Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập HIĐROCACBON
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.
Bài 25. ANKAN
Câu 1. Ankan là hiđrocacbon
A. mạch hở B. no, mạch hở C. no, mạch vòng D. không no, mạch hở
Câu 2. Ankan có công thức phân tử chung là
A.
n 2n 2
C H n 1( )
+
≥
B.
n 2n
C H n 2( )≥
C.
n 2n
C H n 3( )≥
D.
n 2n 2
C H n 2( )
−
≥
Câu 3. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng tách D. Phản ứng cháy
Câu 4. Ứng với công thức phân tử C
5
H
12
có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
n n>
D. Kết quả khác
Bài 26. XICLOANKAN
Câu 7. Khi sục khí xiclopropan vào dung dịch brom (màu nâu đỏ) hiện tượng quan sát được là
A. màu dung dịch không đổi. B. màu dung dịch đậm lên.
C. màu dung dịch bị nhạt dần. D. màu dung dịch chuyển sang màu xanh.
Câu 8. Nhận định nào sau đây là đúng ?
A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.
B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.
C. Tất cả xiclankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng.
D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn xicloankan tạo ra CO
2
và H
2
O. Nhận xét tỉ lệ về số mol của CO
2
và H
2
O là
A.
2 2
CO H O
n n=
B.
2 2
CO H O
n n<
C.
2 2
Câu 14. Công thức phân tử của ankan có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 36 là:
A. C
4
H
10
B. C
6
H
14
C. C
7
H
16
D. C
5
H
12
Câu 15. Khi cho pentan tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính thu được là
A. 2-brompentan B. 1-brom pen tan C. 1,3-đibrompentan D. 2,3-
đibrompentan
Câu 16. Khi đốt cháy hoàn toàn 3,60 g ankan X thu được 5,60 lít khí CO
2
(đktc). Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
8
B. C
4
H
Câu 21. Chất nào sau đây là mất màu dung dịch brom ?
A. butan B. but-1-en C. cacbon đioxit D. metylpropan
Câu 22. Người ta điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách
A. tách nước của ancol etylic B. phân hủy propen
C. tách hiđro khỏi etan C. phân hủy butan
Câu 23. Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng axit hoặc nước vào nối đôi của anken thì
phần mang điện dương (nguyên tử H) cộng vào :
A. cacbon bậc cao hơn B. cacbon bậc thấp hơn
C. cacbon mang nối đôi ,bậc thấp hơn D. cacbon mang nối đôi ,có ít H hơn
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn anken tạo ra CO
2
và H
2
O. Nhận xét tỉ lệ về số mol của CO
2
và H
2
O là
A.
2 2
CO H O
n n=
B.
2 2
CO H O
n n<
C.
2 2
CO H O
n n>
2
= CH - CH = CH
2
B. CH
2
= CH - CH
2
- CH = CH
2
C. CH
3
- CH = CH - CH
3
D. CH
2
=
C
- CH = CH
2
CH
3
Câu 29. Trong các chất dưới đây, chất nào có tên gọi là đivinyl ?
A. CH
2
= CH - CH = CH
2
B. CH
2
= CH - CH
C
- CH = CH
2
CH
3
CH
3
C. CH
2
= CH – CH
2
– CH = CH
2
D. CH
2
= CH - CH = CH – CH
3
Câu 33. Anken X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
8
B. C
3
H
6
C. C
2
H
D. C
4
H
10
và C
4
H
8
Bài 32. ANKIN
Câu 35. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Các chất trong phân tử có liên kết ba C
≡
C đều thuộc loại ankin.
GV: La Văn Thiện 2
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập HIĐROCACBON
B. Ankin là các hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba C
≡
C.
C. Ankin là các hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba C = C.
D. Ankin là hiđrocacbon mạch hở, có công thức phân tử C
n
H
2n – 2
.
Câu 36. Ứng với công thức phân tử C
5
H
8
có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
−
≥
Câu 40. Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in, but-2-in. Trong 4 chất đó, có mấy chất tác dụng được với dung
dịch AgNO
3
trong dung dịch NH
3
tạo thành kết tủa ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 41. Để phân biệt các chất khí sau: etilen, axtile, metan ngườii ta dùng các chất nào sau đây ?
A. Br
2
khan B. dung dịch Br
2
C. dd Br
2
, dd AgNO
3
/NH
3
D. dd AgNO
3
/NH
3
Câu 42. Trong số các ankin có công thức phân tử C
5
H
8
có mấy chất tác dụng được với dd AgNO
3
B. dd KMnO
4
C. dd AgNO
3
/NH
3
D. A, B, C đều
đúng.
