Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và chuyển hóa một số dãy hợp chất furoxan, quinoline và quinazoline nhiều nhóm thế từ eugenol trong tinh dầu hương nhu - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công
trình nào khác .

Tác giả luận án

Lê Thị Hoa


LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn GS.TS. Nguyễn
Hữu Đĩnh, TS. Trịnh Thị Huấn những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Hóa hữu cơ, các thầy cô khoa
Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Khoa khoa học Tự nhiên – Trường
Đại học Hồng Đức Thanh Hóa đã động viên, giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp
quý báu cũng như tạo điều kiện về cơ sở vật chất thuận lợi cho tôi hoàn thành luận
án.
Tôi vô cùng biết ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận án

Lê Thị Hoa


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

2.2.5. Tổng hợp 7-(carboxymethoxy)-6-hydroxy-3-sulfoquinoline-5-carbalde
hyde (E0).........................................................................................................35
2.2.6. Tổng hợp chất chìa khóa 7-(carboxymethoxy)-6-hydroxy-3-sulfo
quinoline-5,6-dione (G0)................................................................................37
2.3. TỔNG HỢP DÃY HỢP CHẤT AZO, AZOMETHINE VÀ AMIDE
CHỨA VÒNG FUROXAN (DÃY A).............................................................37
2.3.1. Tổng hợp các hợp chất azo A1 – A11...................................................37
2.3.2. Tổng hợp các hợp chất azomethine A12 – A14....................................38
2.3.3. Tổng hợp các hợp chất amide A15 – A17 và benzylamino A18..........38
2.4. TỔNG HỢP DÃY HỢP CHẤT CHỨA ĐỒNG THỜI VÒNG
FUROXAN VÀ VÒNG QUINOLINE (DÃY B)........................................... 40
2.4.1. Tổng hợp các aldehyde, acid và ester B2 – B7.....................................40
2.4.2. Tổng hợp các alkene B8 – B11............................................................. 41
2.4.3. Tổng hợp các ketone α,β-không no B12 – B18.................................... 41
2.5. TỔNG HỢP DÃY HỢP CHẤT CHỨA DỊ VÒNG QUINAZOLINE
(DÃY D)..........................................................................................................42
2.5.1. Tổng hợp các dẫn chất quinazoline D2 – D5........................................42
2.5.2. Tổng hợp các chất D6 – D12............................................................................................. 43
2.6. TỔNG HỢP DÃY HỢP CHẤT CHỨA VÒNG QUINOLINE NHIỀU NHÓM
THẾ (DÃY E)...................................................................................................................................... 44


2.6.1. Hợp chất α,β-ketone không no E1 – E5................................................44
2.6.2. Hợp chất 1,5-diketone E6 – E8.............................................................44
2.7. TỔNG HỢP DÃY DẪN CHẤT CỦA QUINOLIN-5,6-DIONE (DÃY G) . 45

2.7.1. Phản ứng ngưng tụ của quinolin-5,6-dione với semicarbazide và
thiosemicarbazide............................................................................................45
2.7.2. Phản ứng ngưng tụ của quinolin-5,6-dione với các diamine................................. 46


E6-E8................................................................................................................................................. 116
3.5. TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC CHẤT DÃY G..............................129
3.5.1. Tổng hợp và cấu trúc chất chìa khóa 7-(carboxymethoxy)-3-sulfo
quinoline-5,6-dione (G0)..............................................................................129
3.5.2. Các hợp chất G1, G2.......................................................................... 130
3.5.3. Hợp chất 8-(2-carbamothioylhydrazinyl)-7-(carboxymethoxy)-5,6dihydro xy -3-sulfoquinoline G3................................................................... 132
3.5.4. Hợp chất 2-(9-sulfonatopyrido[3,2-f]quinoxalin-5-yloxy)acetate G4 và
2-(9-sulfopyrido[3,2-f]quinoxalin-5-yloxy)acetic acid G5...........................133
3.5.5. Hợp chất [Benzene-1,2-diamine-2-(2-sulfopyrido[3,2-a]phenazin-6yloxy) acetic acid] G6 và 2-(2-Sulfopyrido[3,2-a]phenazin-6-yloxy)acetic
acid G7..........................................................................................................134
3.5.6. Tổng hợp và cấu trúc 2-(5-diazo-6-hydroxy-3-sulfoquinolin-7yloxy)acetic G8 (QN2)..................................................................................137
3.6. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT.....142
3.6.1. Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định......................................... 142
3.6.2. Thử hoạt tính độc tế bào......................................................................143
3.6.3. Thử hoạt tính chống oxy hoá DPPH...................................................145
KẾT LUẬN..................................................................................................146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.................................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................149


