Luận văn thạc sĩ y học: Đặc điểm điện tâm đồ và kết quả chụp động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

HỨA THỊ CHINH

ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ KẾT QUẢ CHỤP
ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG
VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI
NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC


THÁI NGUYÊN – NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

HỨA THỊ CHINH

ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ KẾT QUẢ CHỤP ĐỘNG
MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 8720107

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG


Chẩn đoán hình ảnh đã hết lòng tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, lấy số liệu thực hiện luận văn.
- Tập thể Nội bệnh viện Đa khoa Đại Từ đã động viên, tạo điều kiện cho
tôi học tập
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm và sự động viên,
giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, người thân và bạn bè.
Thái Nguyên, tháng năm 2018
HỌC VIÊN

Hứa Thị Chinh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACC

: American College of cardiology
(Trường môn tim mạch Hoa kỳ)

ADA

: Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ
(American Diabetic Association)

AHA

: Hội tim mạch Hoa kỳ
(American Heart Association)

BMI


: Hội tim mạch Châu Âu
(European Society of Cardiology)

ĐMV

: Động mạch vành

ĐTNKOĐ

: Đau thắt ngực không ổn

định ĐTĐ

: Đái tháo đường

HDL-C

: Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao
(High density lipoprotein cholesterol)


HCMVC

: Hội chứng mạch vành cấp

HATT

: Huyết áp tâm thu


: Tăng huyết áp

YTNC

: Yếu tố nguy cơ

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới


MỤC LỤC
Đặt vấn đề........................................................................................................ 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1. Bệnh tim thiếu máu cục bộ.......................................................................... 3
1.1. Định nghĩa ................................................................................................ 3
1.2. Dịch tễ ...................................................................................................... 4
1.3. Bệnh nguyên - bệnh sinh của hội chứng vành cấp................................... 5
1.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của HCVC ...............................................6
1.5. Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành và kiểm soát một số yếu
tố nguy cơ có thể thay đổi được ............................................................................ 16
2. Điện tâm đồ ................................................................................................ 19
2.1. Điểm lại lịch sử ........................................................................................ 19
2.2. Điện tâm đồ trong chẩn đoán NMCT ...................................................... 19
2.3. Mã Minnesota........................................................................................... 21
3. Chụp động mạch vành ................................................................................ 23
3.1. Điểm lại lịch sử ....................................................................................... 23
3.2. Đặc điểm giải phẫu – chức năng ĐMV.................................................... 23
3.3. Chụp động mạch vành chọn lọc .............................................................. 26
4. Sự liên quan giữa biến đổi điện tâm đồ với kết quả chụp mạch vành ............. 27

Bảng 1.4. Đánh giá nguy cơ theo thang điểm GRACE ................................. 15
Bảng 1.5.Vị trí của nhồi máu cơ tim và tiên lượng ........................................ 16
Bảng 1.6. Tóm tắt hậu quả của các YTNC và ý nghĩa của việc kiểm soát ..... 18
Bảng 1.7: Phân bố vị trí tổn thương trên ĐTĐ với ĐMV .............................. 27
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn phân loại THA cho người trưởng thành theo
ESC 2013......................................................................................................... 42
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn về phân độ cơn đau thắt ngực theo hội tim mạch
Canada (CCS) ................................................................................................. 42
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn về phân loại độ Killip ở bệnh nhân HCMVC .............. 43
Bảng 2.4.Tiêu chuẩn xác định rối loạn chuyển hóa lipid trong máu .............. 44
Bảng 2.5. Tiêu chuẩn đánh giá mức tổn thương của động mạch vành ........... 44
Bảng 2.6. Thang điểm TIMI đối với HCMV cấp không có ST chênh lên ..... 44
Bảng 2.7. Thang điểm TIMI đối với HCMV cấp có ST chênh lên ............................ 45
Bảng 2.8. Phân độ nặng của tổn thương ĐMV theo điểm số Gensini .....................45
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi .............................. 48
Bảng3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới ......................................... 48
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ........................... 48
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo yếu tố nguy cơ ....................... 49
Bảng 3.5. Thờigian từ lúc khởi phát cơn đau đến khi nhập viện .................... 49
Bảng 3.6.Các triệu chứng khác ngoài đau ngực ............................................. 50
Bảng 3.7. Kết quả điện tâm đồ của nhóm nghiên cứu .................................... 50
Bảng 3.8. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chẩn đoán lâm sàng ............... 51
Bảng 3.9.Vị trí nhồi máu trên ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu ...................... 51


Bảng 3.10. Các rối loạn nhịp tim của đối tượng nghiên cứu .......................... 52
Bảng 3.11. Phân nhóm tổn thương ĐMV theothang điểm Gensini ............... 52
Bảng 3.12.Mức độ hẹp của ĐMV trên chụp động mạch vành. ..................... 53
Bảng 3.13.Vị trí tổn thương động mạch vành................................................. 53
Bảng 3.14. Mức độ lan tỏa tổn thương động mạch vành ................................ 54


