ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
NGUYỄN THỊ LỆ
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI ĐA KHÁNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
NGUYỄN THỊ LỆ
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI ĐA KHÁNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 8720107
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG HÀ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình và người thân đã giúp đỡ, động viên tôi cả về tinh thần và vật chất trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin ghi nhớ công ơn của bố mẹ tôi. Sự hi sinh cao cả của bố mẹ
luôn là nguồn động lực thôi thúc tôi cần nỗ lực hết mình trong học tập.
Tôi xin cảm ơn người chồng cùng con trai thân yêu của tôi, điểm tựa vững
chắc, luôn động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Lệ
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFB
ADR
Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)
AFB
Acid Fast Bacilli (Vi khuẩn kháng acid)
BMI
Kanamycin
Lfx
Levofloxacin
MDR
Multi Drug Resistant (Đa kháng thuốc)
MDR -TB
Multi Drug Resistant -Tuberculosis (Lao đa kháng thuốc)
MGIT
Mycobacterial growth indicator tubes (Nuôi cấy vi khuẩn
trong ống nghiệm)
PAS
Acid para-aminosalicylic
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng khuếch đại gen)
Pto
XDR - TB
Extensively drug resistant – Tuberculosis (Lao đa kháng
thuốc mở rộng)
Z
Pyrazinamid
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .............................................................................................................3
1.1. Dịch tễ học bệnh lao.............................................................................................3
1.1.1. Trên thế giới.................................................................................................................................. 3
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................................................. 4
1.1.3. Tình hình lao kháng thuốc hiện nay.......................................................................................... 5
1.3. Bệnh học lao đa kháng thuốc ...............................................................................8
1.3.1. Định nghĩa lao kháng thuốc ....................................................................................................... 8
1.3.2. Vấn đề kháng thuốc của vi khuẩn Lao ..................................................................................... 9
1.3.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao phổi MDR [8] ................................................... 10
1.3.4. Các thuốc chống lao ................................................................................................................. 15
1.3.5. Chỉ định và phác đồ điều trị lao đa kháng ............................................................................. 16
1.4. Bệnh lao đa kháng và các yếu tố nguy cơ ..........................................................16
4.2.1. Lý do vào viện của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ............................................................... 53
4.2.2. Đặc điểm tiền sử bệnh lao và bệnh phối hợp khác ............................................................... 53
4.2.3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 55
4.2.4. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ............................................................... 56
4.3. Một số yếu tố nguy cơ mắc lao đa kháng ..........................................................59
4.4. Những hạn chế trong nghiên cứu .......................................................................63
KẾT LUẬN ......................................................................................................................................... 65
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................................... 67
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ........................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 63
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới dành cho người châu
Á ( IDI&WPRO) ....................................................................................................... 28
Bảng 2.2: Quy định ghi kết quả xét nghiệm đờm trực tiếp tìm AFB ....................... 30
Bảng 2.3: Đánh giá kết quả công thức máu tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên ... 31
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi và giới của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ........................ 34
Bảng 3.2: Tiền sử một số thói quen sinh hoạt ở bệnh nhân lao đa kháng thuốc....... 37
Bảng 3.3: Lý do vào viện của bệnh nhân lao đa kháng thuốc .................................. 37
Bảng 3.4: Tiền sử mắc lao của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ................................. 38
Bảng 3.5: Tiền sử mắc bệnh lao phối hợp ở bệnh nhân lao đa kháng thuốc ............ 38
Bảng 3.6: Tiền sử mắc bệnh phối hợp khác ở bệnh nhân lao đa kháng thuốc .......... 39
Bảng 3.7: Triệu chứng toàn thân của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ....................... 40
Bảng 3.8: Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ......................... 40
Bảng 3.9: Triệu chứng thực thể của bệnh nhân lao đa kháng thuốc ......................... 41
Năm 2017, Tổ chức Y tế Thế giới thông báo 1/3 dân số Thế giới nhiễm lao,
8,5 triệu người mắc lao và 1,5 triệu người chết vì bệnh lao [65]. Bệnh lao
kháng thuốc, đặc biệt là lao đa kháng thuốc (MDR - TB) vô cùng nguy hiểm
nếu không kiểm soát được lao đa kháng thì bệnh lao sẽ có nguy cơ quay lại như
thời kỳ chưa có thuốc lao.