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. DMF

: Dimethylformamide

2. Dm, DD: dung môi, dung dịch
3. DMSO, DMF : Dimethylsulfoxide, dimethylformamide
4. IR
5. UV



: Heteronuclear Multiple Bond Coherence

NOESY

: Nuclear Overhauser Enhancement Spectroscopy Y

: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều
: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều

8. MIC (Minimun Inhibitory concentration): Nồng độ ức chế tối thiểu của chất có
hoạt tính.
9. IC50 (half maximal inhibitory concentration): Nửa nồng độ ức chế tối đa.
10. MDR-TB (multidrug-resistant tuberculosis: lao đa kháng thuốc
11. DBU:1,8-diazabicyclo[5.4.0]undec-7-ene
12. DABCO:1,4-diazabicyclo[2.2.2]octan
13. DPPH:
14. 1,2-DCB:

1,1-diphenyl-2-picryhydrazyl (Hoạt tính chống oxi hóa)
1,2-Dichlorobenzene

15. MW:

Microwave

16. DHFR:

Dihydrofolate reducetase



Bảng 3.9. Một số vân hấp thụ trên phổ IR của A12-A14, cm ...............................58
1

Bảng 3.10. Dữ liệu phổ H NMR của các hợp chất A12-A14.................................59
Bảng 3.11. Các vân hấp thụ chính trên phổ IR của các hợp chất A15-A18.............61
1

Bảng 3.12 : Tín hiệu H NMR của hợp chất A15-A18............................................ 67
Bảng 3.13. Tín hiệu

13

C NMR của hợp chất A15-A18............................................ 67

Bảng 3.14. Khảo sát điều kiện tổng hợp B1............................................................ 68
Bảng 3.15. Kết quả phân tích phổ của hợp chất B1................................................. 73
Bảng 3.16. Khảo sát điều kiện phản ứng oxi hóa B1............................................... 74
Bảng 3.17. Dữ liệu phổ hồng ngoại của các chất B1 – B7......................................74
1

Bảng 3.18 .Tín hiệu H NMR của các hợp chất B1 – B7 ; δ ,ppm ; J, Hz...............78
Bảng 3.19. Tín hiệu

13

C NMR của các hợp chất B1 – B7 ; δ ppm..........................79

Bảng 3.20. Dữ liệu phổ IR của các alkene.............................................................. 81
1


Bảng 3.30 .Tín hiệu H NMR của các hợp chất D1 – D5, δ (ppm) ; J (Hz)...........103
Bảng 3.31 .Tín hiệu

13

C NMR của các hợp chất D2 – D5; δ (ppm)......................103

Bảng 3.32. Dữ liệu kết quả tổng hợp các hợp chất từ D6 – D12...........................104
Bảng 3.33. Dữ liệu phổ IR của các chất D7 – D12................................................ 105
1

Bảng 3.34. Tín hiệu H NMR của các hợp chất D6– D11;δ, ppm ; J, Hz.............108
Bảng 3.35. Tín hiệu

13

C NMR của ketone D6-D11 , δ (ppm)................................109

Bảng 3.36. Dữ liệu phổ IR, NMR của D12........................................................... 113
Bảng 3.37. Khảo sát điều kiện tổng hợp E0.......................................................... 115
Bảng 3.38. Điều kiện phản ứng và tính chất sản phẩm các chất E1 – E8..............117
Bảng 3.39. Dữ liệu phổ IR của các chất E1 –E5................................................... 118
1

