bao bì thực phẩm - Pdf 64

Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
MỞ ĐẦU
Thực phẩm là nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của loài người.
Thời kì sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản.
Khi khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực
phẩm cũng tiến những bước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa.
Cho đến khi xuất hiện sự bổ sung những kĩ thuật chế biến để ổn định sản phẩm
trong thời gian lưu trữ thì một ngành công nghiệp mới ra đời_ công nghiệp thực
phẩm.
Những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học đã được con người áp
dụng vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm. Hầu hết các loại thực
phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bụi, oxi, vi sinh
vật...Vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì kín.
Theo xu hướng đi lên của xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao
hơn về giá trị cảm quan và đòi hỏi về tính thẩm mĩ. Do đó, mẫu mã bao bì cũng
dần trở thành yếu tố quan trọng trong cạnh tranh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó bao bì ra đời không chỉ với chức năng
đơn thuần là bao gói và bảo vệ sản phẩm mà đã trở thành công cụ chiến lược
trong quảng bá sản phẩm và gây dựng thương hiệu.
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành cơ khí, chất dẻo, công nghệ vật liệu,
bao bì kim loại ra đời. Với ưu thế vượt bậc về thời gian bảo quản và giữ hương
vị sản phẩm, trong thời gian ngắn bao bì kim loại đã tạo nên bước đột phá cho
công nghệ bảo quản thực phẩm.
Tại sao bao bì kim loại lại có thể làm được điều đó? Câu trả lời sẽ có
trong bài tiểu luận này.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
CHƯƠNG I SƠ LƯỢC VỀ BAO BÌ KIM LOẠI
1.1. Định nghĩa, phân loại bao bì thực phẩm
1.1.1. Định nghĩa bao bì :
(Quyết định của tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng số 23

- Bao bì tổng hợp.
1.2. Lịch sử phát triển của bao bì kim loại
Bao bì kim loại trở thành một ngành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát
triển mạnh nhất vào đầu thế kỷ XX. Nó vẫn tiếp tục phát triển nhờ ngành luyện
kim và cơ khí chế tạo máy chế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị
đóng bao bì luôn được cải tiến.
Nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp thực phẩm
tươi sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều
kiện công tác không có thời gian chế biến ngày càng tăng. Bao bì kim koại chứa
đựng thực phẩm ăn liền ra đời đã đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản
thực phẩm trong thời gian dài 2 - 3 năm, thuận tiện cho chuyên chở phân phối
nơi xa.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
1.3. Phân loại bao bì kim loại
1.3.1. Phân loại theo hình dạng
- Lá kim loại (giấy nhôm)
- Hình trụ tròn: phổ biến nhất
- Các dạng khác: đáy vuông, đáy oval

1.2.2. Theo vật liệu làm bao bì
- Bao bì thép, sắt
- Bao bì nhôm
1.2.3. Theo công nghệ chế tạo
- Lon 2 mảnh
- Lon 3 mảnh
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
1.3. Đặc điểm của bao bì kim loại
1.3.1. Ưu điểm

- Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
- Dễ gia công.
- Sử dụng, vận chuyển, bảo quản tiện lợi.
- Đảm bảo được các chức năng của bao bì.
+ Về cảm quan:
- Hình thức hấp dẫn, thích hợp với sản phẩm.
- Phải đảm bảo hình thái, hương vị, màu sắc đặc trưng của sản phẩm theo những
qui định của từng loại sản phẩm.
- Phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch sẽ, ghi rõ các mục: cơ
quan quản lý, cơ sở chế biến, tên mặt hàng, phẩm cấp, ngày sản xuất, khối lượng
tịnh và khối lượng cả bì, mã số phải được in đảm bảo bền chắc, không
dễ tẩy xoá.
+ Về kinh tế:
- Vật liệu dễ kiếm.
- Rẻ tiền.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
CHƯƠNG II CẤU TẠO Cña BAO BÌ KIM LOẠI
2.1. Theo vật liệu làm bao bì
2.1.1. Bao bì thép (sắt)
Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S,
P...có tỷ lệ < 3%. Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm
Thành phần thép lá
C < 0,05 – 0,12 % Mn < 0,6 %
P < 0,02 % Si < 0,02 %
S < 0,05 % Cu < 0,2 %
* Một vài loại thép lá đặc biệt
L : Low Metaloid

