Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Đặc điểm dịch tễ học, đột biến gen bệnh thalassemia ở phụ nữ người dân tộc tày và thử nghiệm giải pháp can thiệp tại 6 xã huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 58

 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN KIỀU GIANG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐỘT BIẾN GEN 
BỆNH THALASSEMIA Ở PHỤ NỮ NGƯỜI DÂN TỘC TÀY VÀ THỬ 
NGHIỆM GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI 6 XàHUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64


2

THÁI NGUYÊN ­ 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
2. GS.TS. Hoàng Khải Lập

Phản biện 1: ……………………………………………………………
Phản biện 2: ……………………………………………………………
Phản biện 3: ……………………………………………………………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp đại học tại 

các thông tin rất cần thiết cho dự phòng thalassemia tại khu vực. Bên cạnh đó, xây dựng và thử 
nghiệm một chương trình can thiệp dự  phòng bằng sàng lọc ­ tư  vấn ngay tại tuyến y tế cơ sở 
còn ít được nghiên cứu tại Việt Nam. 
2. Mục tiêu nghiên cứu 
1.Mô tả một số  đặc điểm dịch tễ  học và đột biến gen bệnh thalasemia  ở phụ nữ dân tộc  
Tày trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, năm 2015.
2. Đánh giá hiệu quả  can thiệp sàng lọc, tư  vấn, theo dõi về  bệnh thalassemia tại 6 xã  
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, năm 2016­2017.
3. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của đề tài
Đóng góp mới về khoa học
Áp dụng xét nghiệm sinh học phân tử  kết hợp phân tích thành phần tỷ  lệ  huyết sắc tố 
trong việc xác định tần suất mang gen thalassemia trong nhóm dân tộc Tày ở khu vực Thái Nguyên.  
Tỷ lệ mang gen chung lên đến 27% chưa từng được báo cáo trong các nghiên cứu trước đó ở quần  
thể  này. Đặc biệt là tần suất mang gen alpha thalassemia là 16,3% lần đầu được báo cáo trong 
nhóm người Tày tại địa điểm nghiên cứu, trong đó đột biến SEA cao nhất, chiếm 48,57%. 
Xây dựng và áp dụng thành công mô hình sàng lọc, tư vấn, chẩn đoán trước sinh trong dự 
phòng thalassemia ngay tại tuyến y tế cơ sở với các công đoạn sàng lọc, tư  vấn được thực hiện  
trực tiếp bởi cán bộ  y tế  cơ  sở. Với quy trình vận chuyển ­ nhận máu chặt chẽ, việc thực hiện  
chẩn đoán thể bệnh, chẩn đoán kiểu gen được thực hiện tại tuyến tỉnh đã giải quyết bài toán về 
tiếp cận và sẵn có của hệ thống y tế. 
Đóng góp về thực tiễn
Việc xác định được kiểu gen đột biến và tần suất alen đột biến trong quần thể người Tày  
tại địa điểm nghiên cứu rất có ý nghĩa trong dự  phòng thalassemia tại đây. Các thông tin này sẽ 
được tham khảo để  xây dựng panel chẩn đoán thalassemia cho khu vực miền núi Đông Bắc nói  
chung, để ước tính tỷ lệ mắc mới các thể nặng trong quần thể và đóng góp số liệu trong việc xây 
dựng bản đồ gen thalassemia tại Việt Nam.


5


̉
̉
ợp cua m
̉
ọt trong hai chuôi globin (
̂
̃
α  hoạc 
̆ β) câu tao nên phân t
́ ̣
ử  
hemoglobin ngươi l
̀ ơn bình thu
́
̛ơng (HbA, 
̀
α2β2), gây hạu qua giam t
̂
̉
̉ ổng hợp hemoglobin trong  
hông câu cu
̀
̀ ối cùng biểu hiện ra bên ngoài bằng tình trạng thiêu máu.
́
1.2. Cơ chế di truyền của thalassemia
Theo đặc điểm di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường và tình trạng mang gen bệnh ở đời 
trước, có 5 trường hợp tổ hợp bệnh di truyền sang đời sau. 
Trường hợp cả bố và mẹ  mắc bệnh thể đồng hợp tử, 100% con mắc bệnh thể đồng hợp  
tử. Trường hợp một người đồng hợp tử, một người dị  hợp tử: 50% số con mắc bệnh thể đồng 
hợp tử, 50% số con mắc bệnh thể dị hợp tử.Trường hợp cả b ố và  mẹ mang gen bệnh: 25% con  


