TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN MÔN
KINH TẾ LƯỢNG I
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN LƯỢNG BÁN Ô TÔ
CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thu Giang
Lớp tín chỉ
: KTE218. 2
Nhóm ( 4 thành viên ) :
Dương Thị Châm
MSSV: 1714420010
Vũ Thị Khánh Huyền MSSV: 1714420046
Trịnh Thị Linh
Nguyễn Thị Diệu Ly
MSSV:1714420057
MSSV : 1714420059
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2019
1
MỤC LỤC
Ngành công nghiệp ô tô là một lĩnh vực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia. Minh chứng rõ nét cho nhận
định này là các nền kinh tế hàng đầu đều có ngành công nghiệp ô tô rất phát triển,
phục vụ giao thông vận tải trong nước và nâng cao kim ngạch xuất khẩu.Trong cơ
chế thị trường nhiều biến động và thách thức như hiện nay, doanh nghiệp các quốc
gia cần phải có những định hướng riêng cho mình để tận dụng được các cơ hội và
loại trừ được mọi nguy cơ. Muốn làm được điều đó thì nghiên cứu, phân tích sự tác
động của môi trường vĩ mô đến ngành này là điều không thể thiếu. Những năm gần
đây các, yếu tố của môi trường vĩ mô có những ảnh hưởng rõ nét hơn bao giờ hết
đến ngành ô tô ở các quốc gia, tiêu biểu trong số đó là: dân số, thất nghiệp, thu
nhập GNI,…Chính vì thế việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới tổng sản
lượng đầu ra ô tô sẽ mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn. Để hiểu được những yếu tố
này tác động lên doanh nghiệp các quốc gia như thế nào, mức độ tác động của
chúng đến đâu, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Một số yếu tố ảnh hưởng
đến sản lượng ô tô tại một số quốc gia năm 2016”.
Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Để nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng ô tô bán ra trong
năm 2016, ta thường thu thập những số liệu về nó. Sản lượng ô tô phụ thuộc vào rất
nhiều các yếu tố, trong đó tiểu biểu nhất là: dân số, thất nghiệp,thu nhập GNI. Thu
nhập quốc dân GNI được hiểu là chỉ số kinh tế xác định tổng thu nhập của một
quốc gia trong một thời gian. Đây là chỉ tiêu đo thực lực của quốc gia. Để tìm hiểu
kĩ hơn những yếu tố ảnh hưởng này, xuất phát từ thực tế khách quan, tính cấp bách
này, nhóm chúng em tiến hành khảo sát mô hình hồi quy dể tìm ra sự ảnh hưởng
các yếu tố tác động đến sản lượng ô tô được bán ra tại một số các quốc gia trên thế
giới năm 2016.
Phương pháp nghiên cứu
3
Hình 1: Mô hình minh họa mối quan hệ giữa Px và QDx
• Py: Giá cả của hàng hóa thay thế
• I: Thu nhập của người dân
• N: Quy mô thị trường, cụ thể là quy mô dân số.
• Thị yếu, sở thích của người tiêu dùng
• Lãi suất ưu đãi
• Tỉ lệ thất nghiệp
5
b. Hàm cầu Marshall
Phương trình hàm cầu: X = X (Px,Py,M)
Trong đó:
• X là lượng cầu về một mặt hàng
• Px là giá cả hàng hóa đó
• Py là giá cả hàng hóa thay thế
• M là thu nhập của người mua
❖
• Py và M là biến ngoại sinh, Px là biến nội sinh
Điều kiệu cân bằng của Marshall
Theo lý thuyết của Marshall thì điều kiện để đảm bảo sẽ có một trạng thái cân
bằng là mức chênh lệch giá giữa giá của người bán và giá của người mua phải vận
động ngược với hướng thay đổi của lượng cung. Đó là lúc đường cầu dốc xuống
đồng thời đường cung dốc lên. Hoặc đó là khi đường cung và đường cầu cùng dốc
lên, nhưng đường cung có độ dốc lớn hơn (độ co dãn theo giá của cung nhỏ hơn).
