Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên rừng khộp nam tây nguyên tại huyện di linh tỉnh lâm đồng - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG TẤT DƢƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN RỪNG KHỘP NAM TÂY NGUYÊN TẠI
HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG TẤT DƢƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN RỪNG KHỘP NAM TÂY NGUYÊN TẠI
HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60

đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Lãnh đạo Cơ sở 2;
Phòng Đào tạo sau đại học, Ban Khoa học và Công nghệ Cơ sở 2; các thầy cô
giáo và các bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin bày tở sự cảm ơn chân thành về sự
giúp đỡ này, đặc biệt là PGS.TS. Bùi Thế Đồi ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa
học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời
gian hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ Hạt kiểm lâm huyện Di Linh, tỉnh Lâm
Đồng, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bảo Thuận, UBND các xã trong huyện
và nhân dân địa phƣơng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để hoàn thành
bản luận văn.
Mặc dù đã hết sức nỗ lực, song do hạn chế về thời gian và trình độ
chuyên môn, nên Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và bè bạn đồng
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Học viên

Hoàng Tất Dƣơng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. viii

Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............ 26
3.1. Vị trí địa lý và diện tích ............................................................................ 26
3.2. Địa hình, địa thế........................................................................................ 27
3.3. Khí hậu...................................................................................................... 27
3.4. Thủy văn ................................................................................................... 28
3.5. Cơ cấu dân số............................................................................................ 29
3.6. Hạ tầng ...................................................................................................... 30
3.7. Lâm nghiệp ............................................................................................... 31
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 32
4.1. Hiện trạng rừng khộp tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng ........................ 32
4.2. Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng ở Khu vực nghiên cứu .......... 35
4.2.1. Một số chỉ tiêu sinh trƣởng của tầng cây gỗ ......................................... 35
4.2.2. Tổ thành và mức độ tƣơng đồng của tầng cây cao trong các ÔTC ....... 37
4.2.3. Mức độ thƣờng gặp của các loài cây trong Trạng thái rừng ................. 40
4.2.4. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng ............................................. 42
4.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dƣới tán rừng ................. 45
4.3.1. Tổ thành và mật độ cây tái sinh ............................................................. 45
4.3.2. Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh .................................................... 48


v

4.3.3. Đặc điểm phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ........................... 50
4.3.4. Đặc điểm phân bố của cây tái sinh trên bề mặt đất ............................... 52
4.3.5. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến tái sinh tự nhiên ................................... 53
4.4.2. Ảnh hƣởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên ................................... 54
4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững rừng tại khu vực nghiên cứu56
4.4.1. Giải pháp kỹ thuật tác động vào rừng ................................................... 56
4.4.2. Giải pháp bảo vệ và phục hồi rừng ........................................................ 57
Chƣơng 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 58


Đƣờng kính tán lá cây rừng

4

Hdc

Chiều cao dƣới cành

5

Hvn

Chiều cao vút ngọn

6

ODB

Ô dạng bản, ô thứ cấp

7

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

8

QXTVR

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng ................................................26
Hình 4.1: Tái sinh dƣới tán rừng khộp; cháy rừng thƣờng xuyên xảy ra gây
ảnh hƣởng đến cây tái sinh ...............................................................................49
Hình 4.2. Tỷ lệ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của 3 trạng thái rừng
Khộp nghiên cứu...............................................................................................52
Hình 4.3. Cây bụi thảm tƣơi phát triển mạnh ở một số ô tiêu chuẩn trạng thái
RIIIA1 ...............................................................................................................56


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là một trong những công việc quan
trọng để quản lý rừng có hiệu quả. Mặc dù, việc nghiên cứu cấu trúc và tái
sinh rừng đã đƣợc tiến hành từ lâu và ở nhiều nơi, cho nhiều đối tƣợng rừng
khác nhau nhƣng những nghiên cứu này vẫn không thể bao quát cho mọi khu
rừng, kể cả rừng “khộp” – một loại rừng đặc trƣng ở Tây Nguyên.
Rừng “khộp” phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên Việt Nam, với diện tích
900.000 ha (đứng thứ hai sau diện tích rừng lá rộng thƣờng xanh và nửa rụng
lá). Tuy nhiên, sự hiểu biết về rừng khộp thì còn quá ít, cả về giá trị kinh tế và
các đặc trƣng lâm học. Vì thế trong thời gian qua, đã có nhiều tác động thiếu
tích cực vào loại rừng này, hàng trăm ha bị “cạo trắng” để chuyển sang trồng
cây công nghiệp. Đây là điều đáng quan tâm đặt ra cho ngành lâm nghiệp.
Rừng khộp còn gọi là rừng lá rộng rụng lá (trên thế giới gọi là rừng khô
cây họ Dầu) thƣờng phân bố ở độ cao 300 mét đến 500 mét. Ở Gia Lai có
280.000 ha, chiếm 41,8% tổng diện tích rừng khộp ở Tây Nguyên. Rừng khộp
có những đặc trƣng và quy luật đặc thù của hệ sinh thái rừng nhiệt đới; cấu