7

phối cận huyết, làm tăng khả năng hai người cùng mang gen kết hôn với nhau, và tăng khả  năng 
biểu hiện đồng hợp tử lặn thalassemia ở người con. 
Ước tính tỷ lệ trẻ mắc mới trong quần thể: Định luật Hardy-Weinberg được ứng dụng để
tính số trẻ mắc bệnh thalassemia được sinh ra trong 1000 trẻ đẻ sống. Tần số các kiểu gen,
ước tính tỷ lệ mắc bệnh theo công thức Hardy-Weinberg được phát biểu là: Tần số gen là
không đổi qua các thế hệ và tần số allele ở thế hệ sau luôn theo tỷ lệ p 2:2pq:q2. Điều kiện
của định luận này là: (1) không xảy ra đột biến làm xuất hiện allele mới; (2) mọi cá thể đều
có cơ hội như nhau trong kết hôn và sinh sản; (3) không xảy tình trạng nhập cư đáng kể từ
những quần thể có vốn gene hoàn toàn khác.
1.4. Các nghiên cứu về dịch tễ học và gen bệnh thalssemia
1.4.1 Trên thế giới
Theo W.H.O  ước tính có khoảng 7% dân số  thế  giới đang mang gen bệnh với 300.000­
400.000 trẻ sinh ra hàng năm mắc phải các rối loạn về huyết sắc tố thể nặng.

Hình 1. 1. Bản đồ phân bố các kiểu đột biến gen alpha và beta thalassemia trên thế giới
1.4.2 Tại Việt Nam
Bảng 1. 1. Phân bố người mang gen thalassemia ở Việt Nam. 
Địa phuơng ­
Tỷ lệ 
Mẫu
Tác giả
Dân tộc
(%)
Kinh (Huế)
1100
5,6
Phan Lê Minh Tuấn (2014)

S’Tieng 
3917
63,9
O'Riordan, S (2010)
E đê 
266
32,2
(Khánh Hoà, Bình Phước)
M’Nông 
551
24,2
1.5.
Các kỹ thuật xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán thalassemia
1.5.1 Các xét nghiệm sàng lọc thalassemia
Sàng lọc thalassemia bằng xét nghiệm sức bền thẩm thấu màng hồng cầu
Sàng lọc HbE bằng xét nghiệm DCIP
Sàng lọc thalassemia bằng tổng phân tích tế bào hồng cầu – Chỉ số MCV, MCH


8
1.5.2 Các xét nghiệm chẩn đoán thalassemia
Chẩn đoán thể bệnh thalassemia bằng phân tích tỷ lệ, thành phần huyết sắc tố.
Chẩn đoán đột biến gen gây bệnh thalassemia bằng kỹ thuật sinh học phân tử.
1.6.
Dự phòng thalassemia
Hiện tại có 3 thể bệnh thalassemia được liệt vào mục tiêu dự phòng gồm:
Đồng hợp tử beta thalassemia, hay bệnh Cooley
Bệnh beta thalassemia/HbE (beta 0 thalassemia – HbE)
Đồng hợp tử alpha 0 thalassemia, hay bệnh phù thai Bart’s Hydrops Fetalis. 
1.6.1 Hướng tiếp cận trong xây dựng chương trình dự phòng thalassemia

Mục ảo
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu mô tả:
Phụ nữ Tày trong độ tuổi sinh sản từ 15- 49 tuổi.
2.1.2 Nghiên cứu can thiệp
(1) Cán bộ trạm y tế 24 xã và thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. 
(2)Phụ nữ có thai dưới 12 tuần tuổi đăng ký quản lý thai tại trạm y tế các xã can thiệp. (3)Chồng  
của các thai phụ có thai dưới 12 tuần tuổi đăng ký quản lý thai tại trạm y tế các xã can thiệp.
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Huyện Định Hóa , tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 6 năm 2017 và được chia làm hai giai  
đoạn (1) Điều tra cắt ngang (2) Can thiệp (Hình 2.1). 

