Luận văn thạc sĩ y học KHẢO sát đặc điểm HÌNH ẢNH NHÂN GIÁP TRÊN SIÊU âm đối CHIẾU với HÌNH THÁI tế bào học - Pdf 29

- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******************

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH
NHÂN GIÁP TRÊN SIÊU ÂM ĐỐI CHIẾU
VỚI HÌNH THÁI TẾ BÀO HỌC
Chuyên ngành: Chẩn Đoán Hình Ảnh
Mã số : 60 72 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học :
GS TS BS. NGUYỄN SÀO TRUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2011
- 2 -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Nguyễn Thị Phương Loan
- 3 -
MỤC LỤC
TRANG
Trang phụ bìa.
Lời cam đoan.
Mục lục.
Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt -Anh.

1.5.3. Kỹ thuật thực hiện 21
- 5 -
1.6.Siêu âm hướng dẫn chọc hút tế bào kim nhỏ 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
Chương 4: BÀN LUẬN 47
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu.
Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân.
- 6 -
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ………………….Fine needle aspiration (FNA)
Carcinôm không biệt hóa……………………………….Anaplastic carcinoma
Carcinôm tuyến giáp dạng túi tuyến…………………… Follicular carcinoma
Carcinôm tuyến giáp dạng nhú………………………… Papillary carcinoma
Carcinôm tuyến giáp dạng tủy………………………… Medullary carcinoma
Carcinôm tế bào Hurthle…………………………… Hurthle cell carcinoma
Nang …………………………………………………………………… Cyst
U tuyến………………………………………………………………Adenoma
Tế bào cận nang tuyến………………………………………Parafollicular cell
Tế bào nang tuyến……………………………………………….Follicular cell
- 7 -
MỤC LỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến giáp 4
Hình 1.2: Mô học của tuyến giáp 7
Hình 1.3: Hình ảnh siêu âm bình thường của tuyến giáp 10
Hình 1.4: Các mạch máu của tuyến giáp 10

Hình 4.34: Ung thư giáp 60
Hình 4.35: Nhân lành tính 61
- 9 -
MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng phân bố nhân giáp theo giới tính 29
Bảng 3.2: Bảng phân bố nhân giáp theo tế bào học 30
Bảng 3.3: Bảng phân bố cấu trúc bên trong của nhân giáp 31
Bảng 3.4: Bảng phân bố sự hiện diện hình dạng tổ ong trong nhân 33
Bảng 3.5: Bảng phân bố tính chất phản âm của nhân giáp 34
Bảng 3.6: Bảng phân bố tính chất đường bờ của nhân giáp 36
Bảng 3.7: Bảng phân bố dấu hiệu vành halo của nhân giáp…………………38
Bảng 3.8: Bảng phân bố dấu hiệu vôi hóa của nhân giáp……………………
39
Bảng 3.9: Bảng phân bố hình dạng của nhân giáp………………………… 41
Bảng 3.10: Bảng phân bố kích thước của nhân giáp 43
Bảng 3.11: Bảng kết hợp các yếu tố tiên đoán ung thư giáp dựa trên đặc điểm
hình ảnh siêu âm……………………………………………………………. 45
Bảng 3.12: Bảng kết hợp các yếu tố tiên đoán nhân lành tính dựa trên đặc
điểm hình ảnh siêu âm………………………………………………………46
Bảng 4.13: Tỷ lệ theo giới tính của một số tác giả………………………… 49
Bảng 4.14 : Tỷ lệ nhân lành tính và ác tính của một số tác giả…………… 49
Bảng 4.15: Tỷ lệ nhân phản âm kém của một số tác giả………………… 52
Bảng 4.16 : Độ nhạy và độ đặc hiệu tính chất đường bờ của một số tác giả 54
Bảng 4.17 : Độ nhạy và độ đặc hiệu tính chất vôi hóa của một số tác giả… 56
Bảng 4.18: Kết hợp các đặc điểm gợi ý nhân ác tính của các tác giả……… 59
- 10 -
Bảng 4.19: Kết hợp các đặc điểm gợi ý nhân ác tính của các tác giả……… 60
MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố nhân giáp theo giới tính 29
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố nhân giáp theo tế bào học 30