Vì vậy, Để có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng rừng khộp ở Tây
Nguyên, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự
nhiên rừng khộp Nam Tây Nguyên tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”.
Đề tài này đƣợc thực hiện nhằm mục đích làm rõ hơn một số đặc điểm về cấu
trúc và tái sinh rừng nơi đây. Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để đề
xuất các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý rừng tại Di Linh, Lâm Đồng
một cách bền vững hơn.


3

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
- Về mô tả hình thái cấu trúc rừng:
Richards P. W (1952) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mƣa nhiệt đới
về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mƣa nhiệt
đới là tuyệt đại bộ phân thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mƣa thƣờng có
nhiều tầng. Trong rừng mƣa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài
thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thƣớc, cùng nhiều thực
vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý
kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu
rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi. Richards (1952) phân rừng ở
Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 –12m, 12–18m, 18-24m,
24-30m, 30-36m và 36-42m, nhƣng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao.
Odum E.P. (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dƣới 600m ở
Puecto – Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt
nào cả.
Nhƣ vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thƣờng đƣa ra

đƣợc xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số lƣợng cá thể của tổng dạng sống so
với tổng số cá thể trong một khu vực. Để biểu thị tính đa dạng về loài, một số
tác giả đã xây dựng các công thức xác định chỉ số đa dạng loài nhƣ Simpson
(1949), Margalef (1958), Menhinik (1964) để dánh giá mức độ phân tán hay
tập trung của các loài, đặc biệt là lớp thảm tƣơi, Drude đã đƣa ra khái niệm độ
nhiều và cách xác định. Đây là những nghiên cứu mang tính định lƣợng nhƣng
xuất phát từ những cơ sở sinh thái nên đƣợc đề tài lựa chọn và vận dụng.


5

Các nghiên cứu định lƣợng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi
các hàm toán học đƣợc đƣa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu lâm
phần. Rollet B.L. (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đƣờng
kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đƣờng kính ngang ngực, đƣờng kính tán
bằng các dạng phân bố xác suất. Belly (1973) sử dụng hàm Weibull để mô
hình hoá cấu trúc đƣờng kính thân cây loài Thông,… Tuy nhiên, việc sử dụng
các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái giữa
các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các
phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hƣớng này không đƣợc vận dụng
trong đề tài.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc
phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo. Nhiều hệ thống phân loại rừng theo
xu hƣớng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của Quần xã thực vật đã không tách
khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hƣớng phân loại rừng
theo ngoại mạo sinh thái.
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc
rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều
công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
rừng. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm cấu

nhiều thuận lợi nhƣng số lƣợng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu
rừng mới phản ánh trung thực tình tái sinh rừng.
Richards P.W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô
dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để giảm sai số trong
khi thống kê tái sinh tự nhiên, Bernard (1955) đã đề nghị một phƣơng pháp
“điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thƣớc ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo
giai đoạn phát triển của cây tái sinh.
Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á nhƣ
Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dƣới tán rừng nhiệt đới nhìn


7

chung có đủ lƣợng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện
pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết. Nhờ những nghiên
cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã đƣợc xây dựng và
đem lại hiệu quả đáng kể.
Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống).
Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng
thứ sinh - một đối tƣợng rừng khá phổ biến ở nhiều nƣớc nhiệt đới.
Trong phƣơng thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945), nhiệm vụ
đầu tiên đƣợc ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu
Anh (4 m2) để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới tiến hành các
tác động tiếp theo.
Khi nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự
nhiên, nhân tố ánh sáng (thông độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu
quần thụ, cây bụi, thảm tƣơi đƣợc đề cập thƣờng xuyên. Baur G.N. (1962) cho
rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hƣởng đến phát triển của
cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hƣởng này

