Luận văn thạc sĩ khoa học Tính toán cân bằng nước hệ
thống lưu vực sông thạch
hãn tỉnh quảng trị "
1
Hà Nội - 2009
2
Đại học quốc gia Hà Nội
Trờng đại học khoa học tự nhiên
Ngô chí tuấn
tính toán cân bằng nớc hệ thống
lu vực sông thạch hãn tỉnh quảng trị
Chuyên ngành: thủy văn học
Mã số: 60.44.90
Mở đầu 9
Chơng 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội lu
vực sông Thạch Hãn 10
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 10
1.1.1. Vị trí địa lý 10
1.1.2. Địa hình và địa mạo 11
1.1.3. Địa chất và thổ nhỡng 12
1.1.4. Thảm thực vật 13
1.1.5. Khí hậu 14
1.1.6. Thuỷ văn 18
1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên lu vực sông Thạch Hãn21
1.2.1. Dân số 21
1.2.2. Cơ cấu kinh tế 22
Chơng 2. Cân bằng nớc hệ thống và giới thiệu mô hình
mike basin 26
2.1. Khái niệm về hệ thống nguồn nớc và cân bằng nớc hệ thống 26
2.1.1. Hệ thống nguồn nớc 26
3.1 Hiện trạng dùng nớc trên lu vực 45
3.1.1. Tài liệu nhu cầu dùng nớc 45
3.1.2. Hiện trạng các hộ sử dụng nớc trên lu vực sông Thạch Hãn 454
3.2. Cân bằng nớc lu vực sông Thạch Hãn bằng mô hình MIKE
BASIN 50
3.2.1. Phân vùng tính cân bằng nớc 51
3.2.2. Tính toán dòng chảy đến tại các tiểu vùng 57
3.2.3. Tính toán nhu cầu dùng nớc cho các ngành tại các tiểu vùng 58
3.2.4. Tính toán hiện trạng cân bằng nớc hệ thống lu vực sông Thạch
Hãn 75
3.2.5. Tính toán cân bằng nớc hệ thống lu vực sông Thạch Hãn theo
quy hoạch đến 2010 86
Kết luận 88
Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 92
ISIS Mô hình thuỷ động lực học (Interactive Spectral Interpretation System)
MIKE Bộ mô hình thuỷ lực và thuỷ văn lu vực của Viện Thuỷ lực Đan Mạch
NAM Mô hình dòng chảy của Đan Mạch (Nedbứr-Afrstrứmnings-Model)
QUAL2E Mô hình chất lợng nớc (Water Quality version 2E)
SSARR Mô hình hệ thống diễn toán dòng chảy của Mỹ (Streamflow Synthesis
and Reservoir Regulation)
SWAT Mô hình mô phỏng dòng chảy mặt qua độ ẩm đất (Soil and Water
Assessment Tool)
TANK Mô hình bể chứa của Nhật Bản
WUP Chơng trình sử dụng nớc
TM. DV, DL Thơng mại, dịch vụ, du lịch
GTT, BVMT Giao thông thủy, bảo vệ môi trờng 6
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1. Diễn biến tài nguyên rừng ở Quảng Trị và hiệu quả 13
Bảng 1.2. Chuẩn ma năm và sai số quân phơng tơng đối tính chuẩn ma
năm 14
của các trạm trên lu vực sông Thạch Hãn 14
Bảng 1.3. Các cực trị của lợng ma năm trong thời kỳ quan trắc (1977 -
2004) 15
Bảng 1.4. Kết quả phân mùa ma - khô trong tỉnh Quảng Trị 15
Bảng 3.2. Định mức dùng nớc sinh hoạt 59
Bảng 3.3. Định mức dùng nớc trong chăn nuôi 59
Bảng 3.4. Định mức dùng nớc trong công nghiệp chủ chốt (các cơ sở lớn) . 59
Bảng 3.5. Định mức dùng nớc trong nông nghiệp 60
Bảng 3.6. Hiện trạng dân số trong các tiểu vùng thuộc lu vực sông Thạch
Hãn 60
Bảng 3.7. Nhu cầu sinh hoạt trong các tiểu vùng thuộc lu vực sông Thạch
Hãn 61
Bảng 3.8. Số liệu ma đầu vào cho mô hình 64
Bảng 3.9. Thông tin cơ bản về trạm 65
Bảng 3.10. Nhu cầu dùng nớc cho các loại cây trồng trong khu CI1 65
Bảng 3.11. Nhu cầu nớc cho tới trong các tiểu vùng thuộc lu vực sông
Thạch Hãn 65
Bảng 3.12. Hiện trạng chăn nuôi trên các tiểu khu trên lu vực sông Thạch
