Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP. Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT – 2011
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP. Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Những nội dung chính của ñề tài
ĐỐI TƯỢNGNỘI DUNG- PP
NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG
PHẦN
MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ
3/13/2012
Footer Page 4 of 166.
KẾT QUẢ
THẢO
LUẬN
Header Page 5 of 166.
1
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển về mọi mặt của ñất nước, ngành chăn nuôi trong
những năm gần ñây ñã ñạt ñược các thành tựu to lớn trong mở rộng quy
mô, nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm.
2
Header Page 6 of 166.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác ñịnh các serotype Salmonella
và một số yếu tố gây bệnh của vi
khuẩn phân lập ñược từ ñàn bò nuôi tại
tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng
thuốc kháng sinh trong ñiều trị.
3/13/2012
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Đây là công trình ñầu tiên nghiên cứu về
Salmonella spp ở bò tại tỉnh Kon Tum làm cơ sở
cho việc phòng, trị bệnh.
Xác ñịnh tình hình nhiễm, vai trò gây tiêu chảy
của các serotype Salmonella thường gây bệnh và
một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
khi bò, bê bị tiêu chảy.
Xác ñịnh ñược các loại thuốc kháng sinh có khả
năng tiêu diệt ñược vi khuẩn, xây dựng phác ñồ
ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở bò.
3/13/2012
Vật liệu
nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Footer Page 8 of 166.
- Vi khuẩn Salmonella trên bò
(≥ 12 tháng tuổi), bê (≤12 tháng tuổi)
- Các hộ chăn nuôi bò tại các huyện: Sa Thầy,
Đắk Tô và Thành phố Kon Tum.
- Các ñiểm chăn nuôi bò tại các huyện Sa
Thầy, Đắk Tô và TP. Kon Tum.
- Phòng thí nghiệm Thú y, Khoa Chăn nuôi
thú y, trường Đại học Tây Nguyên
- Phòng thí nghiệm vi khuẩn, cơ quan Thú y
Vùng 5.
- Môi trường thạch thường, môi trường
Tăng sinh Selenit , môi trương chọn lọc
XLD Agar,, môi trường sinh hóa KIA…
- Từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011
Header Page 9 of 166.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để ñạt mục tiêu của ñề tài, chúng tôi nghiên cứu các nội dung
-Từ trực tràng hoặc ngay sau khi
bò thải phân
- Dụng cụ vô trùng
2
Bệnh phẩm
Bảo quản
- Tiến hành nuôi cấy vào môi trường
- Không ñể quá 24 giờ
- Ngày tháng lấy mẫu
3
Ghi chép thông tin
- Tình trạng sức khỏe
- Lứa tuổi, ñịa chỉ…
3/13/2012
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 01 phường của TP. Kon Tum
- Dùng phần mềm WinEpicope
Header Page 12 of 166.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Cho vào lọ ñã ñược hấp tiệt trùng
Mẫu phân
sau khi lấy
1
3
4
5
3/13/2012
- Chuyển về phòng thí nghiệm
Nuôi cấy
tăng sinh
2
Phương pháp
xử lý mẫu
- Bảo quản trong phích lạnh
Mẫu phân
Gia súc tiêu chảy
Môi trường tăng
sinh Silenit
Đem ử ấm ở 370C
trong 24 giờ
Cấy chuyển trên môi trường XLD/ ủ ở nhiệt ñộ 370C trong 24 giờ
Chọn khuẩn lạc ñiển hình
Cấy chuyển vào môi trường text sinh hóa: KIA, manit, ure- itndol
Biểu hiện ñặc trưng của Salmonella: trên KIA: ñỏ/vàng/H2S(+)/gas(+)/;
Manitol(+); Urea(-); Indol(-); VP(-)
Cấy VK vào môi trường thạch thường ñể giữ mẫu
Xác ñịnh Serotype
3/13/2012
Kiểm tra ñộ lực
Footer Page 13 of 166.
Làm KS ñồ
Điều trị
Header Page 14 of 166.
+ Biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm khá
lớn, nhất là vào các tháng mùa khô
3/13/2012
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
Điều kiện tự nhiên (tt):
Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt
ñầu vào tháng 4, 5 ñến tháng 10, 11, tập trung ñến
85 – 90% lượng mưa hàng năm.
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào
dân tộc ít người chiếm 54% dân số của tỉnh.
3/13/2012
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
Kon Tum là một trong những tỉnh nghèo của cả nước.
Kết cấu hạ tầng tuy ñã ñược cải thiện nhưng vẫn còn
yếu kém. Dân số còn quá ít và phân bố không hợp lý,
ñồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao. Tích lũy nội
bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh
2008
2009
2010
91.160
99.090
84.713
84.400
94.504
Tổng ñàn
Bò
3/13/2012
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
Tổng ñàn bò của tỉnh Kon Tum trong 5 năm từ 2006- 2010
Tổng số bò tại Kon Tum
2007
2008
2009
2010
Header Page 21 of 166.
Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo lứa tuổi.
≤ 12 tháng tuổi
TT
Địa ñiểm nghiên
cứu
Tổng
số
mẫu
kiểm
tra
> 12 tháng tuổi
Số
mẫu
Tổng
tỷ lệ
nhiễm
(%)
1
Thành phố Kon
Tum
72
33
16
48,48
39
11
28,20
27
37,50
2
78,57
32
18
56,25
40
66,66
197
90
58
64,44
107
43
40,18
101
51,26
3/13/2012
Footer Page 22 of 166.
Huyện Sa Thầy
Huyện Đắk Tô
Header Page 23 of 166.
Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo
tình trạng sức khỏe
Để tiến hành nội dung này, chúng tôi ñã lấy 110
mẫu phân bò bình thường và 87 mẫu phân bò tiêu
chảy, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn bò
nuôi, kết quả thu ñược trình bày ở bảng sau:
3/13/2012
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo
tình trạng sức khỏe
Bò bình thường
16
51,61
27
37,50
38
13
34,21
27
21
77,77
34
52,30
60
31
16
T
T
Địa ñiểm
nghiên cứu
Tổng số
mẫu
nghiên
cứu
1
Thành phố
Kon Tum
72
41
2
Huyện Sa
Thầy
65
3
Huyện Đắk
60
50
Bình thường
40
Tiêu chảy
30
20
10
0
Thành phố Kon
Tum
3/13/2012
Footer Page 25 of 166.
Huyện Sa Thầy
Huyện Đắk Tô