0.05 0.01 0.2
Độ tinh sạch cao, độ
cứng cao
Thùng chứa có thể
tích lớn, cần cứng
vững.
D 0.12 0.6 0.02 0.05 0.02 0.2
C giảm, P và Cu tăng
nên có độ bền cơ, độ
dẻo cao.
Dùng để kéo sợi chế
tạo lon 2 mảnh.
2.1.1.1. Bao bì thép tráng thiếc.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
Hình 1: Bao bì thép tráng thiếc
- Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây, từ này được dùng tứ thời Pháp
thuộc): thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác
như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S
≤ 0,05%. Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5%. Hàm lượng
cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang).
Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành
tấm có bề dày 0,15 - 0,5 mm. Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng
0,2%.
Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép. Lớp thiếc có tác dụng chống ăn
mòn. Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp. Mặt
trong có thể dày hơn, có phủ sơn.
Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn
trong môi trường axit, kiềm. Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng.
Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm,

của lưu
huỳnh
Công dụng (thích hợp
với từng loại thực phẩm)
Ghi chú
1
Oleo resine
(nhựa tổng
hợp + dầu
khô).
Tốt Xấu
Thực phẩm có loại axit
cao
Sử dụng khá phổ
biến, giá thấp.
2
Oleo resine
chống tác
động của S
có thêm ZnO
Tốt Tốt
Các loại rau quả, làm
lớp bảo vệ ngoài vecni
apoxyt phenolic
Không dùng với
thực phẩm có hàm
lượng axit cao.
3 Phonolic
Khá
tốt

Epoxyl
phenolic +
bột Al.
Tốt Rất tốt Sản phẩm thịt
Lớp vecni có dính
hơi đục.
7 Vinyl
Rất
tốt
Không
thích hợp
Bia, nước giải khát, làm
lớp phủ ngoài cho lớp
vecni khác.
Không mùi, không
chịu nhiệt độ cao
hàn thân lon do đó
không phủ trực tiếp,
chỉ phủ bên ngoài.
8
Vinyl
organosol
Tốt
Ít áp
dụng
Phủ ngoài cho lớp
vecnia khác trong bao bì
bia, nước giải khát, lon
nhôm.
Giống vinyl nhưng

oxyt crom.
Bao bì thép tráng Crôm bao gồm một lớp thép nền, trên mỗi bề mặt theo
thứ tự là một lớp crom, một lớp oxyt crom và một lớp dầu bôi trơn cuối cùng là
một lớp sơn vecni.
Hình 2: Bao bì thép tráng Crom
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
2.1.2 Bao bì nhôm.
- Bao bì kim loại Al: Al làm bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những
thành phần kim loại khác có lẫn trong Al như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti.
- Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp
trong được phủ sơn hữu cơ.
Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong
chế tạo bao bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định.
Bảng 4
So sánh một số tính chất của bao bì thép và bao bì nhôm
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
2.2. Theo công nghệ chế tạo lon
2.2.1. Lon 3 mảnh (lon ghép).
Công nghệ chế tạo lon ba mảnh được áp dụng cho nguyên liệu thép.
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
TT Bao bì thép Bao bì nhôm
Ưu
điểm
- Tính dẻo cao: cán thành tấm, màng
1,5 – 0,1 mm sau đó gia công thành hộp,
can, thùng phi.
- Tính chống thấm cao: Khả năng
bảo vệ tốt ở độ dày 1,5 – 0,1mm.

2
O
3
, FeO
Do đó cần mạ lên Fe một lớp chống
ăn mòn (Sn, Cr); sau đó phủ lên một lớp
Vecni, (Nhất là khi đựng các thực phẩm
có PH thấp, nhiều chất điện ly, nhiều S)
- Mối ghép mí của bao bì chắc chắn.
Thuy nhiên mối ghép hàn co nguy cơ gây
nhiễm độc thực phẩm (có Pb)
- Có khối lượng riêng lớn nên bao bì
Fe nặng hơn bao bì Al.
- Khả năng chống ăn mòn
thấp: không bị han rỉ bề mặt do
có lớp Al
2
O
3
bao phủ.
Khi đựng thực phẩm có
PH thấp cần phủ Vecni (do
Al
2
O
3
vẫn có thể bị ăn mòn)
- Mối ghép mí của bao bì
không chắc nên cần là dày
phần ghép mí để tăng độ cứng.

mảnh
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Bài tiểu luận bao bì thực phẩm Bao bì kim loại
Hình 4: Lon 2 mảnh
Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân
(như trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh). Lon hai mảnh chỉ có một đường
ghép mí giữa thân và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mềm dẻo, đó chính
là nhôm (Al) cũng có thể dùng vật liệu thép có độ mềm dẻo cao hơn. Hộp, lon
hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với bề
dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, hoặc dễ bị biến dạng do va chạm. Lon hai
mảnh là loại thích hợp chứa các loại thực phẩm có tạo áp suất đối kháng bên
trong như là sản phẩm nước giải khát có ga (khí CO
2
). Bao bì lon hai mảnh có
thể có chiều cao đến 110 mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chiều cao rất
thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo vuốt đến chiều cao như lon
Al.
* Quy trình chế tạo lon 2 mảnh:
Nhóm 4 Lớp 48K – Hóa Thực Phẩm
Cuộn nhôm lá
Duỗi, trải thẳng
Gán khóa vào
tâm nắp
Bôi trơn để giảm ma sát
Cắt thành hình
tròn nắp
Cắt thành hình tròn
Dập tạo hình nắp,
tạo móc nắp
Dập tạo hình thân trụ sơ bộ

đáy
Loe miệng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status