Bảng 3.40. Tín hiệu H NMR của E1-E5, δ(ppm), J (Hz)..................................... 119
Bảng 3.41. Bảng các tín hiệu

13


Hình 3.1. Phổ IR của hợp chất A5........................................................................... 51
1

Hình 3.2. Một phần phổ giãn H NMR của hợp chất A1......................................... 53
1

Hình 3.3. Một phần phổ giãn H NMR của hợp chất A1......................................... 53
Hình 3.4. Một phần phổ giãn HMBC của hợp chất A1........................................... 54
Hình 3.5. Phổ IR của A13....................................................................................... 58
1

Hình 3.6. Một phần phổ giãn H NMR của A14..................................................... 59
1

Hình 3.7. Phổ H NMR của hợp chất A15.............................................................. 61
1

Hình 3.8. Phổ H NMR của hỗn hợp đồng phân imide 1 và imide 2......................63
1

Hình 3.9. Phổ H NMR của imide 1 (A17)............................................................. 64
Hình 3.10. Phổ HMBC của A16.............................................................................. 65
Hình 3.11. Phổ giãn

13

C NMR của hợp chất A18.................................................... 66

1




Hình 3.29. Phổ HMBC của D2................................................................................ 98
1

Hình 3.30. Phổ H NMR của D3............................................................................. 99
Hình 3.31. Phổ HMBC của D4.............................................................................. 102
Hình 3.32. Phổ +MS, -MS và sơ đồ phân mảnh của D5........................................ 103
Hình 3.33. Phổ IR của D8..................................................................................... 105
1

Hình 3.34. Một phần phổ giãn H NMR của D9................................................... 106
Hình 3.35. Phổ

13

C NMR của D9.......................................................................... 107

Hình 3.36. Một phần phổ HMBC của D9.............................................................. 107
Hình 3.37. Phổ +MS, -MS và sơ đồ phân mảnh của D9........................................ 110
1

Hình 3.38. Phổ H NMR của D12......................................................................... 111
Hình 3.39. Phổ HMBC của D12............................................................................ 112
Hình 3.40. Phổ IR của E0...................................................................................... 116
1

Hình 3.41. Một phần phổ giãn H NMR của E5.................................................... 118
Hình 3.42. Một phần phổ HMBC của chất E5...................................................... 120
Hình 3.43. Phổ +MS của E2.................................................................................. 121

Sơ đồ 1.3. Tổng hợp dị vòng furoxan từ methacrylic acid......................................... 4
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp dị vòng furoxan từ styrene....................................................... 4
Sơ đồ 1.5. Tổng hợp dị vòng furoxan từ alkene chứa vòng thơm.............................. 4
Sơ đồ 1.6. Tổng hợp và chuyển hóa dị vòng furoxan từ aldehyde không no.............4
Sơ đồ 1.7. Tổng hợp dị vòng furoxan từ glyoxime.................................................... 5
Sơ đồ 1.8. Tổng hợp dị vòng furoxan từ eugenol...................................................... 6
Sơ đồ 1.9. Tổng hợp các dãy hợp chất azo, azomethine và amide............................. 6
Sơ đồ 1.10. Tổng hợp và chuyển hóa dị vòng furoxan từ anethole............................ 7
Sơ đồ 1.11. Tổng hợp dị vòng 1,2,5-oxadiazole từ safrole........................................ 7
Sơ đồ 1.12. Tổng hợp dị vòng quinazoline 57, 60................................................... 10
Sơ đồ 1.13. Tổng hợp dị vòng quinazoline 64......................................................... 11
Sơ đồ 1.14. Tổng hợp dị vòng quinoline bằng một số phương pháp cổ điển...........18
Sơ đồ 1.15. Tổng hợp dị vòng quinoline từ anthranilic acid.................................... 20
Sơ đồ 1.16. Chuyển hóa 5-chloro-8-hydroxyquinoline........................................... 21
Sơ đồ 1.17. Chuyển hóa 2-chloro-6-methoxyquinoline-3-carbaldehyde.................21
Sơ đồ 1.18. Chuyển hóa quinoline 137.................................................................... 21
Sơ đồ 1.19. Chuyển hóa quinoline 140b................................................................. 22
Sơ đồ 1.20. Tổng hợp (6-hydroxy-3-sulfoquinolin-7-yloxy)acetic acid từ eugenol . 23

