Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 năm 2017 2018 có đáp án - Pdf 64

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp cụm môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn
2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Hưng Hà
3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Bình Xuyên
4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh
5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT thành phố Cao Bằng
6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám
7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
8. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Dương Bá Trạc


PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
CỤM THI

(Đề có 01 trang)

ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU CẤP CỤM
Môn: Ngữ Văn 8
Năm ọc: 201 -2018

1
8,0
điểm

HƯỚNG DẪN CHÂM THI HỌC SINH
NĂNG KHIẾU CẤP CỤM
Năm ọc: 201 -2018
Môn: Ngữ Văn 8

Nội dung
* Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội; bố cục và cách trình bày hợp lí.
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt; dẫn chứng
phù hợp (ưu tiên dẫn chứng từ thực tế đời sống).
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
* Yêu cầu về nội dung
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày, bàn luận theo nhiều cách khác
nhau, miễn là chỉ ra được sự đúng đắn và cần thiết của vấn đề).
1, Giới t iệu iện tượng
- Hiện tượng những người sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn, độc
hại cho thấy sự vô trách nhiệm với sức khỏe, tính mạng của người
khác. Vì lợi nhuận họ bất chấp tất cả.
2. Nguyên nhân
+ Do tâm lí ích kỉ, chỉ biết nghĩ cho bản thân.
+ Do tầm nhìn hạn chế không biết nhìn xa trông rộng
+ Do nếu sản xuất kinh doanh, làm việc với cái tâm thực sự thu
nhập sẽ thấp hơn kẻ làm ăn bất chính.
+ Do xã hội chưa có biện pháp ngăn chặn, xử phạt đích đáng đối với
hành vi này……
3. Tác ại

1,5

1,5

1,0


sản xuất và tiêu dùng tốt, tìm hiểu để cung cấp cho mọi người các
thương hiệu tốt hoặc các phương pháp tạo sản phẩm an toàn.
A.Yêu cầu c ung :
2
12,0 - Yêu cầu về ìn t ức : Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, diễn
điểm đạt lưu loát, ít sai chính tả. Bài làm đúng thể loại.
- Yêu cầu về nội dung
1/ Mở bài
- Giới thiệu khái quát về hai tác giả - tác phẩm
- Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là
những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người
nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám.
2/ Thân bài
* Khái quát chung:
- Giới thiệu khái quát bối cảnh Việt Nam trước CMT8: Dân tộc ta
chìm trong ách nô lệ của TD Pháp, đời sống nhân dân vô cùng cực
khổ.
- Khái quát nội dung hai tác phẩm
a. C ị Dậu và Lão Hạc là n ững ìn tượng tiêu biểu c o p ẩm
c ất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước các mạng
* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của
người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng : Có
phẩm chất của người phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của người phụ

3,5
0,5

0,75
0,75
0,75
0,75
2,5
1,25
1,25

2,0
1,0

1,0

0,5

1,0


xxã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch; đều 0,5
ccó chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của 0,5
nhân c cách con người.
- Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có
thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn
Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức
về nhân cách một con người… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý
của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành
động để bộc lộ phẩm chất…

Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề này gồm 01 trang )
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN ( 8,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi :
TRUYỆN NGẮN
Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Truyện ngắn khác với truyện vừa ở
dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống: một biến cố, một hành
động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời của nhân vật, thể hiện một khía cạnh của
tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó truyện ngắn thường ít nhân
vật và sự kiện.
Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn
chế. Nó không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến một đời người mà chọn lấy những
khoảnh khắc, những “lát cắt” của cuộc sống để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn
thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề. Do đó mà
truyện ngắn thường là ngắn.
Truyện ngắn tuy ngắn nhưng có thể đề cập tới những vấn đề lớn của cuộc đời.
Tác phẩm của nhiều bậc thầy trong thể loại này đã cho ta biết điều đó.
(Theo Từ điển văn học)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và nêu chủ đề của phần trích trên? (1,0 điểm)
Câu 2. Tìm 4 từ thuộc trường từ vựng truyện ngắn trong phần trích ? (1,0 điểm)
Câu 3. Trong phần trích trên, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép có tác dụng gì? (1,0 điểm)
Câu 4. Đoạn 2 và đoạn 3 trong phần trích được liên kết với nhau bằng việc sử dụng
phương tiện liên kết nào? (1,0 điểm)
Câu 5. Dựa vào gợi ý của phần trích trên, em hãy viết đoạn văn(từ 10 – 12 câu) thuyết
minh về một trong các đặc điểm của truyện ngắn trên cơ sở truyện ngắn “Lão Hạc” – Nam
Cao.(4,0 điểm)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (12,0 điểm)
An-đéc-xen là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em.
Những truyện ông biên soạn lại từ truyện cổ tích mang lại cho trẻ thơ nhiều niềm vui
nhưng cũng tràn ngập nỗi buồn để ta phải suy ngẫm.