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim thiếu máu cục bộ (ischemic myocardial disease) hay là bệnh
tim do động mạch vành (coronary heart disease) thường gặp và là nguyên nhân
bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên thế giới [51],[ 14]. Mỗi năm tổ chức y tế thế
giới ước tính có 3,8 triệu đàn ông và 3,4 triệu phụ nữ chết vì bệnh động mạch
vành. Tỷ lệ chết vì bệnh này đã giảm ở Bắc Mỹ và Tây Âu, nhưng đang tăng
nhanh ở các nước đang phát triển [81]. Ở Việt Nam tình hình bệnh động mạch
vành cũng ngày đang tăng cao [53]. Theo thống kê của Viện Tim mạch Việt
Nam vào năm 1991 tỷ lệ mắc bệnh mạch vành chỉ chiếm 3% thì đến năm 1996
tỷ lệ này là 6,1% và đến năm 1999 đã lên đến 9,5% và đến nay tỉ lệ gia tăng
ngày càng cao hơn [14],[ 25].
Với sự tiến bộ không ngừng của y học, việc chẩn đoán và điều trị bệnh
tim thiếu máu cục bộ nói chung và NMCT nói riêng ngày càng hoàn thiện, hiệu
quả hơn. Năm 1958 khi Mason Sones lần đầu tiên chụp ĐMV chọn lọc tại bệnh
viện Cleveland, một kỷ nguyên mới về chẩn đoán bệnh ĐMV bằng hình ảnh
được mở ra [21].Vào tháng 7/1977 tại Zurich, lần đầu tiên Gruentzing A đã tiến
hành nong ĐMV bằng bóng. Tiếp đó kỹ thuật laser cũng đã bước đầu được ứng
dụng trong kỹ thuật này. Các phương pháp điều trị ngày càng hoàn thiện hơn
và góp phần quan trọng vào việc điều trị một cách có hiệu cho các bệnh nhân
bị bệnh ĐMV.
Cho đến nay, kết quả chụp ĐMV chọn lọc qua da vẫn được coi là tiêu
chuẩn vàng để đánh giá tình trạng tổn thương ĐMV. Chụp ĐMV chọn lọc qua
da không chỉ cho ta thấy được vị trí, mức độ, hình thái tổn thương của ĐMV
mà còn cho biết rõ các tổn thương phối hợp và lưới tuần hoàn bàng hệ của
ĐMV cũng như chức năng thất trái (qua chụp buồng thất trái). Chính thăm dò
này đã giúp người thầy thuốc có được thông tin chính xác về bệnh ĐMV để đi
đến quyết định điều trị hợp lý [2].

mạc…). Những biểu hiện này hiện nay được gọi dưới một tên chung là: Hội
chứng mạch vành cấp (HCMVC) [13] [27].
HCĐMVC được chia thành 2 nhóm: HCMVC với ST không chênh và
HCMVC với ST chênh lên trên điện tâm đồ.
Hội chứng động mạch vành cấp ST không chênh lên. Có 2 thể:



Đau thắt ngực không ổn định

Còn gọi: cơn đau thắt ngực diễn biến mới (angor de novo), đau thắt ngực
gia tăng (angor de crescendo), đau thắt ngực tự phát, không có điều kiện thuận
lợi thúc đẩy, khởi phát cơn đau (angor spontané), hội chứng đe dọa…
- Điện tâm đồ lúc nghỉ có thể không thay đổi.
- Men CK-MB, troponin T, Ic không tăng (cơ tim không hoại tử).

 Nhồi máu cơ tim cấp với ST không chênh lên
- Lâm sàng: đau thắt ngực hoặc đau ngực không giải thích được
nguyên nhân, nôn, buồn nôn, khó thở, mệt mỏi, xỉu hoặc ngất…
- Điện tâm đồ (ĐTĐ): ST chênh xuống hoặc sóng T âm
- Tăng troponin I hoặc T, tăng CK toàn phần trên 2 lần so với bình thường
và CK-MB tăng trên 6%.
Hội chứng động mạch vành cấp ST chênh lên [4]


4

Do tắc nghẽn hoàn toàn một nhánh chính của ĐMV. Can thiệp tái tưới
máu cơ tim (bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong và đặt stent ĐMV) nên tiến
hành càng sớm càng tốt.