Nếu cả hai đường cùng dốc lên mà đường cung lại có độ dốc nhỏ hơn, thì sẽ không
cũng chẳng sao.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
❖
Nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước
Trên thế giới cũng nhưtrong nước đã có rất nhiều những nghiên cứu về các lĩnh
vực trong ngành công nghiệp ô tô của toàn cầu. Các nghiên cứu cho thấy để xây
dựng được một ngành công ghiệp ô tô hoàn chỉnh, Anh và Mỹ đã phải mất 70 - 80
năm; Nhật Bản, Hàn Quốc mất khoảng 30 – 40 năm. Như vậy chúng ta dễ nhận
thấy trong việc phát triển ngành công nghiệp ô tô trên thế giới thì các nước đi sau
bao giờ cũng tốn ít thời gian hơn so với các nước đi trước bởi có sự tiếp thu kinh
nghiệm, công nghệ sản xuất song song với quá trình đi tắt, đón đầu kỹ thuật tiên
tiến hiện đại. Đây là điều mà các chuyên gia kinh tế Việt Nam cần hết sức quan tâm
nghiên cứu, xây dựng và phát triển công nghiệp ô tô nước nhà.
❖
Các nhóm nghiên cứu và các phát hiện khác nhau
Các khóa luận về “Ngành ô tô thực trạng và giải pháp phát triển” đã phân
tích được thực trạng của ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trên thế giới, từ
quá trình hình thành và phát triển, cho đến phân tích những cơ hội và thách thức
cũng như khó khăn tồn tại trong ngành công nghiệp ô tô.Ngoài ra còn các đề tài
nghiên cứu “Chính sách thuế đối với việc pháttriển ngành công nghiệp ô tô” đều
nghiên cứu về vấn đề thuế nhập khẩu ô tô.
7
❖
Lỗ hổng của nghiên cứu
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu trên đều phân tích theo hướng của người
cung mà chưa đề cập đến nhu cầu tiêu dùng hay yếu tố nào thúc đẩy, ảnh hưởng
✓
Kí hiêu: GNI
Đơn vị : USD
8
✓
Cách tính :
*Theo giá thực tế: GNI (Thu nhập quốc gia) = GDP (Tổng sản phẩm trong
nước) + Chênh lệch giữa thu nhập của người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi
về và thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra+ Chênh lệch giữa thu nhập
sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài.
* Theo giá so sánh:
Thu nhập quốc gia (GNI) theo giá so sánh = GNI theo giá thực tế năm báo
cáo / Chỉ số giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm gốc so sánh.
✓ Ý nghĩa: Thu nhập ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa. Theo lý thuyết
cung cầu, thì thu nhập có thể tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch với lượng cầu về hàng
hóa tùy theo hàng hóa đó là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thứ cấp. Nếu là
hàng hóa thông thường hoặc hàng hóa xa xỉ thì thu nhập tăng dẫn đến cầu tăng,
nếu là hàng hóa thứ cấp thì thu nhập tăng dẫn đến cầu giảm. Phụ thuộc vào mỗi
quốc gia mà xe ô tô được coi là hàng hóa xa xỉ hay thông thường, nhưng chủ yếu
trên các nước, ô tô được coi là hàng hóa xa xỉ. Khi thu nhập quốc dân tăng thì sản
lượng ô tô cũng tăng. Nhóm em đưa ra kì vọng là thu nhập quốc dân tăng kéo theo
thu sản lượng ô tô tăng ( tỷ lệ thuận với nhau )
✓
Nguồn tài liệu
✓
Ý nghĩa: Tỉ lệ thất nghiệp cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập quốc
dân.Tỷ lệ thất nghiệp tăng làm giảm thu nhập quốc dân và ngược lại. Tỷ lệ thất
nghiệp được kì vọng có tác động ngược chiều với sự tăng của sản lượng ô tô mới
bán ra. Tuy nhiên theo các nghiên cứu khoa học thì trong ngắn hạn do sự biến đổi
phức tạp của lạm phát nên không thể nghiên cứu được chiều ảnh hưởng.
✓
Nguồn tài liệu: https://databank.worldbank.org/data/reports.aspx?
source=2&series=SL.UEM.
