tiểu luận kinh tế lượng mức độ tác ĐỘNG của các yếu tố đến kết QUẢ KINH DOANH của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ số ROA năm 20 - Pdf 64

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
----------

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ ROA
NĂM 2016
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh
Lớp tín chỉ: KTE 309.3
Họ tên

Mã sinh viên

Hoàng Thị Nhung

1613330087

Vũ Minh Thúy

1613330113

Nguyễn Thị Giang

1613330033

Phạm Hoàng Minh

1613330077



10

10

10

-

10

10

10

10

10

-

10

10

Phạm Hoàng
Minh

10


là bài tiểu luận nhóm của chúng em, chúng em gửi cô.

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................3


Chương I...............................................................................................................5
Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam5
1.1 Lý thuyết liên quan đến đề tài..............................................................................5
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nghiên cứu đã được thực hiện về yếu tố ảnh hưởng
kết quả kinh doanh ngân hàng..................................................................................5
1.3 Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................9

Chương II............................................................................................................11
Xây dựng mô hình..............................................................................................11
2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu...................................................................11
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết...............................................................................13
2.3 Mô tả số liệu.......................................................................................................15

Chương III..........................................................................................................18
Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê..........................................................18
3.1 Kết quả ước lượng ban đầu...............................................................................18
3.2 Kiểm định, khắc phục các khuyết tật của mô hình. Kết quả ước lượng mô hình đã khắc phục
khuyết tật.................................................................................................................. 19
3.3 Kiểm định giá trị................................................................................................21
3.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu......................................................................22
3.5 Giải pháp thực tiễn............................................................................................23

KẾT LUẬN.........................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................26

Vì những khó khăn và hạn chế đó, chắc chắn tiểu luận sẽ có những sai sót, rất mong cô có thể thông
cảm, đưa ý kiến đóng góp để bài tiều luận của chúng em hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm
ơn!


Chương I
Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt
Nam
Lý thuyết liên quan đến đề tài
Đo lường hiệu quả kinh doanh qua chỉ số ROA-tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tài sản, Tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản), ROA ( Return on Assets), là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả
năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
Công thức: ROA =
Đánh giá công ty dựa trên chỉ số ROA ( phản ánh bao nhiêu % hiệu quả kinh doanh) và ý nghĩa
của ROA
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh
nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn không có lãi. Mức lãi
hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh.
Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với
bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nghiên cứu đã được thực hiện về yếu tố ảnh hưởng
kết quả kinh doanh ngân hàng
Mối quan hệ giữa hệ số nợ trên tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh
Tỷ số nợ trên tài sản (D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản
lý nợ của ngân hàng.
Tỷ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của ngân
hàng trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy

Thứ tư, trong chừng mực nhất định, người ta có thể sử dụng lãi suất để thực hiện điều chỉnh cơ
cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm bảo sự thích ứng của nền kinh tế với nhu cầu của thị trường
trong nước và quốc tế. Nhà nước có thể thực hiện cho vay với lãi suất ưu đãi cho những doanh nghiệp
thuộc những ngành nghề, khu vực kinh tế được khuyến khích nhờ vậy có thể kích thích sự phát triển
của những ngành nghề và những khu vực này nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Xét trên góc độ vi mô, sự ảnh hưởng của thay đổi lãi suất tín dụng thể hiện ở hai khía cạnh.
Một là, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện các hoạt động của các trung gian tài chính trong điều
kiện cạnh tranh lành mạnh để đảm bảo tính tự chủ tài chính của các tổ chức này, tạo ra nguồn lực tài
chính để các tổ chức này tồn tại và phát triển.


Hai là, lãi suất tín dụng tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và đời
sống của dân cư. Đối tượng sử dụng dịch vụ này thông thường các khách hàng cá nhân. Khi gửi tiết
kiệm một số tiền vào một khoảng thời gian nhất định, bạn được hưởng lãi suất tiết kiệm tương ứng với
kỳ hạn đó. Ngân hàng sẽ phát hành cho bạn sổ tiết kiệm tương ứng số tiền, kỳ hạn và lãi suất...
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm càng lớn càng thu hút người có tiền gửi vào ngân hàng, tăng nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng.
Mối quan hệ giữa sự niêm yết cổ phiếu và hiệu quả kinh doanh
Khi niêm yết giá cổ phiếu sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng.
Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
(TTCK), doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát
hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường.
Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống
như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và
chiến lược dài hạn của mình. Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếu
trên TTCK.
Tăng uy tín của doanh nghiệp: để được niêm yết chứng khoán, doanh nghiệp phải đáp ứng được
những điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất - kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức...
Do đó, những công ty được niêm yết trên thị trường thường là những công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt.
Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp niêm yết trên TTCK sẽ

