MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU.........................................................................................................2
1. LÍ DO VIẾT SÁNG KIẾN.......................Error: Reference source not found
2. MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN...............Error: Reference source not found
3. GIỚI HẠN CỦA SÁNG KIẾN.................Error: Reference source not found
3.2. Phương pháp nghiên cứu:......................Error: Reference source not found
3.3. Thời gian nghiên cứu:............................Error: Reference source not found
B. NỘI DUNG.............................................Error: Reference source not found
1. CƠ SỞ VIẾT SÁNG KIẾN...................... Error: Reference source not found
1.1. Cơ sở lí luận...........................................Error: Reference source not found
1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................Error: Reference source not found
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.........Error: Reference
source not found
3. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:......................Error: Reference source not found
3.1. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
................................................................. Error: Reference source not found
* Bài 9/161SGK Đại số 10........................... Error: Reference source not found
* Bài 1/59 SGK Hình học 10........................Error: Reference source not found
* Bài 4/59 SGK Hình học 10........................Error: Reference source not found
* Bài 6/59 SGK Hình học 10........................Error: Reference source not found
* Bài 8/10 SGK Vật lí 11..............................Error: Reference source not found
* Bài 9/29 SGK Vật lí 11..............................Error: Reference source not found
* Bài 13/45 SGK Vật lí 11............................Error: Reference source not found
* Bài 14/45 SGK Vật lí 11............................Error: Reference source not found
* Bài 15/45 SGK Vật lí 11............................Error: Reference source not found
3.2. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
...................................................................... Error: Reference source not found
* Bài 3/39sgk – Đại số 10.............................Error: Reference source not found
* Bài 1/49 SGK Đại số 10............................ Error: Reference source not found
* Bài 3.18 Sách BT Tin 11............................Error: Reference source not found
* Bài 3.19 Sách BT Tin 11............................Error: Reference source not found
2. MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN
2.1. Mục tiêu chung:
Bộ môn Tin học phải cùng với các bộ môn khác tham gia thực hiện mục tiêu
của nhà trường phổ thông là đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động có
học vấn vững chắc, có nhân cách hoàn thiện và có năng lực bảo vệ, xây dựng
đất nước phồn vinh. Là một trong những môn thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên,
bộ môn Tin học phải cung cấp những tri thức cơ bản, làm nền tảng để học sinh
có thể tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu và xây dựng khoa học Tin học hoặc tiếp thu
những tri thức của các lĩnh vực kĩ thuật công nghệ tiên tiến, nhất là các lĩnh vực
của công nghệ thông tin.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học trong trường phổ thông, đặc
biệt là dạy học lập trình ở Tin học lớp 11.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông nói chung
và môn Tin học nói riêng.
- Góp phần khơi dậy lòng đam mê, yêu thích và hứng thú khi học môn Tin
học của học sinh. Đặc biệt là giúp các em nhìn thấy những ứng dụng đơn giản,
cụ thể, gần gũi, thiết thực của lập trình trong môi trường học tập của bản thân.
3. GIỚI HẠN CỦA SÁNG KIẾN
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Học sinh khối 11 trường THPT Mỏ Trạng năm 2017-2018 trong kì 1
3
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của các môn Khoa học tự nhiên như Toán, Lí,
Hóa, Sinh. Nhất là môn Toán môn học cơ sở cho sự phát triển tư duy lập trình
trong Tin học.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của Ngôn ngữ lập trình Pascal. Sự hoạt động tuần
tự từng bước của máy tính khi thực hiện chương trình.
hết, thậm chí xuất hiện cảm xúc tiêu cực.
Việc học có tính chất đối phó, miễn cưỡng, người học may lắm chỉ tiếp thu
được một lượng kiến thức rất ít, không sâu, không bản chất. Vì thế dễ quên.
Khi có hứng thú, say mê trong nghiên cứu, học tập thì thì việc lĩnh hội tri
thức trở nên dễ dàng hơn; ngược lại, khi nắm bắt được vấn đề, tức là hiểu được
bài thì người học lại có thêm hứng thú. Trên thực tế, những người không thích,
không hứng thú khi học môn học nào đó thường là những người không học tốt
môn học đó. Chính vì vậy, việc tạo hứng thú cho người học được xem là yêu
cầu bắt buộc đối với bất cứ ai làm công tác giảng dạy, đối với bất cứ bộ môn
khoa học nào.