- Học sinh xác định đúng 4 từ trong số các từ sau của trường từ vựng 1,0 điểm
truyện ngắn .
(Tự sự, nhân vật, cốt truyện, kết cấu, chủ đề, tác phẩm, thể loại)

3

Tác dụng của dấu câu:
+ Dấu hai chấm : Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho một phần 0,5 điểm
trước đó.
+ Dấu ngoặc kép : Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

4

5

0,5 điểm

- Đoạn 2 và đoạn 3 trong phần trích được liên kết với nhau bằng việc sử 0,5 điểm
dụng từ ngữ có tác dụng liên kết.
- Từ được dùng liên kết: truyện ngắn

0,5 điểm

- Yêu cầu về hình thức :

1,0 điểm

+ Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn
+ Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu.
+ Không mắc lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu.

bất hạnh của lão Hạc với phẩm chất cao đẹp: lương thiện, giàu lòng tự
trọng, giàu tình yêu thương...Qua đó thể hiện một cách chân thực, cảm
động số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nông
dân trong xã hội cũ.
* Ngoài ra học sinh có thể thuyết minh về một số đặc điểm khác của truyện
như : ngôn ngữ, chủ đề, tình huống truyện...
- Biểu điểm:
Điểm 3: Hiểu sâu sắc, đáp ứng tốt yêu cầu về nội dung .
Điểm 2: Học sinh không chọn mà thuyết minh về các đặc điểm của truyện
ngắn Lão Hạc .
Điểm 1: Nội dung quá sơ sài, không bám sát yêu cầu của đề.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (12 điểm)
1. Về hình thức:

2,0 điểm

- Xác định đúng kiểu bài : Nghị luận chứng minh.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
- Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, ngữ pháp.
- Bài viết có sự sáng tạo độc đáo phù hợp...
2. Về nội dung: Học sinh có thể có các cách lập ý và sắp xếp ý khác nhau 10,0 điểm
nhưng cần tập trung làm rõ những nội dung sau:
2.1 Mở bài: Giới thiệu chung về truyện ngắn “Cô bé bán diêm” của An-đéc- 1,0 điểm
xen và vấn đề cần nghị luận.
2.2 Thân bài:


a. Chứng minh:
- Truyện Cô bé bán diêm mang lại nhiều niềm vui cho trẻ thơ.


truyền đến cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc với một em bé bất hạnh.
2.3. Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh
- Liên hệ bản thân..

1,0 điểm


UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017-2018
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh chiếc lá trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của nhà văn
O. Hen-ri.
Câu 2 (3,0 điểm)

Có một lần, tại một trường trung học, ngài hiệu trưởng đến gặp các em học sinh để nói
chuyện. Trong khi nói, ông giơ lên cho các em thấy một tờ giấy trắng, trên đó có một chấm
tròn đen ở một góc nhỏ và hỏi:
- Các em có thấy đây là gì không?

Câu

Ý

1

Nội dung

Điểm

Cảm nhận của em về hình ảnh “chiếc lá” trong truyện
ngắn Chiếc lá cuối cùng của nhà văn O. Hen-ri.

2,0

- Về kỹ năng: HS có thể triển khai thành đoạn văn hoặc một bài văn
ngắn để cảm nhận về một chi tiết trong tác phẩm truyện. Yêu cầu
phải có bố cục rõ ràng, diễn đạt, dùng từ hợp lí.
- Về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo các ý sau:
a

Khái quát câu chuyện và hình ảnh chiếc lá cuối cùng hiện lên
qua quan sát và cảm nhận của Xiu, Giôn-xi.