Hãn 66
Bảng 3.13. Nhu cầu dùng nớc cho chăn nuôi trong các tiểu vùng thuộc lu
vực sông Thạch Hãn 67
Bảng 3.23. Nhu cầu nớc và cơ cấu nhu cầu nớc của các hộ dùng nớc chủ
yếu trên lu vực sông Thạch Hãn 73
Bảng 3.24 Tập hợp hiện trạng công trình tới tỉnh Quảng Trị 76
Bảng 3.25 Các thông số công trình thủy lợi hồ Khe Mây 76
Bảng 3.26 Các thông số công trình thủy lợi hồ ái Tử 77
Bảng 3.27 Các thông số công trình thủy lợi hồ Nghĩa Hy 78
Bảng 3.28. Các thông số cơ bản của công trình Rào Quán 80
Bảng 3.29. Các thông số thiết kế hồ Rào Quán 81
Bảng 3.30. Nhu cầu tới cho khu vực Nam Thạch Hãn 82
Bảng 3.31. Bảng tổng hợp kết quả tính cân bằng nớc cho khu CI1 trên lu
vực sông Thạch Hãn 83
Bảng 3.32. Kết quả tính nhu cầu tới cho 16.969 ha công trình Nam Thạch
Hãn 83
Bảng 3.33. Tổng hợp lợng nớc thiếu các khu trên lu vực sông Thạch Hãn 83
Bảng 3.34. Danh mục công trình trên lu vực sông Thạch Hãn 87
Bảng 3.35. Bảng tổng hợp kết quả tính cân bằng nớc cho các khu CII2, CII3,
CIII1 trên lu vực sông Thạch Hãn 87
9
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sông Thạch Hãn là con sông lớn nhất của tỉnh, với diện tích 2660 km
2
lu
vực sông Thạch Hãn chiếm tới 56% diện tích tỉnh Quảng Trị. Có nhiều đề tài nghiên
cứu về tài nguyên nớc tỉnh Quảng Trị nhng cha có nghiên cứu về cân bằng nớc
hệ thống lu vực. Chính vì vậy, việc sử dụng tài nguyên nớc trên lu vực sông
Thạch Hãn còn tồn tại những vấn đề sau :
- Nguồn nớc đang đợc khai thác và sử dụng cho những mục đích riêng rẽ,
gây lãng phí và kém hiệu quả. Việc phân bổ nguồn nớc cũng cha hợp lý, cha đáp
ứng mục tiêu cho các hộ dùng nớc.
- Dấu hiệu khan hiếm nớc ngày càng cao (lợng nớc suy giảm về mùa kiệt,
mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, ô nhiễm nớc thải và chất thải tăng .v.v).
- Tài nguyên đất đang đợc khai thác và sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau nh phát triển công nghiệp, dịch vụ, thủy sản, chuyển đổi giống cây trồng và
vật nuôi .v.v cũng gây tác động rất lớn đến nguồn nớc.
Do vậy, việc Tính toán cân bằng nớc hệ thống lu vực sông Thạch Hãn
là một vấn đề cần đợc triển khai nghiên cứu một cách hệ thống
2. Cấu trúc luận văn
Luận văn có 3 chơng cùng với mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục:
Chơng 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội lu vực sông Thạch Hãn
Chơng 2: Cân bằng nớc hệ thống và giới thiệu mô hình MIKE BASIN
Chơng 3
: áp dụng mô hình MIKE BASIN tính toán cân bằng nớc hệ
Hình 1.1.
Sơ đồ lu vực sông Thạch Hãn
Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ dãy Trờng Sơn, có chiều dài 150 km. Dòng
chính Thạch Hãn, đoạn thợng nguồn (sông Đakrông) chảy quanh dãy núi Da Ban,
khi về tới Ba Lòng sông chuyển hớng Đông Bắc và đổ ra biển tại cửa Việt với diện
tích lu vực 2660 km
2
(hình 1.1). Đặc điểm các sông của tỉnh Quảng Trị nói chung
Formatted: English (U.S.)
Comment [A1]:
Tô màu dòng chính
Deleted:
11
và sông Thạch Hãn nói riêng là: lòng sông dốc, chiều rộng sông hẹp, đáy sông cắt
sâu vào địa hình, phần đồng bằng hạ du lòng sông mở rộng, có chịu ảnh hởng của
thuỷ triều [22, 30, 32].