của mỗi loại rất khác nhau [6],[7]. Giống như ở các nước khác, tỷ lệ mắc bệnh
ung thư tuyến giáp đang tăng lên và trở thành một trong những loại ung thư
phổ biến nhất ở phụ nữ nước ta [6] nên việc nhận định những đặc điểm gợi ý
bản chất nhân giáp đã trở nên quan trọng.
Bệnh nhân có thể đến với bệnh cảnh lâm sàng là có nhân trong tuyến
giáp, có thể có hoặc không kèm triệu chứng cơ năng. Trong số đó, một số tỷ
lệ nhân giáp là ung thư nhưng hoàn toàn không có biểu hiện triệu chứng ác
tính trên lâm sàng, có những trường hợp được điều trị nội tiết tố và theo dõi
trong một thời gian dài vì chẩn đoán là phình giáp. Trong một số trường hợp
khác, siêu âm góp phần định hướng phương thức điều trị cũng như giúp theo
dõi kết quả điều trị. Trước đây khi đánh giá nhân giáp bằng đồng vị phóng xạ,
người ta thường chấp nhận rằng “ một nhân lạnh đơn độc” mang tính ác
khoảng 15% đến 25%, trong khi một nhân “lạnh” trong một tuyến đa nhân chỉ
có 1% là ác tính [23]. Tuy nhiên, phình giáp lành tính mang đa nhân trong
70% đến 80% các trường hợp; và gần đây, người ta thấy rằng 70% các nhân
- 13 -
được coi là đơn độc trên xạ hình hoặc khám lâm sàng thực ra là đa nhân khi
được khám lại bằng siêu âm tần số cao [24], [48].
Chúng tôi khảo sát đặc điểm hình ảnh siêu âm của một nhân giáp có đối
chiếu kết quả tế bào học nhằm giúp cho bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể đưa
ra một kết luận góp phần đáng kể vào việc định hướng bản chất của tổn
thương; và qua đó rút thêm kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán bệnh lý
tuyến giáp bằng hình ảnh siêu âm.
- 14 -
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát một số đặc điểm hình ảnh siêu âm của một nhân giáp trên siêu
âm đối chiếu với hình thái tế bào học.
2. Xác định những đặc điểm hình ảnh siêu âm gợi ý lành tính.
3. Xác định những đặc điểm hình ảnh siêu âm gợi ý ác tính.
- 15 -

bờ trong mỗi thùy bên.
o Động mạch giáp dưới: là nhánh của động mạch thân giáp cổ xuất
phát từ động mạch dưới đòn, vào mặt sau mỗi thùy, chia hai
nhánh. Một nhánh đi vào bờ dưới mỗi thùy và sau eo tuyến giáp;
một nhánh đi vào phần sau trong của mỗi thùy bên. Cả hai nhánh
đều có thể nối nhau ở đường giữa.
o Có thể có động mạch giáp dưới cùng từ thân động mạch tay đầu
hoặc cung động mạch chủ đi lên trên phía trước khí quản và eo
tuyến giáp.
• Tĩnh mạch: các tĩnh mạch của tuyến giáp tạo thành đám rối ở mặt
trước ngoài mỗi thùy. Từ đó phát xuất các tĩnh mạch giáp trên và
- 17 -
tĩnh mạch giáp giữa đổ vào tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch giáp
dưới đổ vào tĩnh mạch cánh tay đầu hoặc tĩnh mạch cảnh trong.
• Thần kinh: tuyến giáp nhận các nhánh thần kinh từ hạch giao cảm cổ
trên (giao cảm) và thần kinh lang thang (đối giao cảm) qua thần kinh
thanh quản trên.
1.2 MÔ HỌC TUYẾN GIÁP [6]:
− Đơn vị cấu tạo của tuyến giáp là các nang giáp, mỗi nang thường có hình
cầu và có kích thước khoảng 200μ, được tạo thành bởi một lớp tế bào duy
nhất là những tế bào biểu mô lập phương, phía trong nang chứa chất keo
mà thành phần chủ yếu là Thyroglobulin. Mỗi tiểu thùy gồm 20-40 nang,
được bao bọc bởi bao liên kết chứa mạch máu tiểu thùy.
− Tế bào biểu mô lót nang giáp hình lập phương và chỉ có một lớp dựa lên
một màng đáy liên tục bao kín các nang, không có lỗ hở. Phía mặt trong tế
bào có những nhung mao nhỏ nhô vào lòng chứa chất keo. Khi tuyến hoạt
động mạnh, những nang giáp nhỏ đi, chất keo giảm, tế bào nang giáp cao
hơn trở thành hình trụ, nhân nằm sát đáy, hiện diện những không bào chứa
chất keo trong tế bào. Ngược lại, khi hoạt động tuyến giáp suy giảm, nang
giáp lớn hơn chứa nhiều chất keo, tế bào tuyến giáp dẹt xuống, có thể có

