i
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học tây nguyên
____________ phan tấn hùng
tình hình nhiễm
Ascaris lumbricoides,
Trichuris
trichiura, Ancylostoma duodenale/ Necator americanus
tại trờng cấp I y wang trên địa bàn thành phố
buôn ma thuột và hiệu quả điều trị liều duy nhất
mebendazol 500mg luận văn thạc sỹ y học
ngời hớng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Ngọc xuân
Buôn Ma Thuột, năm 2009
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Phan Tấn Hùng
i
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của tôi ñối với TS Nguyễn
quan tâm ñộng viên tôi trong quá trình học tập.
Tác giả
Phan Tấn Hùng
i
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cám ơn……………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………3
1.1 Chu kỳ phát triển của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ………………3
1.2 Tác hại của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ…………………………5
1.3 Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ……………………7
1.4 Một số chỉ số về nhiễm GTQĐ ñược sử dụng trong nghiên cứu…….12
1.5 Các thuốc ñiều trị giun truyền qua ñất……………………………….13
4.2 Đặc ñiểm nhóm nghiên cứu………………………………………….47
4.3 Tỷ lệ nhiễm, cường ñộ nhiễm GTQĐ…………………………… 48
4.4 Kết quả ñiều trị……………………………………………………….55
4.5 Kiến thức, thái ñộ, thực hành của trẻ với nhiễm GTQĐ………… 58
i
KẾT LUẬN…………………………………………………………………….66
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………… 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt :
- CS Cộng sự
- GTQĐ Giun truyền qua ñất
Bảng 3.11 Cường ñộ nhiễm trung bình giun móc/mỏ của học
sinh kinh so với học sinh dân tộc thiểu số 34
Bảng 3.12 Kết quả sau ñiều trị bằng mebendazol với giun
ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ 34
i
Bảng 3.13 Hiểu biết của học sinh về các nguyên nhân nhiễm giun 36
Bảng 3.14 Hiểu biết của học sinh về tác hại của bệnh nhiễm GTQĐ 37
Bảng 3.15 Hiểu biết của học sinh về các biện pháp phòng nhiễm giun 38
Bảng 3.16 Thái ñộ của học sinh về phòng nhiễm GTQĐ 39
Bảng 3.17 Tỷ lệ bao phủ và các dạng hố xí của gia ñình học sinh 40
Bảng 3.18 Thực hành của học sinh về phòng chống nhiễm GTQQĐ 41
Bảng 3.19 Hiểu biết của học sinh về nguyên nhân gây phát tán
trứng giun trong môi trường 42
Bảng 3.20 Nhiễm giun ở nhóm hiểu biết ñầy ñủ các nguyên nhân
nhiễm giun và không hiểu biết ñầy ñủ các nguyên nhân
nhiễm giun 42
Bảng 3.21 Nhiễm giun ở nhóm hiểu biết ñầy ñủ các biện pháp phòng
chống nhiễm GTQĐ và nhóm hiểu biết không ñầy ñủ các
bi
ện pháp 43
Bảng 3.22 Nhiễm giun ở nhóm có ñi dép và nhóm ñi chân không 44
Bảng 3.23 Nhiễm giun ở nhóm ñi cầu vào hố xí và nhóm không
ñi cầu vào hố xí 44
Bảng 3.24 Nhiễm giun truyền qua ñất ở nhóm uống nước
lã và nhóm uống nước ñun sôi ñể nguội. 45
Bảng 3.25 Nhiễm giun ở nhóm có uống thuốc và nhóm không
uống thuốc tẩy giun trong vòng sáu tháng. 45
Bảng 3.26 Nhiễm giun ở nhóm có và không có rửa tay trước lúc
ăn và sau khi ñi vệ sinh 46
Hình 4.2 Nhà vệ sinh của nhà trường không dùng vì thiếu nước 60
Hình 4.4 Nhà vệ sinh làm tạm sơ sài và không xử dụng 60
i
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm giun truyền qua ñất (GTQĐ) là bệnh khá phổ biến trên thế giới, ñặc
biệt ở các nước ñang phát triển; trong ñó thường gặp nhất là nhiễm giun ñũa,
giun tóc và giun móc/mỏ.
Theo ñiều tra của W.H.O (1998), tính chung trên thế giới có 1,4 tỷ người
nhiễm giun ñũa; 1,3 tỷ người bị nhiễm giun móc/mỏ và 1 tỷ người bị nhiễm giun
tóc, trong ñó trẻ em 6-12 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất[ 27 ].