Lao đa kháng là tình trạng vi khuẩn kháng đồng thời với 2 loại thuốc
điều trị lao thiết yếu là Rifampicin và Izoniazid [8]. Tình hình dịch tễ lao đa
kháng đang có diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên
Thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (2017), mỗi năm trên thế
giới xuất hiện khoảng gần 153.119 trường hợp lao đa kháng. Tại Việt Nam,
Tỷ lệ lao lao đa kháng thuốc là 4,1% trong số bệnh nhân lao mới và chiếm
26,0% trong số bệnh nhân lao điều trị lại [65].
Sự bùng phát của bệnh lao đa kháng thuốc đang là mối đe dọa đối với
công tác phòng chống lao. Bởi đây là bệnh nặng, diễn biến lâm sàng phức tạp.
Việc điều trị lao thông thường đã khó, nay điều trị lao đa kháng càng khó
khăn hơn nhiều do thời gian điều trị kéo dài, giá thành điều trị gấp hàng trăm
lần so với điều trị lao thường, kết quả khó khỏi hơn và bệnh nhân có thể gặp
rất nhiều phản ứng có hại (ADR) cần xử trí kịp thời. [32], [34], [50], [54], [57].
Trước nguy cơ bùng nổ MDR - TB tại Việt Nam, năm 2014 Chương
trình chống lao Quốc gia đã tập trung nguồn lực và kỹ thuật trang bị hệ thống
xét nghiệm hiện đại chẩn đoán lao và MDR-TB bằng kỹ thuật phân tử cho
nhiều tỉnh trên toàn quốc trong đó có Thái Nguyên. Từ đó, Bệnh viện Lao và
Bệnh phổi Thái Nguyên đã chẩn đoán được và bắt đầu thu nhận, điều trị bệnh
nhân lao đa kháng thuốc. Theo báo cáo của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái
2
Nguyên, MDR - TB đang không ngừng gia tăng trong những năm gần đây,
hàng năm phát hiện khoảng 20 - 30 bệnh nhân. Số lượng này được xếp vào
quốc gia và trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc lao mới đã giảm 2,2% trong vòng 1
năm từ 2010 đến 2011. Tỷ lệ điều trị thành công trên toàn thế giới luôn giữ
vững ở mức cao. Năm 2010, tỷ lệ điều trị thành công là 85,0% đối với các
trường hợp lao đã được chẩn đoán và 87,0% đối với lao phổi AFB dương
tính. Sự phân bố bệnh lao trên thế giới tồn tại một sự chênh lệch quá lớn giữa
các vùng địa lý và tạo ra 2 nhóm các nước khác nhau. Ở các nước phát triển,
bệnh lao được coi như không còn tồn tại, còn các nước đang phát triển thì vẫn
đang đánh vật với căn bệnh này [62].
4
Năm 2016, có khoảng 1,3 triệu người chết vì bệnh lao có HIV âm tính.
374.000 người chết vì bệnh lao dương tính [65]. Các chuyên gia y tế thế giới
kêu gọi TCYTTG cũng như các quốc gia mở rộng khuôn khổ pháp lý nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các loại thuốc điều trị lao mới đang
trong giai đoạn thử nghiệm để cứu sống các bệnh nhân lao nhiễm các chủng đã
hoàn toàn kháng tất cả các loại thuốc đồng thời kêu gọi việc ngăn chặn các khả
năng sử dụng sai có thể sớm làm mất hiệu lực điều trị của các loại thuốc này.
1.1.2. Ở Việt Nam
Năm 2006, tỷ lệ mới mắc các thể là 173/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc các
thể là 225/100.000 dân, tỷ lệ mắc AFB (+) là 145/100.000 dân. Tỷ lệ tử vong
do lao là 23/100.000 dân [20].
Theo báo cáo của TCYTTG năm 2012, Việt Nam đứng thứ 12 trong số
22 quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất thế giới. Trong khu vực Tây Thái
Bình Dương, Việt Nam đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philipin về số lượng
bệnh nhân lao lưu hành cũng như số lượng bệnh nhân lao mới mắc hàng năm.