cứu cấu trúc quần thể rừng....
Thái Văn Trừng (1978) , đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt đới
thành 5 tầng: tầng vƣợt tán (A1), tầng ƣu thế sinh thái (A2), tầng dƣới tán
(A3), tầng cây bụi (B), và tầng cỏ quyết (C). Việc áp dụng phƣơng pháp vẽ
"Biểu đồ phẫu diện" sau khi đã đo chính xác vị trí, chiều cao và đƣờng kính
thân cây, bề rộng và bề dày tán lá của toàn bộ những cây gỗ (tầng A) trên một
dải hẹp điển hình của khu tiêu chuẩn theo Richards và Davis (1934) đã thể
hiện khá rõ sự phân chia theo tầng của thực vật trong hệ sinh thái rừng. Bên
cạnh đó, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật
rừng Việt Nam, đó những dạng sống ƣu thế của thực vật trong tầng cây lập


9

quần, độ tàn che của nền đất đá của tầng ƣu thế, hinh thái sinh lá và trạng mùa
của tán lá. Nhƣ vậy, các vấn đề cấu trúc rừng đƣợc vận dụng trong phân loại
rừng theo quan điểm sinh thái phát quần thể.
Nguyễn Văn Trƣơng (1983), khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã
xem xét sự phân tầng theo hƣớng định lƣợng, phân tầng theo cấp chiều cao
một cách cơ giới. Với những kết quả nghiên cứu của những tác giả đi trƣớc,
Vũ Đình Phƣơng (1987) , đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá
rộng thƣờng xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhƣng chỉ trong trƣờng hợp
rừng phân tầng và rõ rệt ( khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng phƣơng pháp
định lƣợng để xác định giới hạn của các tầng cây. Đào Công Khanh (1996), đã
tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm của cấu trúc rừng lá rộng thƣờng xanh ở
Hƣơng Sơn, Hà tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ
khai thác và nuôi dƣỡng rừng. Nguyễn Anh Dũng (2000) đã tiến hành nghiên
cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng IIA và
RIIIA1 ở lâm trƣờng Sông Đà - Hoà Bình. Các nghiên cứu này sẽ đƣợc đề tài
nghiên cứu xem xét và lựa chọn để vận dụng vào các nội dung nghiên cứu.

tầng cây gỗ, dƣới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loại cây gỗ mềm kém giá trị
và hiện tƣợng tái sinh theo đám đƣợc thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây
không đồng đều trên mặt đất rừng. Những nhận xét sẽ đƣợc đề tài vận dụng
trong việc đánh giá mật độ tái sinh rừng và so sánh tổ thành tầng cây tái sinh
với tổ thành cây cao tại các QXTV nghiên cứu có thể nhận biết chiều hƣớng
phát triển của rừng trong tƣơng lai.
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng
(1978) , đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn
phát triển của cây tái sinh. Theo tác giả, ánh sáng là nhân tố khống chế và điều
khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh và thứ sinh.
Hiện tƣợng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh đã
đƣợc Phạm Đình Tam (1987) làm sáng tỏ. Theo tác giả, số lƣợng cây tái sinh
xuất hiện khá nhiều ở các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống ngày càng lớn, cây tái
sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán. Từ đó tác giả đề xuất phƣơng


11

thức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tƣợng rừng khu vực này. Đây là
một trong những đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới. Trong một số
công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trƣởng trữ lƣợng và tái sinh tự nhiên
rừng thƣờng xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái và
Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1995), đã khái quát đặc điểm phân bố của
nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết. Từ
đó làm cơ sở định hƣớng cho các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất
nguyên liệu. Trần Cẩm Tú (1988), đã tiến hành nghiên cứu tái sinh rừng tự
nhiên sau khai thác chọn ở Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh và rút ra kết luận: áp dụng
phƣơng thức xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng,
đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững. Tuy nhiên, các biện pháp
kỹ thuật tác động phải có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh trƣởng