Hình 2. 1. Thời gian triển khai nghiên cứu
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu
2.1.4.1
Thiết kế nghiên cứu

(A)
(B)
Hình 2.2. Thiết kế nghiên cứu mô tả (A) Thiết kế nghiên cứu can thiệp (B)
2.1.4.2
. Phương pháp tính cỡ mẫu, chọn mẫu 
Sử  dụng phương pháp tính cỡ  mẫu  ước lượng cho quần thể  và chọn mẫu ngẫu nhiên cho 
nghiên cứu mô tả  ­ cắt ngang. 300 phụ nữ Tày tuổi 15­49 đã được tuyển lựa ở  giai đoạn này. Với 
nghiên cứu can thiệp trên nhóm CBYT cơ sở, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu chủ đích. 12 CBYT 
ở 6 xã huyện Định Hoá được phân bố vào nhóm can thiệp. 36 CBYT ở 18 xã còn lại được phân bố 
vào nhóm chứng. Với cỡ mẫu cho thử nghiệm mô hình sàng lọc, tư vấn, chọn mẫu toàn bộ phụ nữ có 



Dịch tễ học người mang gen bệnh tại Việt Nam
Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị bệnh thalassemia
Phương pháp dự phòng bệnh thalassemia
Tập huấn về quy trình sàng lọc và tư vấn thử nghiệm tại huyện Định Hoá.
Tập huấn quy trình kỹ thuật sàng lọc người mang gen thalassemia tại trạm y tế bằng XN OF.
Tập huấn nâng cao kỹ năng tư vấn di truyền trong phòng bệnh tan máu bẩm sinh:
Tư vấn xét nghiệm: Các loại xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán; Các tiến hành xét nghiệm; Giải  
thích kết quả xét nghiệm; Cơ sở y tế có thể thực hiện xét nghiệm; Chi phí xét nghiệm.
Tư vấn di truyền ứng với kết quả xét nghiệm ở từng giai đoạn cụ thể theo sơ đồ sàng lọc.
Tư vấn đình chỉ thai nghén với các nội dung: Chỉ định, phương pháp tiến hành, tai biến, thủ 
tục pháp lý, cơ sở y tế có thể thực hiện, chi phí.
Giai đoạn 3: Sàng lọc thalassemia cho phụ nữ có thai 
̣
̉
̉
̉ ối đa cua phân kiên th
̉
̀
́ ưc là 33 điêm và đu
́
̉
̛ơc đánh giá 
̣
ở 2 mưc đ
́ ọ ̂
đạt khi điểm kiến thức 50% điểm tổng (16,5 điểm). Không đạt khi điểm kiến thức 
+ Khảo sát sự khác biệt về tỷ lệ mang gen thalassemia theo các chỉ số dịch tễ học. 


12

+ So sánh sự khác biệt về chỉ tiêu K.A.P giữa nhóm chứng và nhóm can thiệp.
­ Sử dụng test thống kê khi bình phương (McNemar’s) để so sánh sự thay đổi K.A.P trước  
và sau can thiệp trên cùng một nhóm cán bộ y tế  
­ Các số liệu được sử lý bằng phần mềm thống kê Stata phiên bản 12.0


13
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.
3.1. Đặc điểm dịch tễ học, đặc điểm mang gen thalassemia của đối tượng nghiên
cứu và giá trị của các xét nghiệm sàng lọc tại cộng đồng
Bảng 3. . Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu (n=300)
Thông tin chung
Số lượng Tỷ lệ (%)
Từ 15 đến 24 tuổi
Tuổi
82
27.3
Từ 25 đến 34 tuổi
181
60.4
Từ 35 đến 49 tuổi
36
12.3
Bi