1.2. Cơ sở thực tiễn
* Đặc điểm môn
Môn Tin học đến nay không còn là môn học mới mẻ đối với học sinh phổ
thông, bởi học sinh đã được làm quen nó ngay ở các cấp học dưới. Đây là một
thuận lợi cho học sinh, học sinh không phải học từ đầu để làm quen với môn
học. Sự liên quan của môn Tin học với các môn học khác là nhiều, vì vậy học
sinh sẽ phải vất vả để xem lại, tìm kiếm lại tri thức ở các môn học khác. Đặc
biệt nội dung lập trình trong môn học Tin học lại có liên quan rất nhiều đến kiến
thức các môn khoa học tự nhiên như Toán,Lí, liên quan nhiều đến tư duy Toán
học. Nếu học sinh yếu tư duy về Toán học thì sẽ rất là khó khăn khi lập trình.
Muốn giải quyết được việc này thì giáo viên cần phải dẫn dắt học sinh tiếp cận
5
với môn học một cách tự nhiên, hào hứng thông qua những kiến thức sẵn có của
các em ở các môn học mà các em yêu thích.
* Giáo viên
Nhiều giáo viên còn hạn chế về trình độ, khả năng cập nhật thông tin.
Không chỉ vậy, một số giáo viên tư duy về thuật toán còn chậm, hay nói cách
khác là chưa hiểu rõ thuật toán để diễn đạt trong việc dạy lập trình. Chính điều
* Nguyên nhân:
- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh phải làm vieecju nhà nhiều hoặc
phải làm thêm để kiếm sống nên không chú ý đến học tập.
6
- Do áp lực của các kì thi tốt nghiệp cũng như đại học nên hầu hết học sinh chỉ
coi trọng các môn thi tốt nghiệp mà tỏ ra xem nhẹ các môn học khác.
- Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet, các dịch vụ
vui chơi, giải trí hấp dẫn lôi cuốn các em hơn là nhiệm vụ học tập nhất là các
môn học có tính tư duy cao như môn tin học lớp 11.
- Do tâm lí của một số học sinh ham chơi vẫn nghĩ học tin học là được giải trí,
chơi điện tử nhưng thực ra đối với tin học lớp 11 đòi hỏi học sinh phải tư duy
rất nhiều.
3. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Vận dụng ngôn ngữ lập trình trong việc giải các bài tập Toán, Lí trên
máy tính. Từ đó các em sẽ nhận ra việc học Tin học lớp 11 không quá khó và
yêu thích môn học.
3.1. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
Quá trình dạy chương II giáo viên cần truyền đạt tới các em những kiến
thức cơ bản nhất của ngôn ngữ lập trình. Cách thức dẫn dắt vấn đề thật đơn giản
gần gũi để các em không có cảm giác sợ hãi, lo lắng. Bước khởi đầu tiếp cận là
rất quan trọng. Trong lúc học giáo viên nên lồng ghép những câu như “Tin học
cũng như Toán, như Lý. Để viết được chương trình các em cần nhớ cú pháp, câu
lệnh giống như việc các em làm bài tập cần nhớ công thức để vận dụng”.
Kiến thức trọng tâm của chương giáo viên cần truyền tải tới học
sinh:
- Chương trình thường gồm hai phần : Khai báo, thân
- Nhớ ý nghĩa các từ khóa để dùng khi viết chương trình: Program, Uses,
Var, Const, Begin, End.
24
12
6
c) Tan90-Tan630+Tan810- Tan270
Chương trình
Program Bai9Tr161;
Begin
Writeln(‘KQ cau a = ’, 4*(Cos(24*pi/180) + Cos(48*pi/180)-Cos(840Cos120)));
Writeln(‘KQ cau b = ’, 96*SQRT(3)*Sin(pi/48)*Cos(pi/48) Cos(pi/24)*
Cos(pi/12)* Cos(pi/6));
Writeln(‘KQ cau c = ’, Sin(9*pi/180)/Cos(9*pi/180) Sin(63*pi/180)/Cos(63*pi/180) + Sin(81*pi/180)/Cos(81*pi/180) –
Sin(27*pi/180)/Cos(27*pi/180));
Readln;
End.