này ở địa phƣơng trên. Từ năm 1999 tác giả đã tiến hành gây trồng các loại
cây này trên đất đá vôi ở một số nơi khác ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn và
các tỉnh vùng phía Tây Bắc.Tuy nhiên do còn đang trong thời gian thử nghiệm
nên đây chỉ là những khẳng định ban đầu về khả năng thành công trên các mô
hình phục hồi rừng, đặc biệt là các mô hình ở vùng Tây Bắc.
Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật
rừng trên núi đá vôi tại một số địa phƣơng thuộc tỉnh Hòa Bình, Bùi Thế Đồi
(2002) đã chỉ ra đƣợc một số đặc điểm về cấu trúc và tái sinh quần xã thực vật
rừng tại các trạng thái rừng khác nhau và đƣa ra phƣơng pháp kỹ thuật lâm
sinh nhằm phục hồi và phát triển rừng tại những địa phƣơng đƣợc nghiên cứu.
Tuy nhiên, nghiên cứu còn có nhiều hạn chế do chƣa thực sự điều tra tỷ mỷ về
những trạng thái rừng nơi này, đề tài mới chỉ nghiên cứu ảnh hƣởng của các
nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên nên chƣa phản ánh hết đƣợc sự phụ
thuộc của lớp cây tái sinh vào điều kiện bên ngoài, chƣa nghiên cứu tổng hợp
của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên.
Nhƣ vậy, trong thời gian qua, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh
rừng đã trở thành những vấn đề trọng tâm của các nghiên cứu về rừng. Tuy
nhiên, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự


13

nhiên và đề xuất các biện pháp kỹ thuật hợp lý cho những đối tƣợng rừng tự
nhiên còn ít đƣợc nghiên cứu đầy đủ và toàn diện.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đƣợc đề cập trên đây phần nào làm
sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nói chung
và rừng nhiệt đới nói riêng. Đó là những cơ sở có tính chất định hƣớng cho
việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng trong đề tài này. Việc nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng ở Di Linh là hết sức cần
thiết, góp phần quan trọng trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở

46 họ 18 bộ, 46 loài bò sát, 15 loài ếch nhái, 15 loài cá và hàng nghìn loài côn
trùng, động vật đất. Có nhiều động vật quý hiếm nhƣ: bò tót, trâu, bò rừng,
bòm xám, hƣơu cà tông, hƣơu vàng, hổ, vọoc bạc, voọc ngũ sắc, gà lôi, cá
sấu... riêng chó rừng là loài thú ăn thịt đầu tiên phát hiện thấy ở Việt Nam.
Trong số 51 loài động vật quý hiếm ở Đông Dƣơng thì rừng khộp Tây Nguyên
có 38 loài, loài thú đặc hữu có 5 loài. Đây là những nguồn gien tự nhiên dự trữ
quan trọng cho ngành chăn nuôi trong tƣơng lai không những ở nƣớc ta mà
còn với quốc tế bảo vệ tài nguyên (JUCN). Mật ong cũng là vật phẩm nổi
tiếng ở Tây Nguyên có tác dụng chữa bệnh và tăng cƣờng sức khỏe.
Rừng khộp hiện tại bị coi là kém hiệu quả kinh tế và đang bị chặt hạ để
chuyển đổi sang trồng các loại cây khác đƣợc coi là có hiệu quả cao hơn. Thực
tế không nhiều ngƣời dân và thậm chí là cả chính quyền địa phƣơng cũng chƣa
hiểu hết đƣợc các giá trị của rừng khộp, cả về kinh tế và các giá trị sinh học,
sinh thái. Hàng trăm hecta rừng khộp đang bị chuyển đổi sang trồng cao su, cà
phê… là điều thực sự đáng báo động! Không những vậy có những địa phƣơng
có thể đã biết nhƣng cố tình lợi dụng sự kém hiểu biết của ngƣời dân để chặt
hạ rừng khộp “nghèo” với khối lƣợng gỗ tận thu đƣợc lên tới 95m3/ha.
Hệ sinh thái rừng khộp không chỉ là rừng, càng không phải là rừng
nghèo. Đó là kiểu hệ sinh thái đặc biệt chỉ duy nhất có ở Đông Nam Á. Rừng
khộp là nơi sinh cƣ của nhiều loài thú lớn, đa dạng sinh học cao, đem lại nhiều
nguồn lợi đa dạng cho sinh kế địa phƣơng và có thể phát triển nhiều nguồn lợi


15

khác nếu biết sử dụng hợp lý. Hệ sinh thái rừng khộp còn là cội nguồn nuôi
dƣỡng nền văn hóa rừng đặc sắc của nhiều cộng đồng bản địa.
Rừng khộp cần phát triển thành kiểu rừng đa mục đích, đa nguồn lợi
nhƣ nhân trồng dƣợc liệu dƣới tán rừng, chăn thả gia súc có sừng, nuôi bán
hoang dã thú lai, trồng xen cây công nghiệp với mức độ hợp lý,… Trồng cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status