chính và về nhân lực nên có khả năng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, đa dạng trong việc cung cấp
các sản phẩm tín dụng và phi tín dụng. Các ngân hàng này có dòng tiền ổn định, và đặc biệt, khả năng
phá sản là nhỏ hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ.
Tỷ lệ nợ xấu
Phòng Thống kê – Liên hợp quốc cho rằng về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá
hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các loại lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái
cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận: hoặc các khoản phải thanh toán nhưng đã quá hạn dưới 90 ngày
nhưng có lý do, chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đủ. Như vậy, nợ xấu
có ảnh hưởng không nhỏ tới chủ nợ cũng như ngân hàng, khiến cho cả 2 đều có nguy cơ mất vốn.
Niêm yết cổ phiếu
Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán giúp ngân hàng mở ra cơ hội thuận lợi hơn cho việc
huy động vốn kinh doanh. Mọi doanh nghiệp khi niêm yết cổ phiếu đều phải công khai minh bạch báo
cáo tài chính của mình và điều này làm tăng thêm phần nào uy tín cho chính ngân hàng. Nhóm nghiên


cứu kỳ vọng có thể tìm được tác động thuận chiều của việc niêm yết cổ phiếu với chỉ số ROA trong bài
nghiên cứu này.
Tác động của lãi suất tiết kiệm
Khách hàng luôn muốn số tiền của mình phải được sinh lời ở mức cao nhất. Chính vì vậy, một
ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao sẽ thu hút khách hàng hơn, từ đó tiềm lực tài chính vững chắc
hơn. Lãi suất tiền gửi sẽ tác động phần nào đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.


Chương II
Xây dựng mô hình
Phương pháp luận của nghiên cứu
Mô hình hồi quy
Hồi quy là phương pháp chính trong kinh tế lượng, lần đầu tiên phương pháp được thực hiện do
nhà khoa học Franisis Galton, năm 1886 ông sử dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa chiều cao người
cha và người con trai. Thuật ngữ Regression to mediocrity ( quy về giá trị trung bình) do Galton dùng

Yi = β1 + β2X2i + … + βk Xki + ui
Trong đó:
β1 : Hệ số chặn, là giá trị trung bình của biến Y khi X2i = … = Xki = 0
βj (j = ): Các hệ số hồi quy riêng, chúng phản ánh ảnh hưởng của biến giải thích đối với giá trị trung
bình của biến phụ thuộc khi giá trị của biến giải thích khác chứa trong mô hình không đổi.
ui : Sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát thứ i
Trong mô hình chúng ta sẽ nghiên cứu, ngoài các biến giải thích là các biến số lượng còn có
biến giả: STOCK. Biến giả STOCK giải thích cho việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng. STOCK
nhận một trong hai giá trị:
STOCK = 0 nếu ngân hàng không niêm yết cổ phiếu


STOCK = 1 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu
Hàm hồi quy mẫu được xây dựng trên cơ sở thống kê số liệu ngẫu nhiên, số liệu mẫu. Các quan
sát dưới đây là các quan sát ngẫu nhiên, chúng là những ngân hàng khác nhau, bao gồm các ngân hàng
tư nhân, ngân hàng nhà nước; ngân hàng lớn, ngân hàng nhỏ; ngân hàng phía Bắc, ngân hàng phía
Nam.
Phương pháp ước lượng OLS
Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng với các số liệu của năm 2016. Các số liệu được lấy từ bảng báo
cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và tính toán theo công thức. Phương pháp phân tích dữ
liệu được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu OLS. Phương
pháp OLS được sử dụng phổ biến vì nó đơn giản và cho ước lượng tối ưu khi thỏa mãn các giả thiết
sau:
Giả thiết 1: Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng được cho trước hoặc được
xác định
Giả thiết 2: Kỳ vọng của các yếu tố ngâu nhiên ui bằng 0
Giả thiết 3: Các ui có phương sai bằng nhau
Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các ui
Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa ui và Xi
Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng

Lợi nhuận ròng (NREV)
Lợi nhuận ròng - khoản tiền thực thu về sau khi trừ đi các chi phí quản lý, vận hàng, dự phòng,..
và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp - Chi phí hoạt động, quản lí - Chi phí dự phòng - Thuế thu nhập doanh
nghiệp - Cổ tức (nếu có)
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng (RATE)
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của mỗi ngân hàng là khác nhau, lãi suất này khá
cạnh tranh giữa các ngân hàng vì chúng quyết định tỉ lệ huy động vốn, tạo ra dòng tiền cho ngân hàng
lưu chuyển trong quá trình hoạt động để sinh lời. Tuy nhiên, thực tế không phải ngân hàng nào cũng
thiết lập lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng cao nhưng vẫn lượng vốn huy động vẫn lớn.
Quy mô hoạt động (SCALE)
Quy mô hoạt động của ngân hàng được lượng hóa bằng số các phòng giao dịch trên toàn quốc
năm 2016 thể hiện sự phủ sóng hệ thống của mỗi ngân hàng, sự tiếp cận khách hàng và chất lượng dịch
vụ tại các điểm giao dịch xây dựng lên hình ảnh ngân hàng, niềm tin với khàng. Như thế số phòng giao
dịch biểu thị cho quy mô hoạt động có thể phản ánh một phần nào đó hiệu quả hoạt động ngân hàng.


Tổng tài sản (ASSET)
Dựa vào bảng cân đối của mỗi ngân hàng ta có thể dễ dàng nhận thấy tổng tài sản, cách tính
toán:
Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) cho biết tổng số tài sản hiện tại của ngân hàng được tài trợ
khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ vay, phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ
cho tổng tài sản.
Hệ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợTổng tài sản
Tỷ lệ nợ xấu (BADEB)
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng
đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay.
Tỷ lệ nợ xấu =

ASSET
SCALE ROA D/A
BADEB
Trung bình
1983,68 6,97
235372,13 438,69 0,69 0,92
1,94
Sai số chuẩn
548,49
0,09
51155,14
102,35 0,14 0,006 0,22
Độ lệch chuẩn
2630,49 0,41
245331,41 490,86 0,65 0,03
1,03
Vùng chứa biến
8217,14 2,1
773206
2165
2,7
0,11
4,84
Giá trị lớn nhất
32,86
6,2
24753
68
0,03 0,85
0,51


SCALE
0,4544
-0,4302
0,7222
1

STOCK
0,4347
-0,214
0,5225
0,1296
1

D/A
0,3671
-0,1099
0,4836
0,4316
0,2164

BADEB
-0,1598
-0,1339
0,0055
-0,0467
0,1583

ROA
0,6316

và khắc phục sẽ được trình bày cụ thể ở chương sau của tiểu luận.


Chương III
Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê
Kết quả ước lượng ban đầu
Sau khi nhập số liệu vào phần mềm Gretl và tiến hành chạy mô hình ta được kết quả mô hình hồi
quy mẫu:
ROA = -2,6423 + 0,0004547NREV - 0,0927RATE + 0,000335SCALE - 4,24.10-6ASSET + 4,0867DA
+ 0,1044BADEB - 0,0748STOCK + ei
Dựa vào mô hình, có thể nhận thấy β2 và β4 có mức ý nghĩa thống kế kinh tế là 1%; β1, β3, β5, β6,
β7 và β8 không có ý nghĩa tại mức 1%, 5%, 10%.
Các biến độc lập có sai số chuẩn, giá trị quan sát t và P_Value như bảng sai:
Const

NREV

RATE

SCALE ASSET DA

BADE

STOC

B

K

Std.Err


T-ratio

−0,860

7,003

1.177

-4,190

1.321

1.316

−0.375

(Giá trị

6

số tiêu
chuẩn)
−0.451
3

8

quan
sát t)

Hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R-squared - R2): 0,727796
Thống kế F, kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy: F(7,15) = 9,403085
P_Value (F) = 0,000163
1.1 Kiểm định, khắc phục các khuyết tật của mô hình. Kết quả ước lượng mô hình đã khắc phục
khuyết tật
Kiểm định nhận dạng mô hình - RESET of Ramsey
Trong mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng. Sau khi chạy
mô hình thu được kết quả hồi quy, ta thực hiện kiểm định bỏ sót biến bằng kiểm định RESET’s
Ramsey.
Cặp giả thiết:
H0: Các hệ số của Yi2 , Yi3 đồng thời bằng 0
H1: Có ít nhất một hệ số Yi2 bằng 0 hoặc Yi3 bằng 0
Từ kết quả kiểm định RESET’s Ramsey (Hình 3- phụ lục) ta thấy p-value = 0,132 > 0,1 suy ra
sẽ không bác bỏ H0. Như vậy mô hình không bị bỏ sót biến, dạng mô hình ban đầu được xác định
đúng.
Kiểm tra phương sai sai số thay đổi
Theo các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, giả thiết 3: Phương sai sai số ngẫu
nhiên không đổi. Để kiểm định giả thiết này, nhóm em sử dụng kiểm định White.
Tiến hành hồi quy mô hình
= α1 + α 2X2i + α 3X3i + α 4X4i + … + α 35X6i X7i + α 36 X7iX8i+ vi
Kiểm định cặp giả thiết
H0: α 2 = α 3 = α 4 = ... = α 36= 0
H1: Ít nhất một giá trị ≠ 0
Theo kết quả kiểm định White (Hình 2 – Phụ lục): P_value = 0,470768 > =0,05Mô hình không
có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Kiểm định đa cộng tuyến

Sau khi chạy mô hình bằng Grelt, chúng ta sẽ xem xét mô hình có vi phạm giả thiết 7:
Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến độc lập. Tiến hành kiểm định hiện
tượng đa cộng tuyến bằng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai (Hình 4 – Phụ lục), ta

Khi nhân tử phóng đại phương sai VIF > 10 thì tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến. Theo kết
quả trên, VIF tương ứng các biến độc lập NET REVENUE, RATE, SCALE, STOCK, DA,
BADED đều nhỏ hơn 10, chỉ có VIF tương ứng với biến ASSET = 11, 890 > 10 nên có hiện
tượng đa cộng tuyến.
Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình chúng ta sẽ bỏ biến độc lập ASSET.
Thực hiện hồi quy với mô hình mới khi đã bỏ qua biến ASSET (Hình 5 – Phụ lục), ta được kết
quả giá trị VIF các biến như sau:
NREV
1,723

RATE
1,355

SCALE
1,640

ASSET

DA
1,362

BADEB
1,168

STOCK
1,368

Kết quả thu được sau khi bỏ biến ASSET, các VIF đều nhỏ hơn 10, mô hình không còn
hiện tượng đa cộng tuyến.


Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Kiểm định này được thực hiện nhằm kiểm tra các biến độc lập có đồng thời không ảnh hưởng
đến ROA hay không. Ta xét cặp giả thuyết
·

H0: β2=β3=β4=β5=0

·

H1: β22+ β32+β42+β52 ≠0
Dựa vào kết quả hồi quy ta có Fqs= 9,403085

Tra bảng giá trị tới hạn Fisher: F0,05(7,15)= 2,71
Vậy Fqs > F0,05(7,15) =>bác bỏ H0. Mô hình hoàn toàn phù hợp để xem xét tác động các biến độc lập lên
chỉ số ROA.
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Theo giả thuyết nghiên cứu từ ban đầu, nhận định quy mô có lợi nhuận biến đổi thuận chiều làm
ROA tăng, biểu hiện cho hiệu quả hoạt động tốt của ngân hàng. Từ bảng số liệu thu thập cùng phương
pháp kinh tế lượng, mô hình ước lượng biểu hiện mối quan hệ quy mô – SCALE và ROA biến đổi
thuận chiều với nhau: Khi quy mô tăng lên 1 đơn vị, các yếu tố khác không đổi thì ROA tăng 0,000335
đơn vị. Giả thuyết nghiên cứu phù hợp.
Giả thuyết tỉ lệ nợ xấu và ROA biến đổi ngược chiều với nhau, nhưng theo mô hình kinh tế lượng
nhóm nghiên cứu mối quan hệ tỉ lệ nợ xấu và ROA là thuận chiều: khi tỉ lệ nợ xấu tăng lên 1 đơn vị,
các yếu tố khác không đổi, ROA tăng 0,1044 đơn vị. Như vậy giả thuyết chưa hoàn toàn phù hợp.
Cũng như tỉ lệ nợ xấu, theo giả thuyết nghiên cứ sự niêm yết cổ phiếu, lãi suất tiền gửi tiết kiệm
ngân hàng kì vọng biến đổi thuận chiều với ROA nhưng khi hồi quy mô hình, các yếu tố này biến đổi
ngược chiều với ROA: nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu và các yếu tố khác không đổi, ROA ngân hàng
giảm 0,0748 đơn vị; khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm tăng 1 đơn vị, các yếu tố khác không đổi thì ROA