Việt Nam là nước ñang phát triển, các ñiều kiện về kinh tế và xã hội còn
thấp, kết hợp với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nên tỷ lệ nhiễm GTQĐ cũng không
nằm ngoài quy luật. Nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh lý GTQĐ tại Việt
Nam ñã ñược tiến hành rất sớm từ những năm 1936 của Đặng Văn Ngữ, Đỗ
Dương Thái[17], Phạm Tử Dương, Trịnh Văn Thịnh, và các công trình nghiên
cứu trong những năm gần ñây của các tác giả : Hoàng Tân Dân [5], [6], Lê Đình
Công [4], Nguyễn Xuân Thao [23], Phan Văn Trọng [28] Phạm Trung Kiên[14],
Trần Quốc Kham và Lê Thị Tuyết[11]… Tất cả các công trình này công bố kết
quả tỷ lệ nhiễm GTQĐ là rất cao, dao ñộng từ 40 cho ñến trên 70%; phổ biến
nhất làgiun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ và làm ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe cộng
ñồng ñặc biệt là trẻ em tuổi học ñường.
Tây Nguyên với khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm ñiển hình, kết hợp với ñiều
kiện ñiạ lý và ñời sống kinh tế xã hội còn thấp, nhiều khó khăn hơn so với các
vùng miền khác trong cả nước nên tỷ lệ bệnh nhiễm GTQĐ cũng rất cao. Nhiều
tác giả ñã tiến hành các công trình nghiên cứu trên quy mô diện rộng ở các tỉnh
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chu kỳ phát triển của của các loại GTQĐ gần tương tự nhau, gồm 2 giai
ñoạn: giai ñoạn phát triển trong cơ thể vật chủ, và giai ñoạn phát triển ngoài cơ
thể vật chủ. Trong cơ thể vật chủ giun sống ký sinh ở một vị trí nào ñó ( giun
ñũa, giun móc ở ruột non, giun tóc ở ñại tràng) phát triển ñẻ trứng, trứng ñược
thải trừ theo phân và phát triển ở môi trường bên ngoài.
1.1. Chu kỳ phát triển của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ.
1.1.1. Chu kỳ phát triển của giun ñũa ( Ascaris lumbricoides) [5], [6],[16], [17],
[22], [24].
Chu kỳ phát triển của giun ñũa (Ascaris lumbricoides) gồm hai giai ñoạn,
giai ñoạn phát triển trong cơ thể người và giai ñoạn phát triển ở ngoại cảnh.
NGƯỜI ============== NGOẠI CẢNH
- Giai ñoạn trong cơ thể người : giun ñũa ký sinh ở ruột non. Người mắc
bệnh giun ñũa là do ăn phải thức ăn nhiễm trứng giun ñũa có ấu trùng; khi vào
ruột, trứng phát triển thành ấu trùng, ấu trùng chui qua thành ruột ñến mạch mạc
treo rồi tới gan. Tại gan, ấu trùng theo tĩnh mạch trên gan tới tim, theo ñộng
mạch phổi lên phổi. Tại phổi, ấu trùng phát triển nhanh ở các phế nang, sau ñó
theo khí phế quản lên hầu họng, xuống ruột non thành giun trưởng thành. Trung
bình giun cái trưởng thành ñẻ mỗi ngày 2 x 10
5
trứng, trứng bị cơ thể ñào thải
theo phân ra ngoài.
i
- Giai ñoạn ở ngoại cảnh : Trứng giun ñũa ñược ñào thải ra ngoài cơ thể
gặp ñiều kiện thuận lợi (nhiệt ñộ 24 – 25
mạch về tim, sau ñó theo ñộng mạch phổi lên phổi. Tại phổi, ấu trùng gây tắc
mao mạch phổi, tạo bệnh cảnh viêm phế nang thâm nhiễm tăng bạch cầu ưa a xít
rồi gây vỡ phế nang, phản xạ ho ñưa ấu trùng lên hầu họng sau ñó ấu trùng
ñược nuốt xuống ñường tiêu hoá phát triển thành giun trưởng thành. Trung bình
mỗi ngày giun cái ñẻ 30.000 trứng, giun mỏ ñẻ ít hơn 10.000 trứng/24 giờ.