Đối với dạng bài này giúp học sinh hiểu qui tắc tính hàm lượng giác trong
Pascal. Đó là đối số không nhận giá trị độ mà nhận giá trị radian thông qua sử
dụng hằng Pi có sẵn trong NNLT. Bài này trong toán học học sinh dễ
dàng giải được bằng cách biến đối hàm lượng giác hoặc bấm máy tính cầm tay
nhưng tôi muốn giới thiệu tới học sinh để các em thấy, hình dung ra được qui
trình làm việc của máy tính thông qua một NNLT. Vậy để tính được các em cần
nhớ hàm lượng giác Sin, Cos, đối số của các hàm này chỉ tính theo đơn vị
Radian và được đặt trong (). Muốn tính được giá trị của một biểu thức trên máy
tính thì người lập trình cần phải đưa về ngôn ngữ để máy tính hiểu được thông
qua các quy tắc, quy ước, cú pháp của từng ngôn ngữ lập trình.
* Bài 1/59 SGK Hình học 10
Cho tam giác ABC vuông tại A, góc B =580 và cạnh a = 72cm. Tính góc C, cạnh
b, cạnh c và đường cao ha
8
p ( p − a)( p − b)( p − c ) với p là nửa chu vi.
Chương trình:
Program Bai4Tr59Hinh10;
Var s,a,b,c,p:real;
Begin
Write(‘Nhap vao do lon cac canh a,b,c =’ );
Readln(a,b,c);
9
P:=(a+b+c)/2;
s:=sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c));
Writeln(‘Dien tich tam giac la: ‘,s:5:2);
Readln;
End.
* Bài 6/59 SGK Hình học 10
Tam giác ABC có các cạnh a=8cm; b=10cm và c=13cm. Tính độ dài trung
tuyến AM của tam giác ABC.
Tương tự mục tiêu trên thông qua bài này học sinh được học, nhớ lại kiến
thức trong toán học và từ đó vận dụng viết chương trình trong pascal. Qua đây
các em nhìn thấy được những ứng dụng cụ thể của ngôn ngữ lập trình trong việc
giải toán.
Công thức tính độ lớn các trung tuyến ứng với mỗi cạnh là:
ma2=AM2=
2(b 2 + c 2 ) − a 2
;
4
a.b. sin c
a.b.c
; hoặc S=
; hoặc S= p.r
2
4R
Chương trình các em cần khai báo biến a,biến r,d lần lượt ứng với bán
kính đường tròn nội, ngoại tiếp tam giác. Biến Stamgiac,Svanhkhan. Các công
thức vận dụng
Stamgiac=
Stamgiac
a.a.sin C
; r=
với p=3a/2;
p
2
d=a3/4Stamgiac;
Svanhkhan = pi.(d2-r2)
Chương trình tôi xin phép không đưa ra ở đây.
Không chỉ giải các bài toán học. Với môn Vật lí cũng có một số bài toán
được ngôn ngữ lập trình giải một cách đơn giản, nhanh chóng. Tôi xin gửi tới
các đồng nghiệp một số bài như sau:
* Bài 8/10 SGK Vật lí 11
Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau. Đặt cách nhau 10cm
trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3N. Xác định điện tích
của hai quả cầu đó.
Program Bai8Tr10Li11;
Const k=0.9E+10;{số ở dạng dấu phẩy động}
Var q,f,r:real;
Begin
Write(‘Nhap r (don vi doi ra m)= ’ ); readln(r);
Write(‘Nhap F= ’ ); readln(f);
q:=sqrt(f*sqr(r)/k);
Writeln(‘Dien tich cua hai qua cau = ‘,q);
Readln;
End.
* Bài 9/29 SGK Vật lí 11
Tính công mà lực điện tác dụng lên 1 Electron sinh ra khi nó chuyển động từ M
đến N. Biết hiệu điện thế UMN=50v. Viết chương trình thực hiện yêu cầu trên.
