Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
PHẦNTHỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề
Báo cáo nghiên cứu khoa học là một trong các khâu quan trọng của công tác
nghiên cứu khoa học, nó chính là minh chứng cho những gì chúng ta đã làm trong
quátrình chúng ta nghiên cứu khoa học trong một thời gian dài, báo cáo nghiên cứu
khoa học thể hiện quá trình chúng ta nghiên cứu cái gì? Làm như thế nào? Làm ra sao?
Và thu được kết quả gì? Tuy nhiên đối với học sinh trung học cơ sở thì việc làm
nghiên cứu khoa học và viết báo cáo là những việc làm khó bởi đối với các em học
sinh THCS chưa có một hướng dẫn nào cụ thể, hay môn học nào giảng dạy việc
nghiên cứu khoa học cả.
Khi được tham gia các cuộc thi như Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung
học hay cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu niên Nhi Đồng thì các em ban đầu rất bỡ ngỡ
không biết làm sao trong cả nghiên cứu lẫn làm báo cáo khoa học để gửi lên ban tổ
chức để dự thi.Đọc công văn triển khai cuộc thi của cấp trên rất nhiều giáo viên, học
sinh và cả các bậc phụ huynh đều có chung một suy nghĩ khoa học kỹ thuật là một cái
gì đó rất xa xôi việc sáng tạo khoa học kỹ thuật là của các nhà khoa học các kỹ sư…
chứ các em học sinh trung học cơ sở thì làm sao mà nghiên cứu khoa học được. Quá
trình triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong học sinh nhận được
không ít điều dị nghị: học sinh làm sao đủ năng lực, trình độ để nghiên cứu khoa học,
cơ sở vật chất và nhân sự nhà trường làm sao đáp ứng, liệu có trở thành một sân chơi
trá hình của người lớn sau lưng các em học sinh hay không…?
Tuy nhiên sau khi bắt tay vào quá trình tìm hiểu nghiên cứu những người giáo
viên hướng dẫn như chúng tôi hiểu được rằng các cuộc thi này thật sự có ý nghĩa vô
cùng to lớn đối với các em, cuộc thi khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng
tạo khoa học công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề
thực tiễn cuộc sống. Khi các em làm báo cáo có thể giúp các em hình thành kỹ năng
kết luận vấn đề nghiên cứu, giúp các em có kiến thức rộng. Nhưng thật sự không có
một quy định nào hay một mẫu nào hướng dẫn các em viết báo cáo mà các em chỉ mới
là học sinh trung học cơ sở, vậy các em phải làm gì? Làm như thế nào? Bắt đầu từ đâu
túy nhất để người đọc hiểu được vấn đề của chúng ta nghiên cứu. Không nên viết quá
viễn vông, quá cao siêu với những điều không tưởng không thực tế với những gì
chúng ta nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu của tôi nghiên cứu cách viết một báo cáo nghiên cứu khoa
học đơn giản nhất có nghĩa là để làm một báo cáo khoa học các em cần phải viết ít
nhất những vấn đề tôi nghiên cứu hay nói đúng hơn đó là điều kiện đủ để báo cáo khoa
học, khi các em làm theo cách hướng dẫn này các em dễ dàng hoàn thiện bài báo cáo
khoa học như kế họach nghiên cứu đã được vạch sẵn.
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
2
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lí luận của vấn đề
Viết báo cáo nghiên cứu khoa học là một khâu quan trọng trong việc nghiên
cứu khoa học và có ý nghĩ quyết định trong thành công của dự án, nó phản ánh
được những gì chúng ta đã nghiên cứu khoa học, nhưng đối với học sinh trung học
thì thật sự khó vì không biết báo cáo bắt đầu từ đâu và làm như thế nào.
Đã là một báo cáo khoa học thì phải có cấu trúc chặt chẽ với các phần mở đầu,
nội dung và kết luận được lập luận một cách logic theo các luận điểm luận cứ khoa
học. Muốn viết được bài báo cáo khoa học thì việc đầu tiên là phải có ý tưởng, sau
khi ý tưởng được phê duyệt người hướng dẫn cần giúp học sinh xây dựng một đề
cương sơ lược, một kế hoạch nghiên cứu để từng bước hiện thực hiện hóa ý tưởng
ban đầu của học sinh và tất nhiên việc viết báo cáo khoa học là khâu cuối cùng, cần
hướng dẫn học sinh bám sát vào cấu trúc của một bài báo cáo nghiên cứu khoa học
đặc biệt qua tâm tới nhất đó là cách chấm cho điểm của hội đồng giám khảo để xác
triển khai Cuộc thi KHKT.
Căn cứ vào hướng dẫn só 26 Số: 26/HD-PGDĐT ngày 24/09/2018 về việc
hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học
sinh trung học năm học 2018- 2019.