Nghề khác
24
8,0
Nghèo
76
Kinh tế
25,3
Cận nghèo 
135
45,0
Không nghèo
89
29,7
Cùng huyện, khác xã
114
Tình trạng di trú trước kết hôn
38,0
Cùng huyện, cùng xã
150
50,0
Khác huyện.
36
12,0
Không 
291
Kết hôn cận huyết thống
97,0
Có, ngoài 3 đời
8
2,7

0
0
1
0,3
Thiếu máu trung bình
32
100
0
0
32
10,7
Thiếu máu nhẹ*
32
65,3
17
34,7
49
16,3
Không thiếu máu
33
15,1
185
84,9
218
72,7
Tổng
98
32,7
202
67,3

Trong 81* 
Trong 300 
người mang gen
phụ nữ Tày
α thalassemia
49
60,4
16,3
β thalassemia
22
27,2
7,3
Hemoglobin E
5
6,2
1,7
Phối hợp α/β thalasssemia
5
6,2
1,7
Tổng
81
100
27,0
* Số người mang gen được chẩn đoán dựa trên điện di HST kết hợp xét nghiệm gen. 

  Nhận xét: Trong tổng số  300 phụ  nữ  Tày người mang gen thalassemia chiếm 27%, trong đó α 
thalassemia là 16,3%,  β  thalassemia là 7,3 %, HbE và  α  –  β  thalassemia kết hợp đều chiếm 1,7%. 
Về phân bố tỷ lệ trong số người mang gen, alpha thalassemia đứng đầu chiếm đến 66,6% (60,4% 
thể dị hợp tử đơn, 6,2% ở thể dị hợp tử phối hợp với dị hợp tử beta thalassemia).

thal
­­SEA/­α3.7
4
1,3
5,71
SEA
CS
­­ /α α
1
0,3
1,43
Dị hợp tử β 0­thal
β/β41/42
6
2,0
8,57
17
β/β
2
0,7
2,86
71/72
β/β
2
0,7
2,86
Dị hợp tử β +­thal 
β/β­28
1
0,3

219
300

0,3
3,7
73,0
100

* 11 trường hợp mang gen chưa phát hiện được kiểu gen đột biến trên panel sàng lọc.

1,43
­
­
100

Nhận xét: 14 kiểu gen tổ hợp thành 8 kiểu hình đột biến được phát hiện trong số 70 người được 
xác định được kiểu gen đột biến.


16

Bảng 3.9. Phân bố kiểu đột biến gen theo các chỉ số huyết học
Kiểu gen
Số lượng
Kiểu Hb
Hb,g/L
MCV,ft
MCH, pg
αα/αα
β/β

5
A2A CS
125,8±11,1
85.5±4.1
27.4±1.57
SEA
3.7
­­ /­α
β/β
4
A2A Bart’s H
93,5±5
57.5±3.28
17.2±1.36
SEA
CS
­­ /α α
β/β
1
A2A Bart’s H CS
73
83.4
22.1
αα/αα
β/β41/42
6
A2A
112±3,3
63.9±3
19.4±0.94

SEA
41/42
­­ /αα
β/β
3
A2FA
114±13,7
66.8±0.66
21.2±0.93
­­SEA/αα
β/β17
1
A2A
119
65.9
20.5
3.7
17
αα/­α
β/β
1
A2A
115
68.5
20.9
Tổng
­
300
­
­

3.7
+
­α
α
9
0,015
9,9
CS
+
­α α
α
6
0,010
6,6
    β­Thalassemia
Cd 41/42 (­TTCT)
β0
9
0,015
9,9
0
Cd 17 (A­>T)
β
4
0,007
4,4
0
Cd 71/72 (+A)
β
2

gen HBB gồm Cd 41/42 (­TTCT) ; Cd 17 (A­>T), Cd 71/72 (+A), Cd 28 (A­>G), Cd 26 (G­>A) HbE. 
Về tần số đơn alen, kiểu ­­SEA có tần số vượt trội chiếm 47,3%, tiếp đến là các kiểu đột biến khác.