0,25

b

Ý nghĩa với nội dung tư tưởng:

Viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về câu
chuyện “Tờ giấy trắng”

2

3,0

* Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Bố cục và hệ thống ý sáng
rõ. Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận.
- Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, thuyết
phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm
bảo các ý cơ bản sau:
a

Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận

0,25

b

Thân bài:

2,5

- Giải thích ý nghĩa câu chuyện:

0,5

+ Câu chuyện ngắn gọn nhưng đem đến cho ta bài học nhân sinh sâu
sắc về cách nhìn nhận đánh giá về con người và cuộc đời bằng đôi
mắt của tình thương, bao dung.
+ Phê phán những kẻ sống ích kỷ, thiếu thiện chí khi nhìn nhận đánh
giá người khác.
+ Phê phán người khác thì trước hết bản thân mình phải là người có
đạo đức, nhân cách; biết đánh giá đúng lúc, đúng chỗ.
+ Đánh giá bằng sự bao dung độ lượng không có nghĩa là thỏa hiệp
với cái sai, cái xấu. Trước cái ác, cái xấu cần có thái độ đấu tranh
nghiêm túc, triệt để.
c

Kết bài:

0,25

- Khẳng định lại ý nghĩa câu chuyện
- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay
cả bài.

3

5,0

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ “Ông đồ” của nhà
thơ Vũ Đình Liên, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết vận dụng các phép lập luận để
làm bài văn nghị luận văn học chứng minh một nhận định.

- Như vậy, theo Xuân Diệu thơ hay là có sự sáng tạo độc đáo về nội
dung cũng như hình thức nghệ thuật, khơi gợi tình cảm cao đẹp và
tạo được ấn tượng sâu sắc đối với người đọc. Chỉ khi đó thơ mới đạt
đến vẻ đẹp hoàn mĩ của một chỉnh thể nghệ thuật.

0,25

- Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng bởi nó xuất phát từ đặc
thù sáng tạo của văn chương nghệ thuật. Cái hay của một tác phẩm
văn học được tạo nên từ sự kết hợp hài hòa giữa nội dung và hình
thức. Một nội dung mới mẻ có ý nghĩa sâu sắc phải được truyền tải
bằng một hình thức phù hợp thì người đọc mới dễ cảm nhận,
tác phẩm mới có sức hấp dẫn bền lâu.

0,25

b.2 “Ông đồ” của Vũ Đình Liên là bài thơ hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài

2,75

* Về nội dung: Bài thơ “Ông đồ” thể hiện niềm cảm thương sâu sắc
đối với một lớp người đang trở nên lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề
cuộc đời; là niềm hoài cổ của tác giả với một nét đẹp truyền thống
của dân tộc (thú chơi câu đối ngày Tết) bị tàn phai.

1,5

- Ở hai khổ thơ đầu, qua hình ảnh ông đồ xưa trong thời kì huy
hoàng, tác giả gửi gắm niềm kính trọng, ngưỡng mộ, nâng niu nét

niềm của ông đồ trước con người, thời thế. Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình (Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay) gợi không gian
buồn thảm, vắng lặng nhấn mạnh sự lẻ loi, bẽ bàng của ông đồ…
-> Một nét đẹp văn hóa dân tộc bị mai một, chữ nho đã trở nên lỗi
thời, những người như ông đồ bị rơi vào quên lãng. Ông đồ trở thành
“di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn”
- Khổ thơ cuối tác giả dùng để bày tỏ nỗi lòng, khơi gợi ở người đọc
niềm thương xót đối với ông đồ cũng như đối với một nét đẹp văn
hóa của dân tộc bị mai một.