Báo cáo dự án là toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài nó bao gồm từ cách
đặt tên đề tài, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu/ nhiệm vụ hoặc câu
hỏi nghiên cứu đặt ra, tổng quan vấn đề nghiên cứu(ai, ở đâu, đã và đang làm gì và
làm như thế nào để giải quyết vấn đề mà tác giả đang đề cập đến). Các phương
pháp triển khai để thực hiện các mục tiêu đề ra, các phân tích, bình luận, nhận xét
và đưa ra các kết luận đối với từng kết quả thu được, các kết luận chính, tài liệu
tham khảo.
II. Thực trạng vấn đề
Sau khi bộ giáo dục đưa ra cuộc thi nghiên cứu khoa học dành cho học sinh
trung học thì bản thân là một giáo viên môn Vật lý, được nhà trường giao nhiệm vụ
hướng dẫn học sinh tham gia nghiên cứu khoa học tôi thấy lo ngại, nghiên cứu khoa
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
4
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
học là gì? Nó là những điều lớn lao là những việc làm khó, học sinh Trung học đặc
biệt là học sinh trung học cơ sở như trường chúng tôi thì sao có thể nghiên cứu
khoa học được, tuy nhiên sau khi phát động cuộc thi chúng tôi nhận được rất nhều
sự ủng hộ của các em học sinh những ý tưởng mới hay xuất hiện từ trong chính
cuộc sống hằng ngày của các em.
Hướng dẫn học sinh viết báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, về mặt thực tế là
không có một quy tắc tuyệt đối trong phương pháp nghiên cứu và trình bày kết quả
nghiên cứu khoa học. các quy tắc này có thể thay đổi tùy theo từng lĩnh vực nghiên
- Mở đầu (hoặc Tóm tắt)
- Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu (hoặc Vấn đề nghiên cứu)
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Nội dung chính của nghiên cứu
- Kết luận chung
- Tài liệu tham khảo
III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
1. Chuẩn bị
a. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Để thực hiện một dự án nghiên cứu khoa học việc đầu tiên học sinh cần có một
ý tưởng sáng tạo dự trên nền tảng kiến thức kết hợp với thực tiễn gắn với 22 lĩnh vực
được quy định của cuộc thi.
Dựa trên các ý tưởng của học sinh giáo viên hướng dẫn cho học sinh xây dựng
một đề cương sơ lược cho quá trình nghiên cứu gọi là kế hoạch nghiên cứu. Kế hoạch
nghiên cứu khoa học cũng được coi là một cái khung, cái sườn của báo cáo, có định
hình, định hướng cho học sinh xây dựng những luận điểm khoa học. Từ đó học sinh sẽ
khai thác, tìm hiểu để làm nổi bật những luận điểm khoa học đó, việc khai thác các
luận cứ, luận điểm khoa học phải chặt chẽ, logic giàu sức thuyết phục.
Kế hoạch nghiên cứu: Khi bắt tay vào triển khai nghiên cứu cần phác thảo một
bộ khung các nội dung triển khai. Trong bản kế hoạch nghiên cứu sẽ có đầy đủ các
mục lục nội dung chính như ở bài báo cáo dự án. Các nội dung này là bộ khung để biết
tác giả cần làm gì để đạt các mục tiêu/nhiệm vụ mà tác giả đã đề ra, hoặc các phương
cách mà tác giả định triển khai để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
b. Nghiên cứu tài liệu
Tài liệu là nguồn thông tin để học sinh thu thập phục vụ cho công tác nghiên
cứu, có thể là các nguồn khác nhau như sách báo, mạng Internet, thực tiễn cuộc sống.
Tùy thuộc vào từng đề tài, các lĩnh vực khác nhau để học sinh có thể chọn tài liệu khác
nhau, hình thức thu thập khác nhau ví dụ như tra cứu, ghi chép, chụp hình, phỏng
vấn…
Nhưng cốt yếu nhất là dữ liệu phải chính xác, có nguồn gốc rõ ràng.
Trong phần này cần thể hiện được 3 nội dung cơ bản:
Bối cảnh của vấn đề: cần chú ý đến các số liệu, các phân tích về thực
trạng,… nhằm thể hiện được tầm quan trọng của vấn đề mà tác giả đang đề cập đến.
Chú ý việc trích dẫn nguồn số liệu, thực trạng,… Việc thể hiện tầm vóc của bối cảnh
sẽ cho người đọc thấy được những tác động xã hội (nếu có) của vấn đề đang đề cập.
Nó cũng sẽ gián tiếp chứng minh rằng nếu vấn đề này được nghiên cứu giải quyết thì
nó sẽ tác động đến một bộ phận rộng lớn xã hội.