đã tăng từ 2% (2001) lên 7% (2007) trong tổng số bệnh nhân nhập viện điều trị
nội trú. Sự ra đời của đơn vị cấp cứu mạch vành (CCU) những năm 1960, tiếp
đến là những thuốc tiêu huyết khối những năm 80 và hiện nay là can thiệp động
mạch vành cấp cứu và tiến bộ về các thuốc phối hợp đã làm cho tỷ lệ tử vong
giảm đáng kể cụ thể với NCMT cấp<7% so với >30% như trước đây [13].
1.3. Bệnh nguyên - bệnh sinh của hội chứng vành cấp
Các mảng xơ vữa trong hội chứng mạch vành cấp có đặc điểm là dễ nứt
vỡ từ đó tiểu cầu và các yếu tố đông máu tập trung lại hình thành cục máu đông
gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn mạch máu. Các mảng xơ vữa mềm và
giàu lipid dễ bị tổn thương và nhạy cảm với sự vỡ hơn so với mảng xơ vữa
cứng giàu collagen, các nghiên cứu về giải phẫu bệnh đã xác định có 3 yếu tố
chính thúc đẩy khả năng dễ bị vỡ của mảng xơ vữa:
(1) kích thước của lõi giàu lipid,
(2) tình trạng viêm làm phá hủy mảng xơ vữa,
(3) thiếu các tế bào cơ trơn làm lành chỗ vỡ.
Sự tích tụ lipid, thâm nhiễm đại thực bào và thiếu các tế bào cơ trơn làm
giảm tính bền vững của mảng xơ vữa làm cho nó dễ bị vỡ. Ngược lại, sự lành
qua trung gian các tế bào cơ trơn và tiến trình sửa chữa làm ổn định các mảng
xơ vữa, bảo vệ các mảng xơ vữa, chống lại sự vỡ. Kích thước của mảng xơ vữa
và độ trầm trọng của hẹp ĐMV do nó gây ra không nói lên tính dễ bị tổn thương
của mảng xơ vữa. Nhiều mảng xơ vữa dễ bị tổn thương không nhìn thấy được
qua hình ảnh chụp mạch vành do chúng có kích thước nhỏ và sự tái cấu trúc bù
trừ của mạch máu [13].
Ngày nay người ta đã hiểu hơn về cơ chế bệnh sinh của HCVC, có thể
quy kết cho 5 nhóm bệnh sinh chính:
Một là: Vì sự nứt vữa của mảng xơ vữa nên có sự lộ ra của lớp dưới nội
mạc với điện tích khác dấu nên khởi phát quá trình ngưng kết tiểu cầu và hình


6


7

+ Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh,
gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá. Một số trường hợp cơn đau thắt
ngực có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc có khi kèm theo cơn
nhịp nhanh.
+ Tính chất: Hầu hết các bệnh nhân mô tả cơn đau thắt ngực như thắt lại,
ngẹt, rát, bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buôt gía. Một số bênh có
khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi…
+ Cơn đau kéo dài trên 20 phút và xuất hiện ngay cả khi nghỉ, cơn đau
có thể dữ dội và không hoặc ít đáp ứng với nitrate.
* Khám lâm sàng.
- Ít có giá trị chẩnđoán.
Cận lâm sàng
* Điện tâm đồ: Trong cơn đau có thể thấy sự biến đổi của đoạn ST:
chênh xuống, T đảo chiều, ST chênh lên thoángqua.
Có tới 20% bệnh nhân không có thay đổi trên điện tâm đồ
* Enzym.
- Các Enzym thường được dùng để theodõi là: CK, CK-MB, và protein
Troponin T và I.
- Các Enzym này không tăng trong ĐNKOĐ.
* Siêu âm tim.
- Siêu âm tim thường giúp ích cho ta chẩn đoán rối loạn vận động vùng
nếu có, đánh giá chức năng thất trái và các tổn thương thực tổn tại tim đi kèm
hoặc giúp cho việc chẩn đoán phân biệt.
* Chụp động mạch vành.
Chỉ định chụp động mạch vành trong ĐNKOĐ được các tác giả thống
nhất ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, vì mục đích của chụp động mạch vành
là để can thiệp động mạch vành nếu có thể

phi, huyết áp có thể tăng hoặc tụt, xuất hiện tiếng thổi mới ở tim, các rối loạn
nhịp, ran ẩm ở phổi, các dấu hiệu của suy tim, phù phổi cấp .... Sau vài ngày có
thể thấy tiếng cọ màng tim (hội chứng Dressler).