0,5

+ Tết đến, xuân về, hoa đào vẫn nở nhưng không còn thấy ông đồ
xưa -> Sau mỗi năm ông đồ đã già và giờ đây đã trở thành người
thiên cổ.
+ Câu hỏi tu từ thể hiện niềm cảm thương của tác giả cho những nhà
nho danh giá một thời, nay bị lãng quên vì thế thời thay đổi, thương
tiếc những giá trị tốt đẹp bị lụi tàn và không bao giờ trở lại.
* Về hình thức:

1,25

- Nhan đề bài thơ ngắn gọn nhưng gợi nhiều liên tưởng, chứa đựng

0,25


chiều sâu chủ đề tư tưởng mà tác giả muốn gửi gắm qua thi phẩm.
- Mạch cảm xúc, mạch ý tạo thành tứ thơ tự nhiên theo dòng thời
gian. Kết cấu bài thơ giống như một câu chuyện kể về cuộc đời của

0,25

- Bài học cho người nghệ sĩ: Bằng tài năng và tâm huyết của mình,
nhà thơ hãy sáng tạo nên những thi phẩm hay và giàu sức hấp dẫn từ
nội dung đến hình thức. Điều đó vừa là thiên chức vừa là trách nhiệm
của nhà thơ, là yêu cầu thiết yếu, sống còn của sáng tạo nghệ thuật.

0,25

- Sự tiếp nhận ở người đọc thơ: Cần thấy thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác. Từ đó có sự tri âm, sự đồng cảm với tác phẩm, với nhà thơ để có
thể sẻ chia những tình cảm đồng điệu. Khi ấy, thơ sẽ có sức sống lâu
bền trong lòng người đọc nhiều thế hệ.

0,25

Kết bài

0,25

- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ…
* Lưu ý:

0,75


- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí
sinh, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Điểm của bài thi là tổng điểm của ba câu cộng lại, làm tròn đến 0,25 điểm.

chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, phải biết mình,
phải nhận ra những giá trị đó”.
(Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân, tr.24, NXB Hội Nhà Văn)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính của phần văn bản trên. (0,5 đ)
2. Em hiểu thế nào về quan niệm: Thế gian này có điều kỳ diệu, đó là không ai có thể là
bản sao 100% của ai cả? (1,0 đ)
3. Nêu những yếu tố làm nên sức hấp dẫn cho phần văn bản trên (1,5 đ)
4. Điều kỳ diệu trong thế gian này mà đoạn văn đề cập đến đã có ý nghĩa gì đối với bản
thân em? (1,0 đ)
Phần II (16,0 điểm). Làm văn
Câu 1(6,0 đ)
Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: “Chắc chắn, mỗi một người
trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”.
Câu 2 (10,0 đ)
Nhận xét về hai bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) và “Khi con tu hú” (Tố Hữu), có ý kiến
cho rằng: Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của
tầng lớp thanh niên trí thức. Tuy nhiên, thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài khác nhau lại
hoàn toàn khác nhau.
Bằng hiểu biết của mình về hai tác phẩm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
……………..HẾT……………
Họ và tên thí sinh:………….......……………Họ, tên chữ ký GT1:……………………..
Số báo danh:…………….......….……………Họ, tên chữ ký GT2:……………………..


HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN LỚP 8
Phần I. Đọc hiểu (4,0 đ).
1.Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận: 0,5 đ
2.Quan niệm của tác giả được hiểu như sau:
- Trong thế gian này không ai giống nhau hoàn toàn từ dáng hình bên ngoài đến năng
lực, phẩm chất bên trong: 0,5 đ

-> Phê phán những người tự ti, không nhận ra giá trị có sẵn tiềm ẩn trong con người
mình để tìm cách phát huy, làm lãng phí cuộc sống của chính mình chừng nào còn chưa nhận
ra thế mạnh của bản thân.
b3. Rút ra bài học (2,0 điểm)
- Luôn trau dồi kiến thức, học vấn, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm phù hợp
để xác định đúng thế mạnh của bản thân.


