là Lành mạnh xã hội ñang ñặt ra
làm giảm chỉ số tuổi thọ của xã hội.
Từ những phân tích trên, nhiều nước trên thế giới ñã tính thêm chỉ số
Lành mạnh xã hội nhằm phản ánh khả năng phòng ngừa tệ nạn của cộng ñồng.
Công thức tính Chỉ số HDI
HDI = (I
tuổi thọ
+ I
tri thức
+ I
GDP
+ I
LMXH
)/4
I
tuổi thọ
là chỉ số tuổi thọ;
I
tri thức
là chỉ số giáo dục;
I
GDP
là chỉ số thu nhập;
I
LMXH
là chỉ số lành mạnh xã hội.
Mô hình