• Viêm giáp mạn : viêm giáp Hashimoto và viêm giáp Riedel
• Viêm giáp mạn tính không đặc hiệu.
1.3.2 Phình giáp:
Tuyến giáp có khối lượng và kích thước lớn hơn bình thường do nhiều
nguyên nhân khác nhau, với những biểu hiện lâm sàng và giải phẫu bệnh khác
nhau.
− Phình giáp đơn thuần:
• Phình giáp lan tỏa.
• Phình giáp cục (không độc) hay còn gọi là phình giáp nhân (đơn
nhân hoặc đa nhân) hay phình giáp hạt (đơn hạt hay đa hạt). Mô giáp
có một cục, nhưng thường nhiều cục, kích thước và vị trí rất khác
nhau trong mô tuyến, có 4 đặc điểm chính: có cục, xuất huyết, hóa
bọc, hóa can-xi.
• Bọc giáp: hầu hết thường là thoái hóa bọc của một cục trong bệnh
phình giáp cục. Đôi khi từ một túi tuyến bình thường bị xuất huyết
hoặc thoái hóa bọc. Hiếm hơn, có thể từ một u thật.
− Phình giáp kèm cường giáp:
• Phình giáp lan tỏa kèm cường giáp (còn gọi là bệnh Basedow, bệnh
Graves hoặc phình giáp lồi mắt).
• Phình giáp cục độc hay phình giáp nhân độc.
• Phình giáp kèm thiểu năng tuyến giáp: gây bệnh đần ở trẻ nhỏ và
bệnh phù nhầy ở người lớn.
- 20 -
1.3.3 U tuyến tuyến giáp:
− U tuyến tuyến giáp: xuất phát từ tế bào túi tuyến.
• U tuyến túi (U tuyến nang).
• U tuyến không điển hình.
− U quái.
− Các u khác: u mạch máu, u cơ trơn…rất hiếm gặp.
1.3.4 Ung thư của tuyến giáp:

tính, viêm giáp dạng hạt bán cấp và viêm giáp dạng mạn tính:
• Viêm giáp sinh mủ cấp tính là một bệnh lý viêm hiếm gặp thường do
nhiễm vi trùng. Siêu âm có thể có lợi ít trong một số trường hợp phát
hiện áp-xe.
• Viêm giáp dạng hạt bán cấp: tuyến lớn lên và giảm âm so với bình
thường hoặc giảm tưới máu do phù lan tỏa trong tuyến.
Hình 1.5: Tổn thương khu trú trong viêm tuyến giáp bán cấp.
Hình A: hình cắt dọc cho thấy một vùng giảm phản âm, giới hạn không rõ
(mũi tên).
Hình B: sau điều trị nội khoa, tuyến giáp trở về bình thường.
• Viêm giáp mạn tính dạng lymphô do tự miễn (bệnh Hashimoto): phì
đại tuyến giáp lan tỏa, đồng nhất nhưng hơi thô, có phản âm giảm
hơn nhu mô giáp bình thường [16]. Các vách xơ làm cho nhu mô trở
nên giả đa thùy. Nhiều nhân nhỏ li ti khó thấy với kích thước từ 1
đến 6mm hiện lên càng củng cố chẩn đoán viêm tuyến giáp mạn tính,
tạo hạt nhỏ là dấu hiệu có độ nhạy cao cho chẩn đoán với giá trị dự
đoán dương là 94,7% [16].
- 23 -
Hình 1.6: Hình thái của viêm tuyến giáp Hashimoto. Nhiều nốt nhỏ
giảm phản âm, trên Doppler màu cho thấy có sự gia tăng mạch máu.
− Cả nhân giáp lành và ác đều có thể kết hợp với viêm giáp dạng lymphô và
cần FNA để có được chẩn đoán sau cùng [20]. Giai đoạn cuối của viêm
giáp mạn là tuyến nhỏ đi, teo lại với đường bờ không rõ nét và cấu trúc trở
nên thô do xơ hóa tăng dần. Các tín hiệu tưới máu không còn thấy, đôi khi
xuất hiện một số nhân mơ hồ và cần làm FNA để chẩn đoán [20]
1.4.3 Tăng sản và phình giáp:
− Phần lớn các nhân tăng sản hay tuyến có đồng phản âm với mô giáp bình
thường. Khi kích thước khối u tăng, nó trở nên tăng phản âm do hiện diện
nhiều giao diện giữa các tế bào và chất keo [36],[39]. Đôi khi có hình thái
phản âm giảm như dạng xốp tuy ít gặp hơn.

Trích đoạn Kỹ thuật thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status