Sơ đồ 1.21. Tổng hợp một số quinoline nhiều nhóm thế......................................... 23
Sơ đồ 1.22. Sơ đồ tạo hydrazine và hydrazone........................................................ 24
Sơ đồ 1.23. Sơ đồ tổng hợp Quinoline 156............................................................. 24
Sơ đồ 1.24. Sơ đồ tổng hợp quinoline chứa dị vòng furoxan từ methyleugenol......24
Sơ đồ 2.1. Tổng hợp các chất đầu cho 5 dãy hợp chất A, B, D, E và G..................31
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổng hợp chất chìa khóa chứa dị vòng furoxan A0.......................32
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổng hợp chất chìa khóa chứa dị vòng quinazoline (D1)..............34
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổng hợp chất chìa khóa E0.......................................................... 35


Sơ đồ 3.1. Cơ chế phản ứng tạo amide A15............................................................ 62

dãn mạch máu có triển vọng trong điều trị bệnh tim mạch đang được quan tâm nghiên
cứu [55], [105]. Hiện nay việc một số hoạt chất giải phóng NO gồm hợp phần đồng
vòng hay dị vòng gắn với vòng furoxan đang ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng như
NO-aspirin [60], NO-steroid [104] và NO-ursodeoxycholic acid [58].
Hợp chất chứa dị vòng quinoline có phổ hoạt tính sinh học khá rộng. Nhiều hợp
chất quinoline được ứng dụng làm thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, thuốc trị sốt rét
[57], một số dẫn chất khác được ứng dụng làm thuốc chống lao phổi [40], [91]. Ngoài
ra, các hợp chất quinoline còn có nhiều ứng dụng trong hóa học phân tích dùng phân
tích kim loại bằng phương pháp trắc quang [37], phương pháp huỳnh quang [68].
Các hợp chất quinazoline và quinazolinone rất được chú trọng trong y dược do hoạt
tính sinh học phong phú của chúng. Nhiều hợp chất loại quinazoline và quinazolinone có
hoạt tính hạ huyết áp [16], kháng khuẩn và gây độc tế bào [69], kháng ung thư nhờ tác
dụng ức chế đối với thymidylate synthase, poly-(ADP-ribose) polymerase (PARP) và
thyrosine kinase [53]. Hiện nay, một số thuốc chống tăng huyết áp như (1-(4-Amino-6,7dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-(1,4-benzodioxan-2-ylcarbonyl)-piperazine
monomethanessulfonate với tên biệt dược doxazosine mesylate); thuốc chống béo phì như
((RS)-dimethoxy-2-[4-(tetrahydrofuran-2-ylcarbonyl)piperazin-1-yl]-quinazolin-4-amine
tên biệt dược là terazosine) hay thuốc hạ huyết áp như (2-[4-(2-furoyl)piperazin-1-yl]-6,7dime thoxyquinazolin-4-amine với tên biệt dược là prazosin)... có cấu trúc quinazoline đã
được đưa ra thị trường [14], [98], [100].

Các hợp chất dị vòng loại furoxan, quinoline, quinazoline trước đây hầu như
được tổng hợp từ sản phẩm của công nghiệp hóa chất, chủ yếu từ công nghệ hóa dầu.