Ở Việt Nam, việc chẩn đoán và điều trị bệnh lao còn gặp nhiều khó khăn do
trình độ dân trí thấp, do việc phát hiện vi khuẩn vẫn hầu hết dựa vào xét
nghiệm tìm vi khuẩn trực tiếp mà tỷ lệ phát hiện chỉ đạt 44% số bệnh nhân
1.1.3. Tình hình lao kháng thuốc hiện nay
1.1.3.1. Trên thế giới
Nghiên cứu về tính nhạy cảm của thuốc điều trị MDR - TB được phân
tích từ 8902 trường hợp đã điều trị trước đó từ 66 quốc gia. Tỷ lệ trung bình
của sự kháng với bất kỳ thuốc nào là 18,6%. Tỷ lệ đa kháng thuốc ở các bệnh
nhân lao điều trị lại là 6,9%, với tỷ lệ cao nhất được báo cáo là ở Oman và
Kazakhstan [45].
Tỷ lệ lao mới được báo cáo là có đa kháng thuốc trong những năm 2007
- 2010 dao động từ 0,0% đến 28,9%. Tỷ lệ các ca bệnh đã điều trị trước đó có
MDR-TB dao động từ 0,0% đến 65,1%. Các quốc gia với tỷ lệ trên 50,0%
6
bao gồm Belarus (60,2%), Lithuania (51,5%), Cộng hòa Moldova (65,1%).
Quốc gia lớn nhất tiến hành điều tra toàn quốc trong giai đoạn báo cáo là
Trung Quốc, nơi có 5,7% trường hợp lao mới và 25,6% trường hợp được điều
trị trước đó có kháng đa kháng [44].
Trong năm 2008, ước tính có khoảng 390.000 - 510.000 trường hợp
MDR-TB xuất hiện trên toàn cầu. Trong số tất cả các trường hợp lao nhiễm
lao trên toàn cầu là 3,6% được ước tính có MDR-TB. Gần 50% số ca MDR TB trên toàn thế giới được ước tính xảy ra ở Trung Quốc và Ấn Độ. Trong
2008, MDR - TB gây ra khoảng 150.000 ca tử vong [62].
Theo ước tính của TCYTTG (2012) trên thế giới có khoảng 3,7% các
trường hợp mắc lao mới và 20% các trường hợp lao đã được điều trị trước đó
có mang chủng lao kháng đa thuốc. Ấn độ, Trung Quốc, Liên bang Nga và
Nam Phi chiếm tổng cộng gần 60% các trường hợp lao kháng đa thuốc.
Nhưng Châu Phi và Đông Âu lại chiếm tỷ lệ mắc lao kháng đa thuốc cao nhất
tính trên tổng số bệnh nhân mắc lao. Năm 2011 đã phát hiện và điều trị được
hơn 60.000 ca MDR và hầu hết là ở các nước Châu Âu và Nam Phi. Số ca
MDR được báo cáo ở 27 quốc qia có gánh nặng lao đa kháng đã tăng gấp đôi
kháng đa thuốc lần lượt 2,3% (năm 2000), 3,0% (năm 2003) và 2,7% (năm
2005).Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân lao điều trị lại là 19,0%.(năm
2005). Điều tra kháng thuốc lao lần thứ 3, (năm 2004 - 2005), kết quả cho
thấy: Tỷ lệ kháng thuốc chung là 30,9%, kháng đa thuốc là 2,7%. Tỷ lệ kháng
isoniazid là 19,2%, kháng Streptomycine là 23,3%. Nhưng riêng ở lô bệnh
nhân điều trị lại, tỷ lệ kháng thuốc chung rất cao: 58,9%, kháng đa thuốc là
19,3%, kháng Isoniazid: 43,5%, Streptomycine: 50,7%. Hiện nay chúng ta
đang tổ chức điều tra lần 4 [2] .
Mặc dù tỷ lệ MDR không tăng đáng kể trong suốt giai đoạn 10 năm (từ 1996
-2005), thậm trí còn giảm rõ rệt trong các trường hợp điều trị lại (từ 32,5% xuống
8
còn 19,0%), nhưng nếu không có hành động kịp thời để quản lý số bệnh nhân
MDR (ước tính 3.500 - 5.000 bệnh nhân) chắc chắn công tác chống lao sẽ gặp
rất nhiều khó khăn [21].
Việt Nam đứng thứ 14 trong 27 nước có tỷ lệ mắc lao kháng thuốc cao
nhất thế giới với con số khoảng gần 92 ngàn người và 2,7% những người mới
mắc có mang chủng lao kháng đa thuốc. Nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc là
nguyên nhân dẫn đến thất bại trong điều trị và tử vong. Vì vậy, việc phát hiện
và ngăn chặn sự lây lan của các chủng lao kháng thuốc là vấn đề quan trọng
nhất trong chiến dịch phòng chống bệnh lao hiện nay ở nước ta [63].