Để viết chương trình cho bài trên không khó. Vấn đề là học sinh cần nhớ
được công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Hiệu điện thế giữa hai
điểm M,N bằng tỉ số giữa công mà lực điện tác dụng khi vật mang điện tích
chuyển động từ M đến N với điện tích của vật. Ở bài này vật mang điện tích là
Electron, có q=1,6.10-19(c).
AMN
UMN = q
Từ đây suy ra AMN=UMN.q
Chương trình:
Program Bai9Tr29Li11;
Const q=1.6E-19;{số ở dạng dấu phẩy động}
Var a,u:real;
Begin
Write(‘Nhap hieu dien the U= ’ ); readln(u);
với động cơ của tủ lạnh.
Để viết chương trình bài này học sinh chỉ việc vận dụng công thức tính
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ở trên, rồi đưa về công thức tính q=I.t với
I, t ta có thể nhập từ bàn phím.
* Bài 15/45 SGK Vật lí 11
Suất điện động của một pin là 1,5v. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện
tích +2c từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện. Viết chương trình thực
hiện yêu cầu trên.
Bài này dễ dàng viết được chương trình khi các em nhớ được công thức
A
tính suất điện động của nguồn điện. ε = q suy ra A= ε .q . Nếu các em chưa nhớ
ra giáo viên chủ động nhắc lại cho học sinh.
3.2. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
Ở chương III bài tập không còn đơn giản nữa, bước đầu đã có sự tư duy.
Để làm được bài tập ở chương này học sinh cần nhớ cú pháp và hiểu sự hoạt
động của câu lệnh If, For, While. Đặc biệt giáo viên cần giải thích, minh họa
được sự hoạt động của máy tính khi gặp các câu lệnh này, máy tính sẽ thực hiện
như thế nào. Với tôi khi dạy tôi thường hay nhắc các em “Máy tính chỉ là một
13
công cụ của con người. Các em viết câu lệnh nào trước nó sẽ thực hiện trước.
Viết câu lệnh nào sau nó sẽ thực hiện sau. Máy tính rất ngoan và biết nghe lời”
Kiến thức trọng tâm của chương giáo viên cần truyền tải tới học
sinh:
- Cấu trúc rẽ nhánh thiếu IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>;
- Cấu trúc rẽ nhánh đủ IF <điều kiện> THEN <câu lệnh1>
ELSE <Câu lệnh2>;
- Câu lệnh ghép được đặt trong BEGIN … END;
14
Writeln(‘Nhap vao toa do diem can kiem tra ’);
Writeln(‘ x= ’);readln(x);
Writeln(‘ y= ’);readln(y);
If y=3*sqr(x)-2*x +1 then Write(‘ Diem co toa do (’,x,’,’,y,’) thuoc do thi ham
so’)
Else Write(‘ Diem co toa do (’,x,’,’,y,’) khong thuoc do thi ham so’);
Readln;
End.
Từ bài này giáo viên có thể phát triển cho học sinh nhìn thấy ứng dụng của
tin học trong môn toán.Đối với các hàm số bất kì khác ta đều kiểm tra được một
điểm có thuộc đồ thị đã cho hay không.
* Bài 1/49 SGK Đại số 10
Xác định tọa độ đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục hoành (nếu có của mỗi
Parabol )
a. y = x2 – 3x +2
b. y = -2x2 +4x – 3
c. y = x2 – 2x
d. y= -x2 + 4
- Khi định hướng giải bài này giáo viên hỏi học sinh công thức tính tọa độ đỉnh
của Parabol (x0= -
b
∆
Begin
X:= -b/2*a;
Writeln(‘ĐT giao voi truc tung, giao voi truc hoanh tai 1 diem la:
(’,x,’,’,y,’)’);
End
Else Begin
x1:=(-b+sqrt(d))/2*a;
x2:= (-b-sqrt(d))/2*a;
Write(‘ĐT giao voi truc tung va giao voi truc hoanh tai 2 diem la:
(’,x1,’,’,y,’)’);
Write(‘ va (’,x2,’,’,y,’)’);
End;
Readln;
End.