17

Bảng 3.11. Ước tính số trẻ mắc mới thalassemia thể nặng tại địa điểm nghiên cứu
Tần suất 
Ước 
mắc mới 
tính /1000
thalassem
Ước tính /5000 trẻ đẻ sống
Tần số 
trẻ đẻ 
Kiểu gen
n
ia các 
alen
sống
thể nặng
α0 Thal 
β Thal 
β Thal/ HbE
ĐHT
ĐHT
α0
44
0,073
0,0054

Mang gen
Biến số
Tổng số
n
Tỷ lệ
Không kết hôn cận huyết
291
81
27,84
Kết hôn 
Có, ngoài 3 đời
8
0
0,0
cận huyết
Có, trong phạm vi 3 đời
1
0
0,0
Cùng huyện, cùng xã
114
39
34.2
Tình trạng 
Cùng huyện, khác xã
150
34
22,7
di trú
Khác huyện

49
16,3
25/49
51,0
Không thiếu máu
218
72,7
26/218
11,9
Tổng
300
100.0
81/300
27.0
Nhận xét: Tỷ  lệ  người mang gen trong nhóm thiếu máu trung bình là 90,6%; thiếu máu nhẹ  là  
51%; không thiếu máu là 11,9%. Có 1 trường hợp mang gen bị thiếu máu nặng.
Bảng 3.14. Giá trị của các chỉ số xét nghiệm trong sàng lọc người mang gen thalassemia
Độ đặc hiệu 
Xét nghiệm Độ nhạy (%)
GTTĐ (+) (%) GTTĐ (­) (%)
AUC
(%)
MCV*

84,0

96,3

89,5


100

94,9

25%

100

0,975


18

 MCV <80fL: Dương tính; MCV>=80fL: Âm tính; ** MCH <27pg: Dương tính; MCH>=27pg Âm tính; # Giá trị của DCIP 
được đánh giá trong sàng lọc HbE
*

Nhận   xét:   Trong   sàng   lọc   thalassemia   MCH   có  độ   nhạy   cao   nhất   (92,6%)   tiếp   đến   là  MCV  
(84,0%) và OF (77,8%). Với độ  đặc hiệu, MCV cao nhất (96,3%) tiếp đến là OF và MCH, tỷ  lệ 
lần lượt là 91,3% và 89,5%. Với sàng lọc HbE, độ  nhạy, đặc hiệu của DCIP test là 100% và 
94,9%.
Bảng 3.15. Kết quả của xét nghiệm phối hợp trong sàng lọc người mang gen thalassemia và HbE.
Xét nghiệm kết 
Độ đặc 
Độ nhạy (%)
GTTĐ (+) (%) GTTĐ (­) (%) AUC
hợp
hiệu
OF/DCIP