1.1.2. Địa hình và địa mạo
Lu vực sông Thạch Hãn có thể phân chia thành các vùng địa hình nh sau:
vùng cát ven biển, vùng đồng bằng, vùng núi thấp và đồi, vùng núi cao [15, 24].
- Vùng cát ven biển chạy dọc từ cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thuỷ theo dạng
cồn cát. Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3 - 4 km, dài đến 35 km. Dốc về 2
phía: đồng bằng và biển, cao độ bình quân của các cồn cát từ 4 đến 6m. Vùng cát có
lớp phủ thực vật nghèo nàn. Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng
nớc ma, cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do ma đào bới và gió
chuyển đi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng.
a. Địa chất
Trên lu vực sông Thạch Hãn, nhìn chung địa tầng phát triển không liên tục,
các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu,
gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi. Các thành tạo
xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở phần Tây Nam với diện tích gần 400 km
2
,
thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng - Quế Sơn và các đá mạch không phân chia. Phức
hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa (Hớng Hoá) với lộ diện 120 km
2
, khối có
dạng kéo dài theo hớng Tây Bắc - Đông Nam nằm dọc đứt gẫy Đakrông - A Lới.
Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm dọc theo dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các
khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp. Địa chất trong vùng có những đứt gãy
chạy theo hớng từ đỉnh Trờng Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo
phơng Tây - Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày. Phần thềm lục địa
đợc thành tạo từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành. [15]
b. Thổ nhỡng
Lu vực sông Thạch Hãn có thể đợc phân chia thành các vùng thổ nhỡng:
vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng đồi núi dãy Trờng Sơn. [15, 24]
- Vùng đồng bằng ven biển phân bố dọc bờ biển, địa hình đụn cát có dạng
lợn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Dạng trầm tích biển đợc hình thành từ kỷ Q.
IV
.
Cát trắng chiếm u thế, tầng dới cùng bớc đầu có tích tụ sắt, chuyển sang màu
nâu hơi đỏ. Lớp vỏ phong hoá khá dày, thành phần cơ giới trên 97% là cát.
- Vùng gò đồi: hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng
sông thuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Nhiều nơi
hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm bụi, cây có gai. Đất
đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh. Đá xuất lộ lên bề mặt tạo nên
1990
Độ che phủ rừng trên diện tích đất đai tự nhiên (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
23,2
11.250
Phục hồi hệ sinh thái
1995
Độ che phủ rừng (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
26,4
29.300
Chống cát di động. Phục hoá đất
trồng chuyển canh tác nông nghiệp
Formatted: Portuguese (Brazil)
14
Năm
Diễn biến rừng và hiệu quả Địa bàn tỉnh Quảng Trị
2000
Độ che phủ rừng (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
29,7
35.064
Phòng hộ ven biển, đầu nguồn
của các trạm trên lu vực sông Thạch Hãn
TT
Tên trạm
Thời kỳ tính
toán đại biểu
Độ dài
TKTTĐB
(năm)
K
tb
Hệ số biến
đổi ma năm
Cv
x
Chuẩn
ma năm
X
o
(mm)
Sai số quân
phơng tơng
đối (%)
(1)
(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1
Hãn và xuất hiện không đồng thời tại các trạm. Cực trị của lợng ma năm đợc
thống kê trong bảng 1.3 [19].
Bảng 1.3. Các cực trị của lợng ma năm trong thời kỳ quan trắc (1977 - 2004)
Trạm Đông Hà Khe Sanh Cửa Việt Thạch Hãn
Lợng (mm)
3458,2 3424,8 3372,4 4030,3
X
max
Năm xuất hiện
1980 1990 1999 1999
Lợng (mm)
1424,5 1153,5 1305,5 1719,9
X
min
Năm xuất hiện
1988 1993 1988 1994
X
max
/X
min
2,4 3,0 2,6 2,3
Cũng nh các nơi khác ở nớc ta, lợng ma ở tỉnh Quảng Trị nói chung và
lu vực sông Thạch Hãn nói riêng cũng phân phối không đều trong năm. Một năm
hình thành hai mùa là mùa ma và mùa khô. Tổng lợng ma của 3 đến 4 tháng
Mùa ma lợng ma chiếm tới 68 70% lợng ma năm. Tổng lợng ma của 8 - 9
Tà Rụt
IX XI
59,24
XII X
40,76
5
Khe Sanh
VI XI
81,15
XI V
18,85
Sự phân hoá ma năm theo tháng cũng khá sâu sắc. Lợng ma của tháng
ma nhiều nhất (tháng X) chiếm từ 20 đến 29 tổng lợng ma năm. Lợng ma
của tháng ít ma nhất (I, II, III hoặc IV) rất không đáng kể, chỉ chiếm từ 0,5 đến
2,1 tổng lợng ma năm. Ba tháng ma nhiều nhất là các tháng IX, X, XI. Ba
tháng ma ít nhất là các tháng I, II, III hoặc II, III, IV (bảng 1.5) [19].