Thông qua chương trình này học sinh sẽ được khắc sâu và hiểu rõ hơn về
cấu trúc If .. Then .. Else cũng như sự hoạt động tuần tự của máy tính khi thực
hiện chương trình.
* Bài 3.18 Sách BT Tin 11
Cho ba số nguyên m,n,k. Nếu 3 số này theo thứ tự nhập vào tạo thành một cấp
số cộng thì tăng gấp đôi mỗi số, trong trường hợp ngược lại thì giảm mỗi số một
đơn vị. Viết chương trình thực hiện yêu cầu trên.
Ở bài tập này các em sẽ được luyện viết câu lệnh với cấu trúc If .. Then ..
Else dựa trên nền tảng kiến thức toán học về cấp số cộng. Giáo viên hỏi học
sinh về tính chất một dãy số là cấp số cộng. Nếu 3 số m,n,k theo thứ tự tạo
thành một cấp số cộng thì ta có điều gì? Học sinh sẽ liên tưởng và nhớ lại kiến
thức toán học để trả lời. n=(m+k)/2; Đây chính là điều kiện của câu lệnh If, từ
đó giáo viên dẫn dắt học sinh viết chương trình giải quyết bài toán.
Chương trình
Program Bai3.18SachBT;
Var m,n,k: Integer;
cuối) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là u k2 = u k −1 .u k +1 với k≥2.
Qua đây tôi hướng các em đến điều kiện của câu lệnh If là SQRT(q)=p.r thì ba
số tạo thành một cấp số nhân.
Chương trình
Program Bai3.19SachBT;
Var p,q,r : Integer;
Begin
Writeln(‘Nhap vao 3 so p,q,r = ’);Readln(p,q,r);
If SQRT(q)=p.r Then
Writeln(‘3 so ’,p,’, ’,q,’ ,’,r,’ lap thanh mot cap so nhân’);
Else Writeln(‘3 so ’,p,’, ’,q,’ ,’,r,’ khong lap thanh mot cap so nhân’);
Readln;
End.
* Bài 2/92 SGK Đại số 11
Cho dãy số (Un) biết U1= -1; Un+1= Un +3 với n>=1. Viết chương trình in ra 5
số hạng đầu của dãy số.
Với việc giới thiệu bài toán này, học sinh vừa được tiếp cận khái niệm, tính
chất của dãy số trong toán học nên các em dễ dàng hiểu được yêu cầu của bài
toán. Từ kiến thức các em đã biết tôi hướng các em đến câu hỏi. Trong Tin học
máy tính giải bài toán này như thế nào?
Đề bài đã cho biết số hạng đầu của dãy số và công thức tính Un. Ta sẽ dùng
vòng lặp For hoặc While để tính số hạng tiếp theo của dãy số thông qua công
thức tính Un+1=Un+3. Sau mỗi lần lặp ta sẽ tính và in ra được một số hạng tiếp
theo của dãy số đã cho. Đề bài yêu cầu in ra 5 số hạng đầu tiên nên ta dùng
vòng For duyệt từ 2 đến 5 vì số hạng đầu đã biết, chỉ tính từ số hạng thứ 2 trở
17
đi. Giáo viên nhấn mạnh với học sinh từ vòng lặp For có thể dễ dàng chuyển
sang dùng vong lặp while.Có thể gọi hai học sinh nên viết ở cả hai dạng lặp.
hạng đầu của dãy số.
Thông qua bài toán này học sinh được nhớ lại hàm SQTR và hàm SQR trong
Pascal.
18
Chương trình:
Program Bai3tr92toan11For;
Var u,n : integer;
Begin
U:= 3;
Writeln(‘5 so hang dau cua day so la: ’);
Write(u:5);
For n:=2 to 5 do
Begin
U:=SQRT(1+SQR(u));
Write(u:5);
End;
Readln;
End.
* Bài 5/98 SGK Đại số 11
Từ 0 giờ đến 12 giờ trưa đồng hồ đánh bao nhiêu tiếng, nếu nó chỉ đánh chuông
báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ? Viết chương trình thực hiện yêu cầu
trên.