97,92

0.904

Nhận xét: MCV/DCIP phối hợp có giá trị tốt nhất trong sàng lọc với AUC=0,920.
3.2. Hiệu quả can thiệp dự phòng thalassemia tại cộng đồng
3.2.1 Kết quả hoạt động can thiệp
Thành lập được ban chỉ  đạo thực hiện chương trình dự  phòng thalassemia tại huyện Định 
Hoá, Thái Nguyên. 
12   các   cán   bộ   y   tế   tại   6   xã   can   thiệp   được   tập   huấn   cập   nhật   kiến   thức   dự   phòng  
thalassemia và đào tạo kỹ năng thực hiện xét nghiệm OF sàng lọc thalassemia.
12 cán bộ y tế/6 xã can thiệp được tham gia trực tiếp thực hiện xét nghiệm sàng lọc, trực  
tiếp tư vấn dự phòng thalassemia tại tuyến xã trong 1 năm thực hiện can thiệp.
260 buổi tư vấn trực tiếp đã được thực hiện bởi các cán bộ y tế xã.
260 tờ rơi, tài liệu truyền thông phát ra cho các cặp vợ chồng 
72 buổi giám sát, hỗ trợ 6 xã trong 1 năm.  
100% các cán bộ y tế xã can thiệp thực hiện được kỹ thuật sàng lọc thalassemia bằng xét  
nghiệm OF sau can thiệp. 
100% các cán bộ  y tế  xã can thiệp có khả  năng tư  vấn di truyền dựa trên kết quả  xét 
nghiệm sàng lọc thalassemia sau can thiệp.
3.2.2 Hiệu quả can thiệp K.A.P dự phòng thalassemia
Bảng 3. 18. So sánh kiến thức chung về dự phòng thalassemia giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng
Kiến 
Không 
Đạt
Tổng
p
thức 
đạt
chung

63.89
36
Sau   can 
Nhóm can thiệp
10
83.33
2
16.67
12
0,005
thiệp
Tổng
23
47.92
25
52.08
48
Nhận xét: Không có sự  khác biệt về điểm kiến thức giữa nhóm chứng và nhóm can thiệp  
tại thời điểm trước can thiệp (p>0,05). Sau can thiệp kiến thức đạt ở nhóm can thiệp là 83,3% cao  
hơn ở nhóm chứng (36,1%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p
58.33

12

19

39.58

29

60.42

48

16
11
27

44.44
91.67
56.25

20
1
21

55.56
8.33
43.75


Trước 
Nhóm can thiệp
2
16.67
10
83.33
12
can 
0,831
Tổng
9
18.75
39
81.25
48
thiệp
Nhóm chứng
8
22.22
28
77.78
36
Sau   can 
Nhóm can thiệp
9
75.00
3
25.00
12
0,001

Hình 3. . Kết quả sàng lọc và tư vấn phòng bệnh thalassemia
Nhận xét: Tổng số 234 mẫu máu đã được sàng lọc (gồm 177 phụ nữ có thai dưới 12 tuần 
và 57 người chồng đồng ý làm sàng lọc sau khi biết kết quả sàng lọc của vợ là (+)). 97 mẫu (+)  
với sàng lọc trong đó 13 cặp vợ chồng đồng thời (+) với 1 trong 3 loại test sàng lọc. Kết quả điện 
di xác định 2 cặp vợ  chồng thực sự có nguy cơ  sinh con mắc bệnh beta thalassemia thể nặng. 1  
trong số  2 cặp vợ chồng trên đồng ý làm CĐTS. Thai được làm CĐTS có kết quả  là thalassemia  
thể α0 thalassemia DHT (­­SEA), trường hợp này không nằm trong chỉ định đình chỉ thai nghén. Cặp  
vợ chồng còn lại không đồng ý làm CĐTS do thai quá 16 tuần khi được phát hiện có nguy cơ.
Bảng 3. 28. Kết quả xét nghiệm sàng lọc OF cho các cặp vợ chồng
Kết quả Sàng lọc (+)
Sàng lọc (­)
Tổng
Đối tượng
Số người
%
Số người
%
Vợ 
68
38,42
109
61,58
177
Chồng 
14
24,56
43
75,44
57
Tổng

Tổng
35
47
82
100
MCVvà/hoặc MCH (+)
3
12
15
9,87
OF (­)
MCVvà/hoặc MCH (­)
­
­
137
90,13
Tổng
3
12
152
100
Nhận xét: Sự  tương thích giữa XN sàng lọc OF (+) với sàng lọc bằng MCV/MCH (+) là 
84,15%. Giữa OF (­) với MCV/MCH (­) là 90,13%. Sàng lọc bằng OF có thể bỏ  sót 9,87% so với  
máy XN công thức máu tự động, ngược lại OF có thể phát hiện thêm 15,85% trường hợp nghi ngờ 
mang gen thalassemia mà MCV/MCH bỏ sót.
Bảng 3. 30. Kết quả điện di HST của 13 cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con mắc bệnh thalassemia.


