Luận văn thạc sỹ - Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------o0o-------

NGUYỄN THỊ MAI

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------o0o-------

NGUYỄN THỊ MAI

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:


Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa

BCTC

Báo cáo tài chính

BĐSĐT

Bất động sản đầu tư

CTCP

Công ty cổ phần

DTT

Doanh thu thuần

HĐKD


ROS

Sức sinh lời của doanh thu

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thông tin chung của các doanh nghiệp sản xuất ngành thép niêm yết
trên sàn HOSE.........................................................................................................58
Bảng 3.2: Giá trị trung bình các chỉ tiêu tài chính các doanh nghiệp sản xuất thép
niêm yết trên HOSE năm 2018................................................................................65
Bảng 3.5: Bảng phân tích cơ cấu tài sản..................................................................73
Bảng 3.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2018...........................................77
Bảng 3.7: Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu năm 2018.............................84
Bảng 3.8: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả năm 2018..............................85
Bảng 3.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán năm 2018.......................................87
Bảng 3.10: Bảng phân tích tình hình biến động của doanh thu thuần và tổng thu

-------o0o-------

NGUYỄN THỊ MAI

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019


9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nội dung trong chương 1 tác giả đã giới thiệu khái quát về tính cấp thiết
của đề tài nghiên cứu. Việt nam với định hướng là nước công nghiệp, đang trong
giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thì nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ
tầng và tốc độ đô thị hóa sẽ gia tăng mạnh mẽ. Trong khi đó, ngành thép là một
trong những ngành công nghiệp nặng mang tính then chốt trong nền kinh tế quốc
dân, bởi thép là đầu vào cho rất nhiều ngành công nghiệp quan trọng: công nghiệp
xây dựng, là thiết bị phục vụ ngành nông nghiệp và dịch vụ vận tải...... Trong thời
gian qua, sự biến động của nhu cầu thép trong nước cũng như nguồn cung thép của
thị trường thế giới thay đổi rất nhanh chóng, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sự
phát triển của các doanh nghiệp ngành thép trong nước. Cùng với tầm quan trọng
của ngành thép, sự quan tâm của các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, chủ thể cho

công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản
ánh trên các BCTC cùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC
và các dữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu
thông tin từ nhiều phía của người sử dụng. Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa
khác nhau đối với từng nhóm đối tượng sử dụng. Tác giả phân làm 2 nhóm đối
tượng: Nhóm có quyền lợi trực tiếp (Nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho
vay) và nhóm có quyền lợi gián tiếp (Cơ quan nhà nước, đối thủ cạnh tranh). Bên
cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những hạn chế của phân tích báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu được sử dụng để phân tích báo cáo tài chính là: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản
thuyết minh báo cáo tài chính.
Hai là, tác giả đưa ra các phương pháp và công cụ phân tích báo cáo tài chính
gồm: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, mô hình Dupont, công cụ đồ thị
và một số phương pháp khác.
+ Phương pháp so sánh: là một trong các phương pháp phân tích truyền
thống, phổ biến trong nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của
chỉ tiêu phân tích.
+ Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định xu hướng tác động và mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
+ Mô hình Dupont: là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng
sinh lợi của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống.
+ Công cụ đồ thị: là công cụ trình bày và phân tích các thông tin bằng các
biểu đồ, đồ thị hoặc bản đồ trên cơ sở sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ,
đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của đối tượng nghiên cứu.


11

Trên cơ sở đó xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích.