16
Bảng 1.5. Phân phối ma năm theo tháng tại các trạm đo ma trên lu vực sông
Thạch Hãn
Tháng
TT
Trạm
Đặc
trng
I II III
2254,7
1
Đông
Hà
%
2,05
1,63
1,55
2,68
5,70
3,88
2,98
7,42
17,49
27,04
2531,1
2
Thạch
Hãn
%
3,08
2,20
2,07
2,52
6,02
3,34
2,48
5,59
15,83
27,45
19,39
2251,1
3
Cửa
Việt
%
2,88
2,18
1,66
2,65
5,27
2,87
2,63
7,02
16,63
25,58
20,21
4
Tà
Rụt
%
1,30
0,54
1,47
4,41
7,85
9,01
5,27
7,67
16,45
29,12
13,67
4,32
2053,1
Mặt khác lợng nớc chênh lệch giữa hai mùa là quá lớn, do đó cần phải tính
toán điều tiết để sử dụng nguồn nớc một cách hợp lý tạo ra hiệu quả cao cho sản
xuất, chăn nuôi cũng nh là dùng cho sinh hoạt.
b. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa Đông (tháng 11 tới tháng
3). Cao nhất vào mùa Hè (tháng 5 tới tháng 8). Nhiệt độ bình quân nhiều năm vào
khoảng 24,3
0
C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 10
0
C. Nhiệt độ bình quân
tháng tại trạm các trạm trong vùng nghiên cứu đợc thể hiện ở bảng 1.6, [2].
Bảng 1.6. Nhiệt độ bình quân tháng tại trạm Đông Hà
Đơn vị:
o
C
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đông Hà 19.2
19.3
22.5
25.6
28.2
29.3
25.1
23.2
20.8
Khe Sanh 17.6
18.4
21.8
24.4
25.6
25.6
25.3
24.6
24.0
22.8
20.4
18.2
Bảng 1.9. Số giờ nắng trạm Đông Hà Đơn vị: giờ
Trạm
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
12 Năm
Đông
Hà
95 92
106
169
223
235
242
192
151
trên các triền sông. Bão đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió cấp 10 đến cấp 12, khi gió
giật trên cấp 12. Thời gian bão duy trì từ 8 10 giờ nhng ma theo bão thờng xảy
ra 3 ngày liên tục. Thiệt hại về ngời và tài sản do bão gây ra thờng rất lớn. Đây
cũng là 1 yếu tố cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị nói
chung và lu vực sông Thạch Hãn nói riêng.
1.1.6. Thuỷ văn
a. Mạng lới thủy văn
Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm
17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phớc, Rào Quán và Cam Lộ, 13
sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III. Diện tích toàn lu vực là 2660 km
2
, độ dài
sông chính là 150 km, độ cao bình quân lu vực 301 m, độ dốc bình quân lu vực là
20,1%, độ rộng trung bình lu vực là 36,8 km, mật độ lới sông là 0,92 (hình 1.2 và
bảng 1.10) [30, 32, 33] .
Bảng 1.10. Đặc trng hình thái sông trong vùng nghiên cứu
Tên
sông
Diện
tích lu
vực
(km
2
)
Cửa
sông
Chiều dài
dòng
chính
bình quân đạt 44,8 l/skm
2
, ứng với lớp dòng chảy hàng năm khoảng 1442,8 mm.
Trong phạm vi lu vực sông Thạch Hãn, chuẩn dòng chảy năm phân phối
không đều theo không gian, biến đổi phù hợp với sự biến đổi của lợng ma năm,
19
nghĩa là cũng theo xu thế tăng dần theo độ cao địa hình với phạm vi biến đổi từ 30
l/skm
2
đến 60 l/skm
2
. Hàng năm, trên toàn bộ sông suối trên lu vực sông Thạch
Hãn có tổng lợng dòng chảy trên lu vực khoảng 3,92 km
3
[24, 30, 32, 33].