Đây là bài toán giúp học sinh nhớ lại tính chất cấp số cộng. Theo yêu cầu
bài toán giáo viên hỏi học sinh lập ra công thức tính U n và công sai của cấp số
cộng là bao nhiêu. Từ kiến thức toán học của các em giáo viên hướng học sinh
tới cách giải bài toán thông qua ngôn ngữ lập trình. U1=0; Un=Un-1+1. Bài này sẽ
sử dụng cấu trúc lặp để giải quyết, sau mỗi lần lặp máy tính sẽ tính được một số
hạng của dãy số dựa vào số hạng trước đó. Tương ứng là ta sẽ đếm được số
trong học tập.
Vì tính số lượng các con trâu nên biến phải nguyên. Tổng ba loại trâu bằng
100 đo đó ta có thể dùng vòng lặp duyệt từ 1 đến 100 ứng cho từng biến. Ở bài
này ta sẽ phải dùng 2 vòng lặp lồng nhau để duyệt các khả năng xảy ra. Nếu
thỏa mãn điều kiện thì in ra kết quả. Sử dụng các biến là trâu đứng(d),trâu
nằm(n), trâu già(g)
Chương trình:
Program Tinhsotrau;
Var d,n,g : integer;
Begin
For d:=1 to 100 do
For n:=1 to 100 do
Begin
g:=100-d-n;
If 5*d+3*n+g/3 = 100 Then
Begin
Writeln(‘Trau dung = ’,d);
Writeln(‘Trau nam = ’,n);
20
Writeln(‘Trau gia = ’,g);
End;
End;
End.
Sau khi đã chạy được chương trình, giáo viên có thể phân tích thêm về 2 vòng
lặp for của biến d,n. Vì d đã duyệt từ 1 ->100 nên khi duyệt n ta sẽ chỉ cần duyệt
từ 1 -> 100-d. Khi đã biết số trâu đứng thì số trâu nằm sẽ chỉ còn trong khoảng
1->100-d. Từ đó học sinh sẽ hiểu sâu, kỹ về vòng lặp For cũng như thời gian
chạy của thuật toán trên máy tính.
27.9%
Trung bình
104
51.7%
Yếu
32
15.9%
Kém
7
3,5%
- Năm học 2017-2018 tôi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đến thời điểm kết
thúc học kì 1 thì học lực môn Tin của học sinh có kết quả như sau:
21
Học lực
Số học sinh
0%
Với kết quả như trên thì số lượng học sinh có học lực giỏi, khá đã tăng
đáng kể. Điều này đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều học sinh yêu thích
môn tin học lập trình hơn và lập trình không còn là nỗi sợ của học sinh phổ
thông nữa.
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Qua việc tìm hiểu lộ trình đổi mới giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo và
việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học trường Trung học phổ thông
Mỏ Trạng, tôi đã đưa ra một số biện pháp để ứng dụng trong việc dạy tốt môn
Tin học nhằm khích lệ học sinh yêu thích hơn môn Tin học. Đặc biệt dạy học
lập trình là một trong những phần khó và không ít giáo viên trong trường tôi,
cũng như một số giáo viên ở trường khác đều gặp phải không ít những khó
khăn. Chính vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi muốn đưa ra một cách
tiếp cận môn Tin học một cách tự nhiên dựa vào sự yêu thích say mê sẵn có từ
các môn học khác trong mỗi em học sinh. Trong quá trình nghiên cứu sẽ không
tránh được những thiếu sót rất mong sự góp ý, bổ sung của các thầy, cô, đồng
nghiệp để sáng kiến được hoàn thiện hơn, giúp ích cho công tác giáo dục chung
được tốt hơn.
2. Kiến nghị:
- Nhà trường cần tạo điều kiện ủng hộ hơn nữa trong quá trình đổi mới
phương pháp dạy học.
- Đặc biệt việc dạy học lập trình là phần khó trong môn Tin học phổ thông,
nên nhà trường và giáo viên cần phải quan tâm đến việc bồi dưỡng chuyên môn,
khả năng tư duy thuật toán.
- Trường tổ chức đầu tư thêm kính phí mua trang thiết bị phục vụ cho việc
giảng dạy của giáo viên, thực hành của học sinh được tốt hơn.