- Tự tin về những thế mạnh đó và hướng nó đến những điều tốt đẹp đem lại lợi ích cho
bản thân và cộng đồng.
- Tích cực hoàn thiên bản thân, tự tin về những giá trị có sẵn nhưng cũng phải hài hòa với
cái chung, tránh lối sống tự phụ luôn cho mình là nhất.
- Biết khám phá và phát huy giá trị của bản thân là đáng quý, đáng quý hơn nữa khi ta
biết khám phá và trân trọng những giá trị của mọi người xung quanh cũng như những giá trị
tiềm ẩn trong cuộc sống.
c) Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề đã bàn luân ở trên (0,25 điểm)
* Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi phân tích kỹ càng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù
hợp, không sai lỗi câu, lỗi chính tả.
- Cho ¾ số điểm mỗi ý nếu phân tích tương đối đầy đủ, lập luận phù hợp, dẫn chứng
hợp lý, sai một lỗi câu, lỗi chính tả.
- Cho ½ số điểm mỗi ý nếu các ý sơ sài, lập luận, dẫn chứng chưa thuyết phục.
Câu 2(10,0 đ):
1.Mở bài: ( 0,5 đ)
- Giới thiệu Thế lữ và bài thơ “Nhớ rừng”, Tố Hữu và “Khi con tu hú”
- Giới thiệu và trích dẫn nhận định.
- Nêu đánh giá khái quát của mình về nhận định trên.
2.Thân bài:(9,0 đ)
a. Giải thích nội dung nhận định: (1,0 đ)
- Cái nhìn sâu sắc về thành công của hai bài thơ trong việc thể hiện tình yêu quê hương

- Nội dung: cả hai bài thơ đều thể hiện tiêng lòng yêu nước, khao khát tự do cháy bỏng
nhưng mỗi cá nhân lại có cách thể hiện riêng không ai giống ai.
- Nguyên nhân có điểm giống và khác nhau:
+ Hoàn cảnh sáng tác.
+ Ý thức hệ tư tưởng của mỗi tác giả.
- Cả hai bài thơ đã góp thêm tiếng nói vào đề tài tình yêu quê hương đất nước cho thơ
ca hiện đại Việt Nam, làm phong phú thêm cho đề tài ấy, đồng thời cổ vũ, động viên tinh
thần yêu nước cho các thế hệ thanh niên đương thời.
3. Kết bài : ( 0,5 điểm)
-

Khẳng định lại giá trị của hai bài thơ

- Trân trọng nỗi niềm yêu nước sâu kín của các tác giả.


PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ CAO BẰNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn,
với mục đích đánh giá năng lực kỹ năng cảm nhận và viết văn tạo lập văn bản của
HS thông qua hình thức ®Ò thi tự luận.
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách
tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA


Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tập làm
văn

Số câu: 1/2
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
- Hiểu để viết đúng thể
loại văn nghị luận. (Sử
dụng đúng phương
pháp và những yêu cầu
về thể loại). Hiểu rõ
vấn đề cần nghị luận:
Đọc một câu thơ nghĩa
là ta gặp gỡ tâm hồn
một con người. Tuân
thủ theo đúng yêu cầu
về bố cục ba phần của
một bài tập làm văn.

- Nhận biết
được
yêu
cầu của thể
- Văn Nghị loại và của
đề bài để
luận.

sáng tỏ luận điểm của bài viết.

Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 2,0
Tỉ lệ:20%

Số câu: 1
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%

Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1/2
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%

Số câu: 1,5
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40%

Cấp độ cao

Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
- Nghị luận chặt chẽ,
thuyết phục. Dẫn chứng

Nhưng, ô kìa! Sau trận mưa vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt
cả một đêm, tưởng chừng như không bao giờ dứt, vẫn còn một chiếc lá thường xuân
bám trên bức tường gạch. Đó là chiếc lá cuối cùng trên cây. Ở gần cuống lá còn giữ
màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng cưa đã nhuốm màu vàng úa, chiếc lá vẫn
dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mươi bộ.
(Chiếc lá cuối cùng - O Hen-ri)
Dựa vào đoạn văn, em hãy viết một đoạn văn cảm nhận về ý nghĩa hình ảnh
chiếc lá cuối cùng và sức mạnh của nghệ thuật hội họa.
Câu 2. (8,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người.
Qua hai bài thơ Tức cảnh Pác Bó và Ngắm trăng của Hồ Chí Minh, em hãy
phân tích để làm sáng tỏ ý kiến trên.

Hết


Trích đoạn Tại sao ngài lại mất quỏ nhiều thời giờ cho tạo vật này vậy? Người anh trong “Cõy khế” đối xử tàn nhẫn với người em, tham lam nờn phải gỏnh chịu hậu quả ,…
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status