Hình 1.2. Sơ đồ mạng lới sông suối và lới trạm khí tợng thủy văn trên
lu vực sông Thạch Hãn
Theo [19] có kết quả phân mùa dòng chảy (bảng 1.11) và phân phối dòng
chảy năm theo tháng (bảng 1.12) trên lu vực sông Thạch Hãn. Nhìn chung, trên
dòng chảy trên lu vực sông Thạch Hãn chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa lũ mặc dù chỉ
kéo dài 4 tháng (từ tháng VIII đến tháng XI hoặc từ tháng IX đến tháng XII) nhng
mức độ tập trung dòng chảy trong mùa lũ khá lớn, chiếm tới 62,5 - 80% tổng lợng
dòng chảy cả năm. Mùa kiệt bắt đầu từ tháng XII hoặc tháng I, kết thúc vào tháng
VII hoặc VIII, kéo dài tới 8 tháng nhng tổng lợng dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm
khoảng 20 - 37,5% tổng lợng dòng chảy cả năm.
Mùa kiệt trong vùng thờng chậm hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
Lợng nớc mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lợng dòng chảy trong năm.
VIIIXI
65,1
XIIVII
34,9
Bảng 1.12. Phân phối dòng chảy năm theo tháng lu vực sông Thạch Hãn
Tháng
TT
Sông - Trạm
Đặc
trng
I II III
IV
V VI
VII
VIII
IX
X XI
XII
Q
Thạch Hãn -
Đông Hà
%
5,45
2,94
1,77
1,45
2,71
2,51
2,03
4,21
14.0
26,80
23,6
12,6
Q
bq
Thạch Hãn %
5,59
2,92
1,75
1,55
3,81
5,66
5,45
8,67
16,7
23,14
16,67
8,13
Lũ trên lu vực sông Thạch Hãn có thể xảy ra trong 3 thời kỳ trong năm:
- Lũ tiểu mãn thờng xảy ra vào tháng 5, 6 và năm nào cũng xảy ra lũ tiểu
mãn. Tính chất lũ này nhỏ, tập trung nhanh, xảy ra trong thời gian ngắn, lũ đỉnh
nhọn, lên và xuống nhanh, thờng xảy ra trong 2 ngày nên ít ảnh hởng đến đời
sống dân c, chủ yếu ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Triệu Phong
-
15,5 15,3
3 Nghĩa Hy Cam Lộ XNKTN Đông Hà 3,27 3,24
4 Khe Mây Đông Hà XNKTN Đông Hà 1,2 0,8
5 Nam Thạch Hãn
Hải Lăng XNKTN Nam Thạch Hãn
9,3
d. Tình hình tài liệu khí tợng - thủy văn
Trong lu vực nghiên cứu có 7 trạm khí tợng và thủy văn. Trong đó có một
trạm khí tợng cấp 1 là trạm Đông Hà, 1 trạm khí tợng cấp 2 là trạm Khe Sanh, hai
trạm khí tợng cấp 4 là trạm Ba Lòng, Tà Rụt và một trạm khí tợng cao không là
trạm Thạch Hãn. trạm Đông Hà và Cửa Việt đây là hai trạm thủy văn cấp 3. Mạng
lới trạm khí tợng thủy văn đợc thể hiện trong hình 1.2 và bảng 1.14 [20, 32].
Bảng 1.14. Mạng lới trạm khí tợng thủy văn trên lu vực sông Thạch Hãn
TT
Tên trạm
Vĩ độ Kinh độ
Loại trạm
Yếu tố đo đạc
Thời gian
quan trắc
4
Tà Rụt 16
0
25'
107
0
00' Khí tợng X
1983 - 1986
1988 - 1990
5
Đông Hà 16
o
50'
107
o
06' Thủy văn X, H 1974 - nay
6
Cửa Việt 16
o
53'
107
o
10' Thủy văn X, H 1989 - nay
7
2
trong khi đó huyện miền núi
Đakrông chỉ có 29 ngời/km
2
và huyện Hớng Hóa 62 là ngời/km
2
, tổng số dân
trên toàn lu vực là 312.580 ngời. Dân c trong vùng chủ yếu là ngời Kinh, sống
tập trung ở dải đồng bằng ven biển, các thị trấn vùng núi. Số còn lại là các dân tộc ít
ngời nh ngời Sách, Thái, Dao, Vân Kiều, Sào, Pa Cô tập trung chủ yếu ở huyện
Hớng Hoá và Đakrông.