Theo ước tính của TCYTTG, ở Việt Nam năm 2011, tỷ lệ người mắc lao
kháng đa thuốc là 2,7%, tỷ lệ người mắc lao kháng đa thuốc trên các bệnh
nhân lao điều trị lại là 19,0%, số người mắc lao phổi kháng đa thuốc là 200
người trong số 601 trường hợp mắc lao kháng đa thuốc được khẳng định sau
nuôi cấy. Số người được điều trị theo phác đồ lao kháng đa thuốc là 578
người [62].
Các nghiên cứu về tính kháng thuốc của vi khuẩn lao cho thấy, rất hiếm
hiệu lực ức chế đặc hiệu của kháng sinh theo các kiểu sau:
- Giảm tính thấm của màng nguyên tương.
- Thay đổi đích tác động.
- Tạo ra isoenzym không có ái lực với kháng sinh nên vượt qua được tác
động của kháng sinh.
- Tạo enzym: các enzym do gen đề kháng tạo ra có thể biến ñổi cấu trúc
hoá học phân tử kháng sinh hoặc phá huỷ cấu trúc hoá học của kháng sinh.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn lao do đột biến gen hiện nay được đa
số các nhà khoa học khẳng định là con đường chính nhiều gen kháng thuốc đã
xác định như Isoniazid: katG, inhA, ahpC; Streptomycin: rrs, rpsL;
Rifampicin: rpoB; Pyrazinamid: pcnA; Ethambutol: embB.
10
Hiện tượng đột biến kháng thuốc lao xảy ra ngẫu nhiên với tần suất nhất
định, đối với Rifampicin là 10-10 và tỷ lệ ước tính kháng thuốc là 1 trong 108 vi
khuẩn lao trong môi trường tự do. Với Isoniazid tần suất này xấp xỉ 10-7 - 10-9.
Trong hang lao, quần thể vi khuẩn lao thường lớn hơn 107, như vậy sẽ có
khả năng một hoặc một số cá thể đột biến đề kháng với một thuốc này hoặc
một thuốc khác, nhưng số vi khuẩn lao đột biến bị lấn át bởi số lượng lớn vi
khuẩn lao nhạy cảm của quần thể. Kháng đồng thời Isoniazid và Rifampicin
là kết quả của hai đột biến độc lập nên sẽ có tần suất là tích của hai ñột biến
đơn độc, vì vậy thường có tỷ lệ rất thấp. Trên thực tế, quần thể vi khuẩn lao
kháng Isoniazid có thể xảy ra đột biến kháng Rifampicin khi điều trị bằng
Isoniazid + Rifampicin sẽ chọn lọc ra các cá thể kháng cả hai thuốc này. Quá
trình tương tự cũng có thể xảy ra với sự phối hợp các thuốc khác và có thể
dẫn đến kháng tất cả các thuốc lao [2].
1.3.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao phổi MDR [8]
1.3.3.1. Đặc điểm lâm sàng của lao phổi MDR
ho, đau ngực nhiều kèm khó thở. Hay gặp trong viêm phế quản do lao.
Thời kỳ toàn phát
Các triệu chứng lâm sàng trên nặng dần lên và diễn biến theo đợt, có thời
kỳ giảm sau đó trở lại với mức độ nặng hơn. Nếu bệnh nhân không được điều
trị, bệnh sẽ này càng nặng lên.
+ Dấu hiệu toàn thân: suy kiệt, da xanh, niêm mạc nhợt, sốt dai dẳng về
chiều tối.
+Triệu chứng cơ năng: ho ngày càng tăng. Có thể có ho ra máu. Đau
ngực liên tục, khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.
+ Triệu chứng thực thể: nghe phổi có nhiều ran nổ, ran ẩm, có thể tiếng
thổi hang. Khi bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn, có thể thấy lồng ngực bị lép
ở bên tổn thương do các khoang liên sườn bị hẹp lại do xẹp phổi.
12
1.3.3.2.Đặc điểm cận lâm sàng [4], [5], [9]
Xét nghiệm vi khuẩn học
Bao gồm:
- Xét nghiệm đờm nhuộm soi trực tiếp nhằm tìm vi khuẩn AFB trong
đờm , dịch phế quản
- Nuôi cấy xác định vi khuẩn và làm kháng sinh đồ khi có kết quả nuôi
cấy dương tính.