TOTL.NE.ZS&country=
2. Mô tả thống kê
Ta có bảng số liệu sau đây: Bảng
1: Mô tả kết quả thu được
car
GNI
unemp
49
49
49
49
( Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa trên sự hỗ trợ của phần mềm R )
Từ Bảng 1 ta thấy:
❖
Biến thu nhập quốc dân có
• Giá trị lớn nhất là ~ 18968 tỷ USD (theo số liệu của WorldBank 2016)
• Giá trị nhỏ nhất là~20 tỷ USD (theo số liệu của WorldBank 2016)
❖
• Giá trị trung bình là 127 tỷ USD
Biến tỉ lệ thất nghiệp có
10
• Giá trị lớn nhất là 26,55 (phần trăm)
• Giá trị nhỏ nhất là 0,94 (phần trăm)
• Giá trị trung bình là 7,77 (phần trăm)
Biến dân số có
•
•
•
Từ đó ta có bảng kết luận sau:
❖
Giá trị lớn nhất là~1378 triệu người ( theo số liệu của WorldBank )
Giá trị nhỏ nhất là ~0,58 triệu người ( theo số liệu của WorldBank )
-
Tỉ lệ thất nghiệp tăng dẫn đến
nghiệp
GNI
cầu về oto giảm
Thu nhập
Nghìn USD tính
quốc dân
theo USD năm
2016
+
Thu nhập khả dụng tăng dẫn
đến cầu về oto cũng tăng lên.
3. Ước lượng phương trình
Ước lượng mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:
Log car = + log popul+ .log GNI+ unemp + Ước lượng
mô hình hồi quy mẫu:
Log car= + . logpopul+ .log GNI+ . unemp +
̂̂
logpopul
49
16,82
13,27
21,04
logGNI
49
26,68
23,72
30.57
unemp
49
7.766
0.937
26,550
0,840
1,000
unemp
-0,190
-0,138
-0,212
unemp
1,000
Dựa vào bảng 3, ta có những nhận xét:
Phân tích sự tương quan giữa biến độc lập và phụ thuộc :
• logpopul có hệ số tương quan cao là: 0,858 và có tác động dương lên
biến phụ thuộc
• logGNI có hệ số tương quan rất cao là: 0,965 và có tác động dương lên biến
phụ thuộc
• unemp có hệ số tương quan thấp là: -0,190 và có tác động âm lên biến phụ
thuộc
• Hệ số tương quan giữa các biến độc lập cao (giữa logcar và logGNI),
nhưng tương quan thấp (giữa logcar và unemp) vì unemp bị khuyết tật.
Tính hiệp phương sai ta có:
• Cov (car; logpopul)= 0,858 . Tương quan cùng chiều và tương đối mạnh.
Dấu tuân theo và phù hợp với lý thuyết kinh tế.
• Cov (car ; logGNI)= 0,965. Tương quan cùng chiều và tương đối mạnh. Dấu
1Q
Median
3Q
-1.65654 -0.17305 0.03301 0.25044
Max
0.77825
Coefficients:
Estimate Std. Error t value Pr(>|t|)
(Intercept) -14.520303
1.279443
logpopul
0.158857
0.067330
logGNI
0.923295
0.076370
15
0.9352
Bảng 3 :
Tên biến
Hệ số hồi quy
Sai số chuẩn
Thống kê t
p-value
Hệ số tự do
-14,520
1,279
-11,349
8,53e-15
logpopul
0,519
(1,279)
(0,067)
(0,076)
(0,013)
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
14.52
̂̂
=-14,520: trong trường hợp cac biến độc lập đều bằng o thì sản lượng ô tô là -
̂̂
̂̂
=
0, 159: trong trường hợp các yếu tố khác không đổi thì dân số tắng 1% thì sản
lượng ô tô tăng 0, 159%
̂̂
=
0, 923: trong trường hợp các yếu tố khác không đổi thì tổng GNI tăng 1% thì
sản lượng ô tô tăng 0, 923%.