2
Việc tổng hợp chúng từ nguồn tinh dầu thực vật, nguồn nguyên liệu tái tạo được là phù
hợp với xu hướng của hóa học xanh. Hướng nghiên cứu này hiện tại còn ít được chú ý,
những công trình nghiên cứu hợp chất dị vòng tổng hợp từ nguồn tinh dầu thực vật còn
tương đối ít.
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và chuyển hóa một số dãy hợp chất furoxan,

1.1.1. Tổng hợp và chuyển hóa dị vòng furoxan trên thế giới
Các dẫn xuất chứa dị vòng furoxan (1,2,5-oxadiazole 2-oxide) hiện nay đang
được nhiều nhà khoa học quan tâm vì phổ hoạt tính sinh học rộng của chúng. Do đó,
các phương pháp tổng hợp và chuyển hóa dị vòng này cũng trở nên phong phú và đa
dạng. Một trong những phương pháp cổ điển và phổ biến nhất là phương pháp tạo
vòng furoxan từ alkene.
Sheremetev và nhóm nghiên cứu đã tổng hợp dị vòng furoxan theo nhiều
phương pháp khác nhau. Đầu tiên là cộng N 2O3 vào các alkene 1 tạo nitro oxime 2 rồi
tách nước tạo furoxan 3. Nhóm tác giả cũng chuyển hóa ester không no 4 thành
furoxan 5 chứa 2 nhóm ester [101].

Sơ đồ 1.1. Tổng hợp dị vòng furoxan 3, 5 từ alkene
Từ aldehyde, acid không no các tác giả Mu đã tổng hợp các hợp chất chứa dị
vòng furoxan 7, 8, 9 [88]; tác giả Cotelle tổng hợp hợp chất 11[35].

Sơ đồ 1.2. Tổng hợp dị vòng furoxan từ aldehyde, acid không no
Năm 2016, Fernandes và cộng sự đã tổng hợp hợp chất chứa dị vòng furoxan 13,
17 và chuyển hóa được các dãy hợp chất chứa dị vòng furoxan 14, 15, 18, 19 từ
methacrylic acid và styrene [56].


4

Sơ đồ 1.3. Tổng hợp dị vòng furoxan từ methacrylic acid

Sơ đồ 1.4. Tổng hợp dị vòng furoxan từ styrene
Từ alkene 20, Dutra và cộng sự đã tổng hợp được hợp chất chứa dị vòng furoxan
21 và chuyển hóa hợp chất này được các dẫn xuất 22, 23 [48].

Sơ đồ 1.5. Tổng hợp dị vòng furoxan từ alkene chứa vòng thơm

6
1.1.2. Tổng hợp và chuyển hóa dị vòng furoxan ở Việt Nam
Với phổ hoạt tính sinh học rộng, các hợp chất furoxan không chỉ thu hút sự chú ý
của các nhà khoa học trên thế giới mà còn thu hút sự chú ý của các nhà khoa học trong
nước. Đặc biệt, việc tổng hợp các hợp chất chứa dị vòng furoxan xuất phát từ tinh dầu
thực vật được nghiên cứu nhiều.
Từ eugenol trong tinh dầu hương nhu nhóm nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Hữu
Đĩnh đã tổng hợp chất furoxan 35 theo sơ đồ 1.8 được công bố ở công trình [44].

Sơ đồ 1.8. Tổng hợp dị vòng furoxan từ eugenol
Nitro hóa hợp chất furoxan 35 bằng nitric acid trong sulfuric acid thu được hỗn
hợp đẳng phân tử của hai hợp chất dinitro 36 và 37. Khi thực hiện nitro hóa trong
acetic acid đã thu được dẫn xuất mononitro 38. Vị trí của các nhóm nitro ở các hợp
1

chất 36, 37 đã được nhóm nghiên cứu xác định nhờ phổ H NMR và phổ HMBC. Hợp
chất 39 đã được nhóm nghiên cứu sử dụng làm chất chìa khóa chuyển hóa thành các
dãy hợp chất 40, 41, 42 trong các công trình [7] và [44].

Sơ đồ 1.9. Tổng hợp các dãy hợp chất azo, azomethine và amide


7
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Hữu Đĩnh còn tổng hợp và
chuyển hóa hợp chất furoxan từ anethole trong tinh dầu hồi. Vì anethole chiếm gần
90% khối lượng trong tinh dầu hồi nên được dùng trực tiếp để điều chế hợp chất 43 và
sau đó tạo ra các hợp chất nitro và amino 44, 45.