9

* Các yếu tố lâm sàng có giá trị tiên lượng bệnh.
Việc đánh giá tiên lượng bệnh nhân NMCT cấp đóng vai trò rất quan
trọng giúp thầy thuốc có thái độ xử trí, theo dõi bệnh, cũng như giải thích cho
bệnh nhân và gia đình tốt hơn. Những nghiên cứu lớn trên thế giới xxã chỉ ra
những yếu tố sau (xếp theo mức độ từ cao đến thấp) có tiên lượng xấu đối với
NMCT cấp
Tuổi: càng cao tiên lượng càng xấu. Huyết áp tâm thu tụt (< 90mmHg).
Độ Killip càng cao tỷ lệ tử vong càng tăng. Nhịp tim nhanh > 100 chu
kỳ/phút.
Vị trí của NMCT.
Cận lâm sàng
* Điện tâm đồ
Các tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ là:
+ Xuất hiện sóng Q mới (rộng ít nhất 0,04 giây và sâu 0,2mV) ở ít nhất 2
trong số các miền chuyển đạo sau: DII, DIII, aVF; V1 đến V6; DI và aVL; hoặc
+ Xuất hiện đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống (≥ 0,1mV) ở ít nhất
hai trong số các miền chuyển đạo nói trên (ở các chuyển đạo đối xứng) thường
có hình ảnh soi gương (ST chênh xuống), hoặc
+ Xuất hiện bloc nhánh trái hoàn toàn trong bệnh cảnh lâm sàng nói trên.
Trường hợp nhồi máu cơ tim không Q là các trường hợp hoại tử không
xuyên thành, thường do hẹp nhiều chỗ ở những động mạch nhỏ hoặc do di
chứng của NMCT được điều trị thuốc tiêu sợi huyết sớm. Trên ĐTĐ thấy ST
chênh xuống kéo dài biểu hiện NMCT dưới nội tâm mạc. Các dấu hiệu lâm

Có 3 iso - enzyme của men này là CK-MB, CK-MM, CK-BB lần lượt
đại diện cho cơ tim, cơ vân và não.
CK toàn phần (bình thường CK toàn phần trong huyết thanh có giá trị từ
24 - 190 U/L ở 37°C và CK-MB < 24U/L).
+ Enzym CK, CK-MB tăng trong vòng 3 - 6 giờ sau NMCT, đạt giá trị
đỉnh cao vào khoảng 16 - 30 giờ.
+ Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý tới một số trường hợp có sự gia tăng
của CK và CK-MB nhưng không phải NMCT đó là: viêm cơ tim, sau mổ tim,


11

sau sốc điện, chấn thương cơ tim, chấn thương đụng giập cơ nhiều ….
- Troponin T và I: là hai loại protein của cơ tim có giá trị chẩn đoán cao
do khá đặc hiệu cho cơ tim. Các protein này tăng khá sớm 3 - 12 giờ sau NMCT
và đạt đỉnh cao 24 - 48 giờ và kéo dài 5 - 14ngày.
* Siêu âm tim
Là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị, giúp phát hiện rối
loạn vận động vùng các thành tim, hỗ trợ cho chẩn đoán và góp phần tiên lượng
bệnh. Rối loạn vận động vùng được đánh giá dựa vào vận động của 16 vùng cơ
tim theo hội siêu âm của Mỹ
- Có bốn hiện tượng rối loạn về co cơ có thể xảy ra khi ĐMV bị tắc:
+ Mất đồng bộ về thời gian co cơ
+ Giảm vận động.
+ Mất vận động.
+ Vận động nghịch thường.
Ở mỗi vùng cơ tim, vận động vùng được đánh giá theo các mức độ:
+ Vận động bình thường.
+ Giảm vận động.
+ Không vận động.

Ngoài các yếu tố trên, cần xem xét thêm các yếu tố khác như: dòng chảy
sau chỗ hẹp, tuần hoàn bàng hệ, giãn phình ĐMV, bóc tách động mạch, canci
hoá
Tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT cấp theo WHO[27]
- Bệnh nhân được chẩn đoán NMCT cấp khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Lâm sàng có cơn đau ngực điển hình kiểu mạch vành, kéo dài trên 30
phút, ít hoặc không đáp ứng với thuốc giãn mạch vành.
+ ĐTĐ có biến đổi đặc hiệu: ST chênh lên hơn 1mm ở ít nhất 2 chuyển
đạo ngoại vi hoặc hơn 2mm ở ít nhất 2 chuyển ñạo trước tim liên tiếp.
+ Men tim tăng cao (CK, CK-MB), tăng lên ít nhất gấp 2 lần giới hạn


13

trên của bình thường.
* Một số thang điểm đánh giá nguy cơ khi thăm khám ban đầu với
bệnh nhân bị ĐTNKOĐ và NMCT không có ST chênh lên
Bảng 1.1. Đau ngực không ổn định theo Braunwld [13]
Độ

Đặc điểm
Đau ngực khi gắng sức:

I

Mới xảy ra, nặng, tiến triển nhanh. Đau ngực mới trong vòng hai tháng.
Đau ngực với tần số dầy hơn.
Đau ngực gia tăng khi gắng sức nhẹ.
Không có dau ngực khi nghỉ trong vòng 2 tháng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status