1.2.2. Cơ cấu kinh tế
a. Hiện trạng nông nghiệp
Trồng trọt
Theo Niên giám thống kê năm 2007 của cục thống kê Quảng Trị, diện tích
đất canh tác trên toàn lu vực là 39.890,05 ha, trong đó dùng cho cây ăn quả là
2.857,80 ha, dùng cho lúa và hoa màu là 28.216,61 ha, dùng cho cây công nghiệp là
8.815,63 ha. Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chính trên lu vực
đợc thể hiện trong bảng 1.15.
Bảng 1.15. Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chính trên lu vực
Loại cây
Chỉ tiêu
Lúa đông
xuân
Lúa hè
thu
Lúa mùa Ngô
Khoai
lang
Sắn
4.797,85
8.453,075
86.925,35
Chăn nuôi
Theo Niên giám thống kê năm 2007 của cục thống kê Quảng Trị số lợng gia
súc và gia cầm trên lu vực nh bảng 1.16. Bảng 1.16. Số lợng gia súc và gia cầm trên lu vực nh sau
Loài
Lợn Gia cầm Dê Trâu Bò
Số lợng (con)
86.786 812.380 7.244 16.599 27.476
b. Hiện trạng ngành thủy sản
Bảng 1.17. Sản lợng thủy sản chủ yếu
Đơn vị: Tấn
23
Hải sản Thủy sản nớc ngọt, lợ
Thủy sản nuôi trồng
Cá Tôm Mực Cá Tôm Cá Tôm
6195 52 387 349 46 1075 838
Tiềm năng phát triển thủy sản của tỉnh là cao, song mức độ khai thác còn hạn
chế. Để phát huy tiềm năng cần có sự đầu t thích đáng và có quy mô hơn.
học còn phổ biến. Tỷ lệ mù chữ hoặc tái mù chữ còn cao.
e. Hiện trạng các ngành khác
Ngành giao thông
Hệ thống giao thông ở đây tơng đối phát triển, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt
giữa vùng đồng bằng ven biển và miền núi. Nếu nh ở vùng đồng bằng đã có đờng
ô tô đến đến trung tâm xã và thậm chí tới nhiều xóm nhỏ tụ điểm dân c thì với
vùng núi đặc biệt huyện miền núi Đakrông và Hớng Hoá đờng ô tô tới trung tâm
nhiều xã vẫn là mục tiêu phấn đấu.
Đờng thuỷ có trục đờng theo sông Thạch Hãn, sông Cam Lộ từ biển vào
sâu đất liền, tuy nhiên tuyến đờng thuỷ này cũng chỉ cho phép thuyền trọng tải 10
tấn đi lại. Tuyến đờng sắt chạy theo hớng Bắc Nam có ga chính Đông Hà là nơi
trung chuyển hàng hoá ra Bắc và vào Nam. Nhìn chung, hiện tại mạng lới giao
thông trong vùng khá thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế, tuy nhiên nhiều
tuyến đờng này trong mùa ma lũ vẫn bị ách tắc do lũ gây ra. Để đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thông thơng buôn bán, trong
vùng nghiên cứu cần phát triển thêm và hiện đại hoá đờng giao thông
Ngành dịch vụ thơng mại, du lịch
Phát triển kinh tế dịch vụ là xu hớng ngày càng gia tăng gắn liền với quá
trình phát triển kinh tế- xã hội theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hớng
phát triển là đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của ngành với sự tham gia của các thành
phần kinh tế. Chú trọng phát triển dịch vụ thơng mại gắn liền với hiện đại hoá cơ
sở hạ tầng.
Về du lịch, trong vùng có bãi tắm Cửa Việt khá đẹp, nhng chủ yếu mới chỉ
thu hút đợc khách địa phơng đến trong mùa hè. Các cơ sở vui chơi giải trí, ăn nghỉ
cha đợc xây dựng nên cũng cha thu hút đợc nhiều khách. Vùng nghiên cứu
cũng có những căn cứ cách mạng nổi tiếng nh làng Vây, chiến khu Ba Lòng, địa
đạo Vĩnh Chấp, những địa điểm văn hóa nh khu nhà ngời Pacô ở Tà Rụt, làng
văn hoá Phú Thiềng ở Mò ó, du lịch sinh thái ở Tà Long nhng những nơi này
hiện nay vẫn cha đợc khai thác để đa vào thành các tour du lịch hấp dẫn khách