Ba là, tăng cường mở rộng các dịch vụ ngân hàng, vừa góp phần gia tăng các khoản thu dịch vụ,
vừa hỗ trợ tích cực cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, qua đó sẽ làm tăng lợi nhuận.



KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng bằng phương
pháp kinh tế lượng chúng em đã rút ra một số kết luận: hiệu quả hoạt động ngân hàng phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, mỗi yếu tố có sự ảnh hưởng nhiều ít khác nhau; mô hình không bị bỏ sót biến, các biến
trong mô hình giải thích được 81,44% cho sự phụ thuộc của biến phụ thuộc ROA. Từ bài tiều luận
nhóm hình thành kinh nghiệm khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề:






Thu thập số liệu ngẫu nhiên của tổng thể
Giả thuyết nghiên cứu chọn lọc và phù hợp giữa lý thuyết với thực tế
Phân tích và đưa ra hướng giải quyết đúng đắn
Lựa chọn biến độc lập có cân nhắc để tránh hiện tượng đa cộng tuyến và bỏ sót biến
Chú ý đến các giả thuyết ban đầu của mô hình tuyến tính cổ điển
Lời cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thúy Quỳnh, những kiến thức về

Kinh tế lượng được cô giảng dạy và hướng dẫn đã giúp chúng em có kiến thức nền tảng để hoàn thành
tiểu luận, hiểu sâu hơn về một vấn đề, có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành.


TÀI LIỆU THAM KHẢO


DTNH_18_2013_19trang1.pdf%3Foh%3D0d649ebdaa082a0b8d53940a58d1a4cc%26oe
%3D5A31F1F3%26dl
%3D1&h=ATPs3CBu1CdF53JSx0sR5mGQ8WkMU1_V3HMi9azOwpJx9fIEarcE_dICK4nnEl
RUzHjvrNOFDr0fK2MViOpalfZ2kH5X6JSEh7xazJClEwpjWbbZWzz6libVuXQpFQx0wEO5
6j6aI0argSHsRCrzhzA&s=1&enc=AZNodmmOk_UNa3Wl_s3MHwKQNp1qybTXxUSRwTf5
6h3IlifTQjEARCr_VepgLLZy9n6ZvMV7octzGwwtp1EYZlCPHEz0JLks6fJ_d16YntRuw


PHỤ LỤC
Bảng 1 Mẫu số liệu tiến hành nghiên cứu

Ngân hàng Nông
nghiệp và phát
triển nông thôn
AgriBank
Ngân hàng đầu
tư và phát triển
BIDV
Ngân hàng Thịnh
vượng Việt Nam
VPBank
Ngân hàng công
thương
ViettinBank
Ngân hàng Kỹ
thương VN
Techcombank
Ngân hàng Phát
triển TP.HCM
HDBank


7500.00
4900.00
8250.00
3997.00
914.50

6.90
6.90
6.80
6.60
7.00

ASSET

SCALE

STOCK

ROA

797959.00

2233.00

0.00

0.52

724814.00

6.88
6.97

6.20
6.80
7.30

731151.00
24753.00
106276.00

496.00
70.00
116.00

2.08

0.96

1.96

0.92

2.79

0.92

1.02

0.92

2.95

0.92

2.58

0.94

1.93

0.89

1.06

0.94

1.06

0.89

1.32

0.94

1.29

1.20
2.08

0.00

126826.00

BADEB

1.03

0.66

6851.00

D/A

1.00

0.24

561.73

6.70

94413.00

160.00

0.00

0.59

913.06


6.80

141865.00

1014.0
0

0.00

2883.55

7.20

238650.00

268.00

1.00

1.21

Ngân hàng Đông
Nam Á SeAbank

116.79

6.80

94061.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status