21
Nguy cơ sinh con

Không có 
Chưa loại trừ thể 
nguy cơ
Dương tính
A Bart’s H­CS
ĐHT
Chồng
Dương tính
A2A
Chưa
Không có 
7 cặp
loại trừ 
nguy cơ
Vợ
Dương tính
A2A
* chưa loại trừ con mang gen alpha thalassemia.
** Nếu chồng không mang gen alpha, con của cặp này 100% mang gen trong đó 50%  α0 thal DHT, 
50% HbCS DHT. 
Nhận xét: Trong 13 cặp vợ chồng được làm XN điện di HST, 6 cặp vợ chồng có kết quả 
bất thường: 2 cặp cả  vợ  và chồng mang gen DHT beta thalassemia; 2 cặp người vợ DHT beta  
thalassemia; 1 cặp người vợ DHT HbE; 1 cặp người v ợ HbH­CS; 7 c ặp còn lại có kết quả  bình 
thường trên điện di HST. 12/13 cặp đều chưa thể loại trừ nguy cơ sinh con mắc alpha thalassemia. 
Số cặp
nguy cơ
Chồng
2 cặp
Vợ
Chồng

Chồng   của 
những   người   vợ  Xét nghiệm OF
68
57
11*
(+) với sàng lọc
Cặp   vợ   chồng 
(+)   với   sàng   lọc  Điện di HST
13
13
0
OF
Cặp   vợ   chồng  CĐTS
2
1
1
(+)   với   điện   di 


22
HST
260
248
12
Tổng
* 7 trường hợp người chồng đi làm xa, 4 trường hợp người chồng không đồng ý làm xét nghiệm sàng 
lọc.
Nhận xét: Tổng số 260 lượt tư vấn đã được tiến hành theo các giai đoạn của quy trình sàng  
lọc. Tư  vấn thành công cho 177 thai phụ và 57 người chồng làm xét nghiệm sang lọc;13 cặp vợ 
chồng làm xét nghiệm điện di HST chẩn đoán thể bệnh; 1 cặp vợ chồng làm CĐTS cho thai nhi.  

nữ có thai và trong độ tuổi sinh sản, trong đó có bổ sung sắt/folic đã được thực hiện trên toàn quốc từ 
năm 1996 đến nay. Chương trình được UNICEF hỗ trợ kinh phí cho 20% số xã trọng điểm, với các xã  
khác, người dân liên tục được truyền thông về phòng chống thiếu máu thiếu sắt. Do vậy tỷ lệ thiếu 
máu thiếu sắt ngày càng được cải thiện. Điều này cho thấy thiếu sắt không thể giải thích đầy đủ cho 
tình trạng thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc của người dân trong cộng đồng. Gần đây, nghiên cứu 
của Nguyễn Văn Hoà năm 2013 trong nhóm người dân tộc thiếu số tại tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy  
tỷ lệ thiếu máu do thalassemia cao hơn hẳn do thiếu sắt với p
α3.7)  và Constanst Spring (­­SEA/αCSα  ) tạo lên thể  HbH cho 5 trường hợp chiếm (7,14%). Đây là thể 
bệnh có biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng và đôi khi phải truyền máu định kỳ. Trong số 9 trường  
hợp mang gen alpha +, kiểu αα/αCSα (7,14%) có tỷ lệ cao hơn kiểu phổ biến là  αα/­α3.7 (5,71%). Điều 
này cũng tạo lên một nguy cơ khác cần phải dự phòng cho việc kết hợp giữa kiểu  αCSα với kiểu dị 
hợp tử ­­SEA tạo lên thể HbH không xoá đoạn. Do HbCS được tạo lên bởi đột biến trên gen HBA2, đây  
là gen có ưu thế tổng hợp chuỗi alpha mạnh hơn gen HBA1, đột biến trên gen này sẽ ảnh hưởng trực  