̂
0
|= 11,353
( 0)
•(45) Chọn mức ý nghĩa α = 5%, df = 45
.025=
0
2.021
| t | > 0(45).025 = 2.021 => Bác bỏ H0, chấp nhận H1
• Khoảng tin cậy:
(̂0 ±
∗
( ̂0))
= (-14,520
2,021* 01,279) = (-17,1048; -±
11,9351)
1
̂
| = 2,359
( 1)
• Chọn mức ý nghĩa α = 5%, df = 45
•
(45)
0
.025=
(45)
.025
|t|>0
2.021
= 2.021 => Bác bỏ H0, chấp nhận H1
• Khoảng tin cậy:
̂̂
(
± ∗
Kết luận: Với mức ý nghĩa α = 5% bác bỏ H0, chấp nhận H1, tức là hệ số β2 có
ý nghĩa thống kê, nghĩa là là thu nhập quốc dân GNI có ảnh hưởng đến sản
lượng ô tô bán ra .
❖
Cách 2:
̂̂
• Thống kê | t | = |
2
̂
| = 12,090
( 2)
18
(45)
0
.025=
(45)
0
.025
❖
H1:β3≠ 0
Cách 1: p-value = 0.822> 0.05=>Chấp nhận H0, bác bỏ H1
Kết luận: Với mức ý nghĩa α = 5% chấp nhận H0, bác bỏ H1, tức là hệ số β3
có không có ý nghĩa thống kê, nghĩa là thất nghiệp không có ảnh hưởng
đến sản lượng ô tô bán ra
❖ Cách 2:
̂̂
(
3)
• Chọn mức ý nghĩa α = 5%, df = 45
|t|>0
(45)
(45)
0
.025=
đến sản lượng ô tô bán ra.
1.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
• Đặt giả thiết H0 : R2 = 0
H1:R2≠0
• Tính F =
=
2
( − )
(1−
•
2
)( −1)
= 172,386
2
0,9393 (49−3)
(1−0.93932)(3−1)
Có F > 0(2,46).05= 1,6774
thầy, thiếu thợ”, tập trung thu hút nguồn vốn nước ngoài vào Việt Nam để phát
triển ngành công nghiệp ô tô, gia tăng sản lượng bán ra trong những năm tiếp theo.
21
KẾT LUẬN CHUNG
Sau quá trình nghiên cứu, ước lượng và kiểm định mô hình hồi quy biến
“Lượng ô tô mới bán ra trong năm 2016”, dựa trên cơ sở lý thuyết về mối quan hệ
cung cầu, hàm cầu Marshall, lí thuyết hành vi người tiêu dùng và nguồn số liệu
trong bảng data trong phần mềm Gretl, dưới đây là những kết luận chính, cùng
những kiến nghị cũng như nhận định chung của nhóm nghiên cứu chúng em. Bản
báo cáo đươc hoàn thành trên cơ sở đóng góp ý kiến của các thành viên và vốn kiến
thức đã được đúc kết từ quá trình học và nghiên cứu môn Kinh tế lượng, thông qua
đó, nhóm hi vọng sẽ đem lại kiến thức bổ ích về cơ sở lý thuyết và kết luận được
những yếu tố nào ảnh hưởng đến lượng bán ra ô tô mới trên thị trường.
Kết quả nghiên cứu dựa trên biến chính: Thu nhập khả dụng bình quân GNI,
dân số, thất nghiệp. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên tới
lượng ô tô mới được bán ra được thực hiện qua mô hình hồi quy ước lượng bình
phương tối thiểu thông thường OLS (dựa vào số liêu sẵn có trong mô hình Gretl),
kiểm định kết quả khắc phục khuyết tật mô hình và kiểm định hệ số hồi quy. Về
mặt tổng quát, kết quả đo lường thu được từ nghiên cứu này khá phù hợp với cơ sở
lý thuyết kinh tế về cầu nói chung, có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế
của thị trường.
Kết quả kiểm định mô hình theo phương pháp bình phương tối thiểu OLS
cho thấy độ tương thích giữa mô hình và dữ liệu, giả thiết đưa ra được chấp nhận.
Các biến đề ra giải thích được phần lớn sự thay đổi của biến lượng ô tô mới bán ra,
trong đó, có 2 biến thực sự tác động đến biến lượng cầu ô tô mới, đó là dân số và
thu nhập khả dụng bình quân đầu người. Các kết quả này có hàm ý về mặt ý nghĩa
cũng như thực tiễn.