Phương pháp nhuộm soi trực tiếp Ziehl - Neelsen:
Độ đặc hiệu cao, nhất là tại các nước có bệnh lao lưu hành ở mức
trung bình và cao. Tuy nhiên, kỹ thuật bị hạn chế do dương tính giả từ
Mycobacteria ngoài môi trường. Số lượng AFB đọc được rất quan trọng, cho
Xét nghiệm máu
Nhằm đánh giá số lượng các tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân. Đây là
xét nghiệm thường quy không chỉ đối với bệnh lao mà đối với mọi bệnh lý
khác khi bệnh nhân đến khám tại bệnh viện. Đối với bệnh lao, chỉ số cần được
quan tâm trong xét nghiệm này là số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu và công
thức bạch cầu.
Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
Là các xét nghiệm chủ yếu nhằm xác định vị trí tổn thương, tính chất tổn
thương và tình trạng xâm lấn các mô lân cận xung quanh tổn thương. Có 3
phương pháp hay được sử dụng hiện nay là Xquang tim phổi chuẩn, CT ngực
và nội soi phế quản.
Xquang tim phổi chuẩn
Đây là phương pháp cơ bản để chẩn đoán lao phổi cũng như các bệnh lý
đường hô hấp khác. Phim Xquang tim phổi chuẩn là tài liệu khách quan nhằm
mục đích phân tích một cách tỉ mỉ các tổn thương và để theo dõi lâu dài tình
trạng tổn thương. Phim có thể được chụp với các tư thế khác nhau như phim
thẳng, phim nghiêng trái hoặc nghiêng phải. Kỹ thuật này đơn giản, dễ làm,
dễ áp dụng tại các cơ sở y tế.
14
Trên phim Xquang ta có thể xác định được vị trí tổn thương, kích thước
tổn thương, thể lao, giai đoạn tiến triển của bệnh và đặc biệt là cho phép ta so
khác nhau, có thể chỉ 1 vài cm, 2 - 4cm hoặc > 4cm.
Phim CT-Scanner ngực
Đây là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ngày càng phổ biến
hiện nay. Khả năng phát hiện tổn thương rõ hơn trên phim Xquang tim phổi
chuẩn cho phép xác định vị trí tổn thương cụ thể và chính xác hơn.
Phim chụp cắt lớp vi tính giúp xác định rõ kích thước , vị trí tổn thương
cũng như tình trạng xâm lấn, chèn ép của trung thất đối với các cơ quan xung
quanh như hạch rốn phổi, hạch trung thất…
Phim chụp cắt lớp còn giúp định hướng cho kỹ thuật sinh thiết xuyên
thành ngực.
Các dạng tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính cũng tương tự như
trên phim Xquang tim phổi chuẩn. Các tổn thương hay gặp ở đỉnh phổi và các
phân thùy sau của 2 bên phổi.
1.3.4. Các thuốc chống lao [60]
Chương trình Chống lao chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, liên tục
thuốc chống lao có chất lượng.
- Thuốc chống lao thiết yếu (hàng 1)
+ Các thuốc chống lao thiết yếu (hàng 1) là: Isoniazid (H), Rifampicin
(R), Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S), Ethambutol (E). Ngoài ra,
+ Hiện nay TCYTTG đã khuyến cáo bổ sung 2 loại thuốc chống lao hàng 1
là Rifabutin (Rfb) và Rifapentine (Rpt). Các thuốc chống lao thiết yếu hàng 1
cần phải bảo quản trong nhiệt độ mát, tránh ẩm.
- Thuốc chống lao hàng 2:
Các thuốc chống lao hàng 2 chủ yếu có thể phân ra thành các nhóm
như sau:
16
+ Thuốc chống lao hàng 2 loại tiêm: Kanamycin (Km); Amikacin (Am);
+ Tổng thời gian điều trị là 20 tháng.
- Chỉ định: Lao đa kháng thuốc.
1.4. Bệnh lao đa kháng và các yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân phổ biến nhất là do người bệnh không tuân thủ đúng theo
điều trị: bệnh nhân tự ý ngưng dùng thuốc lao hay dùng thuốc không đúng và
không đầy đủ. Một số bệnh nhân sau một thời gian uống thuốc, thấy mình
khỏe và không có triệu chứng gì, cho rằng mình đã khỏi bệnh nên tự ý bỏ trị