- Giai ñoạn ngoại cảnh : trứng sau khi ñào thải ra ngoài, gặp ñiều kiện
thuận lợi ( nhiệt ñộ 24 – 25
0
C, ñộ ẩm trên 80%, có O
2
) chỉ sau một ngày ñã phát
triển thành trứng có ấu trùng và phát triển thành ấu trùng(giai ñoạn I). Trong môi
trường nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp( nhiệt ñộ 24 – 30
0
C, ñộ ẩm 80%, có O
2
), ấu
trùng giai ñoạn I phát triển sang ấu trùng giai ñoạn II, giai ñoạn III. Trong ñiều
kiện thuận lợi ấu trùng có thể tồn tại 18 tháng. Ấu trùng giai ñoạn III tìm vị trí
cao, ñộ ẩm thích hợp ñể cư trú. Khi có ñiều kiện sẽ xâm nhập qua da ñể vào cơ
thể người. Thời gian hoàn thành chu kỳ là 3 – 4 tuần, giun móc có thể sống tới
10 – 15 năm.
1.2. Tác hại của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ.
1.2.1. Tác hại của giun ñũa.
Giun ñũa gây nhiều tác hại và ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển chung ñối
với cơ thể: tại phổi có thể gây hội chứng Loeffler với ho ñau ngực, tăng bạch cầu
ái toan. Giun ký sinh ở ruột non chiếm dụng chất dinh dưỡng của cơ thể gây suy
dinh dưỡng [16], [22], [24]. Theo tính toán trẻ nhiễm trung bình 26 con giun ñũa,
với khẩu phần thức ăn 35 -50 gr proteine thì trẻ sẽ mất trung bình 10% lượng
i
khuẩn hơn so với các trẻ bình thường. Ngoài ra các bệnh dị ứng như hen, mày
ñay, dị ứng với nhiều loại thức ăn cũng ñã ñược ñề cập[40].
1.3. Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ.
1.3.1. Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ trên thế giới :
Theo ñiều tra của W.H.O (1998), tính chung trên thế giới có 1,4 tỷ người
nhiễm giun ñũa; 1,3 tỷ người bị nhiễm giun móc/mỏ và 1 tỷ người bị nhiễm giun
tóc, trong ñó trẻ em 6-12 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất[ 27 ].
Awashi S. (1997), nghiên cứu trên 1061 trẻ từ 1,5 – 3,5 tuổi tại Nhật Bản
thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường ruột chung là 17,5%, trong ñó GTQĐ là
68,1% [trích dẫn từ14].
Ananthakrian (1997), tỷ lệ nhiễm GTQĐ ở trẻ em Ấn Độ là 5 -76% [33].
Mahendra Raj S (1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Malaisia
công bố tỷ lệ nhiễm GTQĐ là 73% [39].
Magambo. J. K(1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Sudan cho
kết quả với giun móc 13,1%, giun tóc là 1,8% [38].
Jamaneh L (1998), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ em Ethiopia là 29 - 38%, giun
móc là 7 - 15% [36].
Kightlinger L.K(1998), nghiên cứu trên 667 trẻ em thấy nhiễm giun ñũa ở
trẻ em Madagasca là 93%, giun tóc là 55%, giun móc/mỏ là 27%[37].
Saldiva.S.R (1999), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ 1-12 tuổi ở Brazin là 41% ,
và tỷ lệ nhiễm giun móc là 40% [43].
Theo các số liệu cập nhật ở một số nước Á –Phi- Mỹ la tinh cho số kết
quả[42]. i
(n = 3073 )
< 15 51,7 21,2 65,3 29,1 5,7 5,9
Như vậy tỷ lệ nhiễm GTQĐ, ñặc biệt nhất là giun ñũa, tóc, móc/mỏ ở các
nước trên ñều chiếm một tỷ lệ khá cao, ñặc biệt là ở trẻ em tuổi học ñường.
1.3.2 Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ tại Việt Nam.
Nước ta do các ñặc ñiểm về ñịa lý, khí hậu, thổ nhưỡng và kinh tế xã hội
còn thấp là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của GTQĐ, vì vậy tỷ lệ nhiễm
GTQĐ rất cao. Nhiều công trình nghiên cứu ñã ñược tiến hành trên quy mô diện
rộng:
i
Đỗ Dương Thái và CS(1975), tỷ lệ nhiễm giun ñũa của trẻ 2 – 5 tuổi ở
các tỉnh phía Bắc là 42,8 – 66%[22].