Câu 45. Đốt cháy hoàn toàn ankin tạo ra CO
2
và H
2
O. Nhận xét tỉ lệ về số mol của CO
2
và H
2
O là
A.
2 2
CO H O
n n=
B.
2 2
CO H O
n n<
C.
2 2
CO H O
n n>
D. Kết quả khác
A. C
2
H
2
B. C
4
H
4
C. C
6
H
6
D. C
8
H
8
Câu 49. Gốc nào là ankyl ?
A. -C
3
H
5
B. –C
6
H
5
C. –C
2
H
3
D. –C
C. Nung CH
3
COONa ở nhiệt độ cao.
D. Nung hỗn hợp CH
3
COONa + NaOH ở nhiệt độ cao.
Câu 54. Bằng phương pháp nào tách được etan có lẫn etilen?
A. Cho phản ứng hợp H
2
. B. Cho phản ứng với HCl.
GV: La Văn Thiện 3
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập HIĐROCACBON
C. Cho qua dung dịch nước brom. D. Cho phản ứng trùng hợp.
Câu 55. Axetilen được điều chế từ chất nào sau đây:
A. C+H
2
. B. CaC
2
+ H
2
O. C. CH
4
D. Từ B và C.
Câu 56. Phản ứng đặc trưng của các hiđrocacbon không no là
A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng tách D. Phản ứng cháy
Câu 57. Trong các hiđrocacbon sau: ankan, xicloankan, anken, ankađien, ankin thì loại hiđrocacbon nào khí
đốt cháy cho ra
2 2
CO H O
n n=
a) Xác định công thức phân tử của X.
b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên tất cả các ankan ứng với công thức phân tử tìm được.
Câu 5. Chất A là một ankan ở thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6,0 lít oxi lấy ở cùng
điều kiện.
a) Xác định công thức phân tử chất A
b) Cho chất A tác dụng với khí clo ở 25
0
C và có ánh sáng. Hỏi thu được mấy dẫn xuất monoclo của A ?
Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn ?
Câu 6. Để đốt cháy hoàn toàn 1,45 g một ankan X phải dùng vừa hết 3,64 lít oxi (đktc).
a) Xác định công thức phân tử của X
b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử đó. Ghi tên tương ứng.
Câu 7. Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2,0. Lập CTPT của X. Viết PTHH (ở dạng
công thức cấu tạo) minh họa tính chất hóa học của X, biết rằng X tác dụng với H
2
(xúc tác Ni) chỉ tạo ra một
sản phẩm.
Câu 8. Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi:
a) Sục khí xiclopropan vào dung dịch brom.
b) Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclobutan và hiđro đi vào trong ống có bột Ni, nung nóng.
c) Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1:1.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lít khí cacbonic (đktc).
Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gòm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít CO
2
(đktc). Xác
định thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ankan.
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 20,16
lít CO
2
a) Tính thể tích etilen (đktc) đã tác dụng với brom biết rằng sau khi cân lại thấy bình brom tăng thêm 14 g.
b) Tính khối lượng brom có thể kết hợp với 3,36 lít etilen (đktc).
Câu 18. Thế nào là ankađien, ankađien liên hợp ? Viết CTCT và gọi tên các ankađien liên hợp có CTPT C
4
H
6
,
C
5
H
8
.
Câu 19. Viết PTHH (dạng CTCT) của các phản ứng xảy ra khi
a) isopren tác dụng với hiđro (xúc tác Ni).
b) isopren tác dụng với brom (trong CCl
4
).
Các chất được lấy theo tỉ lệ 1:1, tạo ra sản phẩm cộng theo kiểu 1,4.
c) Trùng hợp isopren theo kiểu 1,4.
Câu 20. Oxi hóa hoàn toàn 0,68 g ankađien X thu được 1,12 lít CO
2
(đktc).
a) Tìm CTPT của X.
b) Viết CTCT có thể có của X.
Câu 21. Viết CTCT của:
a) 2,3-đimetylbuta-1,3-đien b) 3-metylpenta-1,4-đien.
c) 3,3-đimetylbuta-1-en. d) 2-etylbut-1-en
Câu 22. Viết PTHH minh họa:
a) Để tách metan từ hỗn hợp với một lượng nhỏ etilen, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch brom dư.
b) Sục khí propilen và dd KMnO
.
Câu 29. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt:
a) axetilen với etilen.
b) ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, etilen, axetilen.
c) but-1-in và but-2-in.
GV: La Văn Thiện 5