24

tiếp đến tổng hợp chuỗi alpha globin và không có cơ chế bù trừ. Đột biến trên gen HBA2 (c.427 T>C) 
trong trường hợp này làm sai lệch bộ 3 kết thúc do vậy chuỗi alpha globin được tổng hợp bị dài thêm  
31 a.a. Cấu trúc này không bền và phần lớn HbCS tạo thành bị phân huỷ, tỷ lệ ra máu ngoại vi 


25

bệnh này chắc chắn dẫn đền hồng cầu nhỏ nhược sắc tuy số lượng hồng cầu là bình thường. Đặc 
biệt khi kết hợp với beta, bất kể loại β0 hay β+ đều dẫn đến thể lâm sàng biểu hiện thiếu máu giống 
như bệnh beta thalassemia. Thể  β0 thalassemia/HbE là một trong 3 thể lâm sàng nằm trong mục tiêu 
của các quốc gia có chương trình sàng lọc thalassemia.
Kết quả ước tính tần suất mắc mới thalassemia thể nặng ở bảng 3.11 cho thấy cứ 5000 trẻ đẻ 
sống thì có khoảng 27 trẻ mắc bệnh alpha thalassemia thể phù thai, 6 trẻ cần điều trị truyền máu thải 
sắt suốt đời (trong đó 5 trẻ  beta thalassemia thể  nặng và 1 trẻ  thalassemia/HbE). So sánh với các 
nghiên  cứu  khác  tại  Việt  Nam,   số   liệu  của  chúng  tôi  một   lần  nữa  cho  thấy,   gánh  nặng bệnh 
thalassemia trong cộng đồng người Tày khu vực Đông Bắc rơi vào nhóm alpha thalassemia thể  phù  
thai cao hơn rất nhiều so với nhóm beta thalassemia hoặc beta thalassemia HbE. Với các nước khác 
trong khu vực Đông Nam Á thì kết quả mắc mới alpha thalassemia thể nặng trong quần thể người  
Tày ở nghiên cứu này là cao hơn rất nhiều khi so sánh với một kết quả nghiên cứu tại Cam­pu­chia.  
Theo nghiên cứu trên, tỷ lệ phù thai theo ước tính tại 3 tỉnh miền núi ở Campuchia khoảng 1/5000 trẻ 
đẻ sống. Còn tại Thái Lan, ước tính ~5.4/1000 trẻ được sinh ra mắc mới thalassemia thể nặng.
Bảng 3.12 cho kết quả  một số  yếu tố  dịch tễ  có thể  liên quan đến tình hình mang gen  
thalassemia như vấn đề kết hôn cận huyết hay tình trạng kết hôn gần theo vùng địa lý. Về  kết hôn 
cận huyết, đây là yếu tố nguy cơ thực sự  ảnh hưởng đến tỷ  lệ  mang gen thalassemia ở thế hệ kế 
tiếp. Kết hôn cận huyết làm tăng khả năng giao phối giữa các cá thể mang gen, tăng khả năng mang  
gen đồng hợp tử ở người con. Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có 3 trường hợp có mối quan hệ 
cận huyết. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy không phát hiện trường hợp nào mang gen trong số  này. 
Người dân tộc Tày ngày nay cũng coi trọng việc tránh kết hôn cận huyết, điều này góp phần giải  
thích tỷ lệ mang gen thấp trong nhóm kết hôn cận huyết. Về tình trạng di trú của cặp vợ chồng trước  
khi kết hôn. Số liệu Bảng 3.12 cho thấy người Tày tại Định Hoá có xu hướng kết hôn gần về địa lý 
rất cao, có đến 264/300 cặp là kết hôn trong cùng một huyện (trong đó gần 50% là kết hôn trong cùng 
1 xã). Số người mang gen trong các cặp kết hôn gần về địa lý (trong cùng một xã) là cao hơn có ý  
nghĩa khi so với tỷ lệ mang gen thalassemia trong các cặp kết hôn khác xã hoặc khác huyện. Điều này 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status