Đỗ Thị Đáng(1995), tỷ lệ nhiễm giun ñũa ở trẻ 6 tháng ñến 15 tuổi tại
Thái Bình là 87 - 89%, giun tóc 78 – 80% và giun móc 20,05%[ trích dẫn từ 14].
Ngô Thị Thi, Nguyễn Công Khanh và CS (1995), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ
em 7 – 15 tuổi tại Hà Nội, Hà Tây dao ñộng từ 41,03 – 75%, giun tóc 10 – 23 %[26].
Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Thu Nhạn và CS (1996), nghiên cứu trên
185 trẻ sống ở vùng ngoại thành Hà Nội và tỉnh Hà Tây thuộc khu vực trồng
màu thấy 79,8% số trẻ nhiễm giun ñũa, 44,3% số trẻ nhiễm giun tóc, 30,2% số
trẻ nhiễm giun móc/mỏ [12].
Vũ Bình Phương (2001), ñiều tra tình hình nhiễm giun học sinh tiểu học
và trung học thuộc một huyện của tỉnh Thái Bình cho kết luận : Tỷ lệ nhiễm
giun chung là 95 – 95,9%, trong ñó nhiễm giun ñũa là 92%, nhiễm giun tóc là
77,2%, tỷ lệ nhiễm giun móc /mỏ thấp 7,8% [18].
Nguyễn Thị Việt Hòa, Đặng Thị Cẩm Thạch, Nguyễn Thu Hương và CS
tại Viện Sốt Rét –Ký Sinh Trùng – Côn Trùng Trung ương (2003), nghiên cứu
tình hình nhiễm giun của học sinh tiểu học Nghệ An, Yên Bái, Quảng Ninh, Cần
Thơ, Thừa Thiên Huế cho thấy tỷ lệ nhiễm giun chung dao ñộng từ 70,4% -
Giun ñũa 70,5% 38,4% 12,5%
Giun tóc 27-47% 4,2-10,2% 12,7%
Giun
móc/mỏ
36% 66% 69%
MIỀN
NAM
Giun ñũa 45-60% Tn
*
10-
20%
Giun tóc 0,55-1,2% Tn
*
1,7%
Giun
móc/mỏ
52% Tn
*
47% 68%
Tình hình nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ tại Tây Nguyên.
i
Nhiều công trình nghiên cứu trên quy mô diện rộng ñã ñược tiến hành ở
Tây nguyên nói chung và Daklak nói riêng. Hầu hết các công trình nghiên cứu
ñều cho thấy tỷ lệ nhiễm GTQĐ là khá cao dao ñộng từ 50% ñến 92%.
Nguyễn Đăng Đức và CS (1995), tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ của người dân
tộc thiểu số huyện Krôngpack là 88-90% [trích dẫn từ 28].
Vũ Đức Vọng (1996), tỷ lệ nhiễm giun chung ở một số trường cấp I trên
(%)
Giun tóc
(%)
Giun móc/mỏ
(%)
3-5 49,18
22,93 6,68 36,69
6-14
64,57 28,07 17,32 51,31
1.4 Một số chỉ số về nhiễm GTQĐ ñược sử dụng trong nghiên cứu.
1.4.2 Nhóm chỉ số về tỷ lệ nhiễm GTQĐ.
+ Tỷ lệ nhiễm giun chung, từng loại giun theo dân tộc.
+ Tỷ lệ nhiễm phối hợp.
+ Tỷ lệ nhiễm GTQĐ theo giới.
+ Tỷ lệ nhiễm GTQĐ theo lớp.
1.4.2 Nhóm chỉ số về cường ñộ nhiễm GTQĐ: số lượng trứng/gr phân.
- Cường ñộ nhiễm GTQĐ theo W.H.O
Bảng 1.5 Cường ñộ nhiễm GTQĐ theo W.H.O [27].
Loại giun Nhiễm nhẹ Nhiễm trung bình
Nhiễm nặng
Giun ñũa 1-4999 epg 5.000-49.999 epg
≥ 50.000 epg
Giun tóc 1-999 epg 1.000-9.999 epg ≥ 10.000 epg
Giun móc/mỏ 1-1.999 epg 2.000-3.999 epg ≥ 4.000 epg