Sơ đồ 1.10. Tổng hợp và chuyển hóa dị vòng furoxan từ anethole
Hợp chất 45 được dùng làm chất chìa khóa cho việc tổng hợp các dãy hợp chất

trong khoảng từ 7,0 - 50,0 µM và là các hợp chất được sử dụng trong điều trị nhiễm
trùng lao, bao gồm cả chống lại chủng kháng thuốc [56].

Tác giả Dutra và cộng sự cũng cho thấy một số hợp chất furoxan tổng hợp được
có khả năng tạo ra NO trong khoảng từ 7,8% đến 27,4%. Trong số đó, các hợp chất 52,
53 (o-, m-) và 54 là các chất có tiềm năng trong điều trị bệnh nhiễm trùng (da, niêm
mạc) do ký sinh trùng leishmania (do L. amazonesis) gây ra [48].

Các hợp chất này hoạt động mạnh hơn ít nhất gấp 1,6 lần so với pentamidine
được sử dụng làm chất chống lại các promastigote (ngoại bào). Các hợp chất 52 và 53


9
(o-) (IC50 =2,97µ M), thể hiện hoạt tính chống lại L. amazonensis cao hơn so với thuốc
amphotericin B (IC50 =3,22µ M). Các hợp chất 52, 53 (o-, p-) và 54 hoạt động mạnh
hơn đối với các amastigote (nội bào) so với amphotericin B.
Nhằm tăng hoạt tính hoặc mở rộng phổ hoạt tính của vòng furoxan nhiều nhà
khoa học đã định hướng phát triển nghiên cứu điều chế thuốc bằng cách gắn kết vòng
furoxan với các dị vòng khác. Việc gắn kết dị vòng furoxan với dị vòng khác có thể
được thực qua cầu amino, amino methyl hay oxigen. Điển hình là các nhóm tác giả
nghiên cứu vòng furoxan kết hợp với dị vòng imidazole [26], [35], [56],
[88]. Trong số đó có nhiều hợp chất có khả năng kháng một số chủng vi khuẩn
Helicobacter pylori (H.pylori) với giá trị MIC50
Dãy hợp chất quinazoline 60 được tổng hợp bằng phản ứng khép vòng giữa C 2 và
N3 có sẵn ở hợp chất 2-(1-azidoalkyl)phenylisocyanide 59 bởi tác giả Ezaki và cộng sự
[52].

Sơ đồ 1.12. Tổng hợp dị vòng quinazoline 57, 60


11
Dãy hợp chất quinazolone 62 cũng được tổng hợp từ amide 61 với xúc tác NaOH
bởi tác giả Cakici. Sau đó dãy hợp chất quinazolone 62 được chuyển hóa thành dãy
quinazoline 64 [31].

Sơ đồ 1.13. Tổng hợp dị vòng quinazoline 64
Nếu phản ứng khép vòng được thực hiện với 2 chất đầu thì hai chất đó cũng phải
hội tụ đủ các nguyên tử N1, C2, N3 và C4. Trên cơ sở đó, Omar và cộng sự đã tổng hợp
dãy quinazoline 67 nhờ phản ứng của benzylamine 65 và amidine 66 [92].

Cũng từ hai hợp phần đầu, tác giả Zhang và cộng sự đã tổng hợp dãy hợp chất
chứa dị vòng quinazoline 70 từ amine 68 và hợp chất 69 [117].

Derabli và cộng sự đã tổng hợp dãy 1,2-dihydroquinazoline 74 từ 2-aminobenzo
phenone thế 71, aldehyde 72 và amonium acetate với xúc tác là 4-(N,N-dimethyl
amino)pyridine (DMAP) [38].

Còn khi sử dụng xúc tác nano CuFe2O4 tác giả Baghbanian và cộng sự đã tổng
hợp được dãy hợp chất quinazoline 75 [23].


12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status