12

Xu hướng gia tăng bảo hộ tại các quốc gia và khu vực trong giai đoạn 2015-2018.
- Ngành thép Việt Nam: ngành thép Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển,
với tốc độ tăng trưởng 2 con số, đạt trung bình 18,9%/năm trong giai đoạn 20152018. Thế mạnh của ngành thép Việt Nam vẫn là các sản phẩm thép xây dựng,
chiếm 44% tổng sản lượng sản xuất toàn ngành.
Đặc điểm ngành thép Việt Nam:
Thứ nhất, các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam chủ yếu sử dụng lò điện,
đang chuyển dịch sang lò cao, và chưa tận dụng hết công suất thiết kế.
Thứ hai, sản xuất phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, chủ yếu từ Trung Quốc.
Tiếp đó, tác giả trình bày thông tin chung của các doanh nghiệp ngành thép
niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh. Dựa vào lĩnh vực sản xuất kinh
doanh chính, tác giả chia các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE thành 3 nhóm phân
tích: Nhóm doanh nghiệp thép xây dựng, nhóm tôn mạ và nhóm thương mại.
Để có thể đánh giá chính xác tình hình hoạt động và năng lực tài chính của
các nhóm doanh nghiệp sản xuất ngành thép niêm yết trên sàn HOSE. Luận văn đã
tiến hành thu thập nguồn thông tin từ các BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên
sàn chứng khoán HOSE. Xây dựng giá trị trung bình các chỉ tiêu tài chính của các
doanh nghiệp ngành thép.
Tác giả tiến hành phân tích theo các nội dung phân tích tình hình tài chính
như đề cập tại chương lý thuyết.
Thứ nhất, đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích cấu trúc tài
chính. Tác giả phân tích tình hình huy động vốn dựa trên tốc độ tăng trưởng vốn
định gốc giai đoạn 2015-2018, năm 2015 được chọn là năm gốc. Để đánh giá khái
quát mức độ độc lập tài chính của các doanh nghiệp, tác giả tiến hành tính toán các
chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính như: Hệ số tài trợ, hệ số tự tài trợ TSDH,
hệ số tự tài trợ TSCĐ. Phân tích cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành thép
niêm yết trên HOSE, tác giả tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
của từng doanh nghiệp.

tư. Đặc biệt đây là các doanh nghiệp đại chúng nên các chỉ tiêu chứng khoán càng
được các nhà đầu tư quan tâm hơn. Vì hạn chế về thời gian nghiên cứu, tác giả phân
tích 2 chỉ tiêu chính là số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, EPS của các doanh
nghiệp năm 2018, 2017 và so sánh sự thay đổi.
Thứ sáu, phân tích dòng tiền. Luận văn phân tích dòng tiền qua các hoạt
động chính của doanh nghiệp: Dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh,


14

dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính và tổng
dòng tiền thuần.
Nội dung chương 4, dựa trên kết quả phân tích thực trạng tình hình tài chính
của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên HOSE. Tác giả tiến hành thảo luận
kết quả phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên
sàn HOSE: Thảo luận về tình hình huy động vốn, về cấu trúc tài chính, về tình hình
công nợ và khả năng thanh toán.
Thảo luận về khả năng sinh lợi của doanh thu thuần, về khả năng sinh lợi của
vốn, khả năng sinh lợi của tài sản. Dựa trên kết quả phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, tác giả tiến hành
Thảo luận về kết quả phân tích dòng tiền. Dòng tiền thuần trong kỳ của
nhóm doanh nghiệp thép xây dựng có thâm hụt lớn nhất, âm 1.780,0 tỷ đồng. Nhóm
thương mại là âm 146,6 tỷ đồng. Nhóm tôn mạ có dòng tiền thuần dương trong kỳ,
+587,8 tỷ đồng. Lý do thâm hụt dòng tiền thuần của nhóm thép xây dựng là do dòng
tiền thuần từ hoạt động đầu tư lớn. HPG và POM là hai doanh nghiệp có hoạt động
đầu tư mạnh mẽ. Trong khi nhóm doanh nghiệp tôn mạ và nhóm thương mại đang
thu hẹp hoặc dừng hoạt động đầu tư mới.
Một số khuyến nghị
Kiến nghị với các doanh nghiệp thép niêm yết, năm 2019 sẽ là một năm đầy
khó khăn, thách thức với ngành thép do xu hướng bảo hộ trên thế giới vẫn gia tăng,

Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:

TS. ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2019


17

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt nam với định hướng là nước công nghiệp, đang trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Và ngành thép là một trong những ngành công
nghiệp nặng mang tính then chốt trong nền kinh tế quốc dân, bởi thép là đầu vào
cho rất nhiều ngành công nghiệp khác. Thép là vật tư không thể thiếu của nhiều
ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản. Sự phát triển của ngành thép ảnh hưởng tới
rất nhiều ngành kinh tế mũi nhọn khác vì nó vừa là sản phẩm đầu ra của các ngành
như: công nghiệp nặng, khai khoáng (quặng sắt, than, dầu, khí đốt, điện...). lại là
nguyên vật liệu đầu vào của các ngành như: xây dựng cơ bản (xây dựng cơ sở hạ
tầng, nhà cửa...).
Thêm vào đó, ngoài việc là vật liệu trực tiếp cho các ngành, thép còn có vai
trò gián tiếp trong ngành phát triển nông nghiệp thông qua tác động vào ngành công
nghệ máy móc thiết bị cho nông nghiệp. Trong giai đoạn phát triển trở thành nước
công nghiệp thì nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng và với tốc độ đô thị hóa gia tăng

- Đề tài phân tích báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp ngành thép niêm
yết cũng đã được khai thác. Công trình nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Châu (2011),
“Phân tích báo cáo tài chính của các công ty thép niêm yết tại Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế quốc dân. Công trình nghiên cứu
này đã phân tích khá rõ nét về tình hình tài chính của nhóm các công ty thép niêm
yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Tuy nhiên, dữ liệu của đề tài này đã lạc
hậu và hầu như không sử dụng được kết quả phân tích trong giai đoạn hiện nay.
Như vậy, đề tài phân tích báo cáo tài chính đã được khá nhiều người quan
tâm và khai thác tuy nhiên việc phân tích báo cáo tài chính của nhóm các công ty
niêm yết trên sàn chứng khoán thì vẫn còn rất hạn chế. Việc phân tích báo cáo tài
chính theo nhóm các công ty niêm yết sẽ hình thành bức tranh toàn cảnh về tình
hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên thị trường chứng
khoán. Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với không những bản thân các công ty
ngành thép niêm yết, mà cả với các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các đối
tượng khác quan tâm đến tình hình tài chính của các công ty niêm yết. Trên cơ sở kế
thừa những kết quả mà các luận văn trước đó đã đạt được, đồng thời bằng việc
nghiên cứu tìm hiểu nghiêm túc của bản thân, tác giả đã tập trung nghiên cứu đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên sàn
chứng khoán Hồ Chí Minh” để góp phần phân tích thực trạng tình hình tài chính
của nhóm doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên sàn chứng khoán, làm cơ sở để


19

các đối tượng sửa dụng ra quyết định, và đưa ra những khuyến nghị cho các đối
tượng có liên quan.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng bức tranh tổng quát về thực trạng tình hình
tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành thép để thấy được sự khác nhau

Các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh
tại thời điểm ngày 01/01/2019 gồm:
Tên công ty
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
Công ty Cổ phần Thép Pomina
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên
Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc
+ Nội dung nghiên cứu:

Mã CK
HPG
HSG
NKG
POM
TLH
VIS
DTL

Luận văn tập trung phân tích BCTC của các doanh nghiệp ngành thép niêm
yết theo các nội dung sau: phân tích tình hình tài chính, phân tích hiệu quả kinh
doanh, phân tích dòng tiền.
+ Phạm vi về thời gian
Luận văn sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tài liệu
liên quan đến các doanh nghiệp ngành thép trong 3-5 năm (cụ thể các năm 2018,
2017, 2016, 2015).
1.6. Phương pháp nghiên cứu

niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp và kết luận


22

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Khái quát phân tích báo cáo tài chính
2.1.1. Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính (BCTC) theo Nguyễn Văn Công và cộng sự (2018) là
những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền
trong kỳ của doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một
phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính doanh nghiệp
tới những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ
quan chức năng,…).
Theo chuẩn mực kế toán thì tất cả doanh nghiệp trực thuộc các ngành, các
thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính BCTC năm. Theo
thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 202/2014/TT-BTC quy định hệ thống báo cáo
tài chính của doanh nghiệp có quy định:
Báo cáo tài chính năm gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Vai trò của báo cáo tài chính: có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản
lý của doanh nghiệp cũng như các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm tới
doanh nghiệp. Điều này được thể hiện cụ thể ở các nội dung sau:
+ Báo cáo tài chính được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh tổng quan

sử dụng thông tin. Các đối tượng quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp có thể
chia thành 2 nhóm là nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.
Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm:
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Mục tiêu tiên quyết của các nhà quản trị doanh
nghiệp đó là điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Những thông tin mà phân
tích báo cáo tài chính cung cấp sẽ giúp các nhà quản trị trả lời được các câu hỏi
như: chọn phương án nào sẽ cho hiệu quả cao nhất? Nên huy động nguồn đầu tư
nào? Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể lập được kế hoạch cho tương lai,
đưa ra các quyết định đầu tư dài hạn, hay là đưa ra các chiến lược sản phẩm và thị
trường. Đồng thời, những thông tin này cũng giúp các nhà quản trị đánh giá được
khả năng sinh lợi và rủi ro của đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu,
cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.


24

- Nhà đầu tư: Mục đích của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận thông qua
việc đầu tư vào mua cổ phiếu của doanh nghiệp. Họ đầu tư vốn để đổi lấy những lợi
ích (sinh lợi) đôi khi phải chấp nhận rủi ro gắn liền với quyền sở hữu và họ là
những nhà cung cấp chính của công ty về mặt tài chính. Do vậy, họ luôn mong
đợi tìm kiếm cơ hội đầu tư vào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao. Tuy
nhiên, các nhà đầu tư cũng phải tìm biện pháp bảo vệ sự an toàn cho đồng vốn
đầu tư của họ. Vì lý do đó, các nhà đầu tư còn quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro
của các dự án đầu tư. Phân tích báo cáo tài chính phải giúp các nhà đầu tư trả lời
được câu hỏi: Năng lực của doanh nghiệp trong điều hành hoạt động, năng lực
huy động vốn và tính hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư như thế nào?
Đồng thời, phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư dự đoán được về giá
trị đầu tư sẽ thu được trong tương lai và các lợi ích khác.
- Nhà cho vay: Như các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối
quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Họ sẽ quan

công tác quản lý nhưng phân tích BCTC cũng có những hạn chế. Thứ nhất, việc
so sánh giữa các thời kỳ hay so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau gặp khó
khăn do thiếu đồng bộ trong kế toán. Các vấn đề phát sinh khi so sánh các doanh
nghiệp khác nhau áp dụng nguyên tắc kế toán khác nhau đối với các giao dịch
hay sự kiện hoặc ngay cả trong bản thân doanh nghiệp nếu có sự thiếu nhất quán
về vận dụng nguyên tắc kế toán giữa các thời kỳ cũng làm cho việc so sánh theo
thời gian hết sức khó khăn. Thứ hai, sự thận trọng và không chính xác trong kế
toán có thể bóp méo thông tin BCTC, những hạn chế này giảm tính hiệu quả của
kết quả phân tích BCTC.
2.2. Phương pháp và công cụ phân tích báo cáo tài chính
2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong các phương pháp phân tích truyền thống,
phổ biến trong nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu
phân tích (Nguyễn Văn Công và cộng sự (2018)). Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch trong kỳ.
- So sánh giữa số thực hiện của kỳ này với kỳ trước.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, của các
doanh nghiệp khác.
Để đảm bảo các tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, các chỉ tiêu
cần đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán và về đơn vị
tính của các chỉ tiêu (kể cả hiện vật giá trị và thời gian).
Theo phương pháp này, quá trình phân tích có thể thực hiện bằng 3 hình
thức: so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang, so sánh xác định xu hướng
và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status