Ví dụ: Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam Nguyễn Văn Huyện
nhận định, trên nhiều tuyến quốc lộ vẫn tồn tại rất nhiều “điểm đen” tiềm ẩn nguy
cơ cao gây TNGT. Nhiều điểm nằm ở các đoạn đường cong bán kính nhỏ, khuất
tầm nhìn hoặc đường đèo dốc. Chỉ riêng quốc lộ 4B qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
7
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
có đến 8 “điểm đen”; quốc lộ 1B có 9 “điểm đen” và 20 vị trí tiềm ẩn nguy cơ
TNGT... Tại các vị trí này, nếu phương tiện không chủ động giảm tốc độ, chú ý
quan sát, khi vào cua lấn sang phần đường bên cạnh, gặp xe đi ngược chiều thì tai
nạn rất dễ xảy ra.
Gần đây nhất, ngày 16/6 một vụ tại nạn xảy ra tại khu vực này đã khiến 3
người chết, 19 người bị thương. Trước đó, ngày 1/3/2018, tại "điểm đen" này cũng
đã xảy ra vụ TNGT nghiêm trọng khi xe khách BKS 90B – 500.32 lao xuống vực
sâu 100 m. Qua điều tra nguyên nhân, ngoài việc chủ xe vi phạm luật giao thông,
thì việc khuất tầm nhìn, đường dốc đã khiến nhiều lái xe và phương tiện qua điểm
đen này chủ quan, gây tai nạn. Hay vụ lật xe trên đèo Khánh Lê (QL27C), hướng từ
Nha Trang lên Đà Lạt ngày 12/5 vừa qua khiến 3 người chết, 17 người bị thương.
Ví dụ: Vậy có cách nào để người lái xe có thể biết được phía trước mình
đang có xe đi tới ở các khúc cua nguy hiểm để có thể điều chỉnh tốc độ và chú ý
quan sát hạn chế tối đa tai nạn giao thông
Chúng em đã nghiên cứu một giải pháp đó là: Chế tạo một hệ thống biển báo
giao thông gồm tối thiểu hai biển báo liên tiếp nhau, hệ thống biển báo này có thể
chủ động báo hiệu cho người điều khiển giao thông từ hai phía biết phía trước có xe
đang tới khúc cua hoặc cảnh báo nguy hiểm một cách chủ động.Vì lý do trên,
chúng em đã thực hiện dự án “ Nghiên cứu và chế tạo hệ thống biển báo giao
thông liên hoàn ứng dụng công nghệ cao dành cho các khúc cua nguy hiểm” để
góp phần đề xuất một giải pháp khả thi nhằm hạn chế tai nạn giao thông.
d. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong báo cáo tóm tắt có thể viết ngắn gọn. Nếu trong báo cáo toàn văn thì
phần này chiếm khoảng 20% số lượng trang thì trong báo cáo tóm tắt có thể rút gọn
nội dung viết còn khoảng 10% số trang.
Chú ý quy tắc trích dẫn.
Phần này chủ yếu là trích dẫn lại các nghiên cứu có nói đến trong phần Tài liệu
tham khảo. Nếu được có thể nêu ra một số nhận xét, bình luận của tác giả đề tài.
Chú ý rằng phần này là phần chứng minh rằng tác giả đã có sự hiểu biết nhất
định về vấn đề đang nói đến.
Ví dụ: Như các trường hợp tai nạn giao thông điển hình đã trình bày ở trên,
ngoài nguyên nhân chủ quan từ phía con người, một nguyên nhân chính là các khúc
cua này có tầm nhìn hạn chế, chưa được trang bị gương cầu lồi hoặc có gương cầu
lồi nhưng bị sương mù phủ mờ. Vì thiếu tầm nhìn quan sát nên các lái xe thường bị
bất ngờ khi đột ngột xuất hiện một xe đi ngược chiều trong lúc xe mình vừa vào
khúc cua, sự bất ngờ này có thể dẫn tới nguy cơ tai nạn giao thông. Để giải quyết
vấn đề giao thông hiện nay tại các đoạn đường khuất tầm nhìn, Bộ giao thông vận
tải cũng đã tiến hành rất nhiều giải pháp như:Sơn lại vạch phân cách đường, lắp
đinh tiêu phản quang, bổ sung biển phân luồng, gờ giảm tốc, lắp bổ sung tôn sóng
khu vực sâu, cua dốc, biển cảnh báo hạn chế tốc độ 50 km/giờ và đào đắp đường
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
làm để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra.
Ví dụ: trong báo cáo “Nghiên cứu và chế tạo hệ thống biển báo giao thông liên
hoàn ứng dụng công nghệ cao dành cho các khúc cua nguy hiểm” cần:
- Thiết kế hệ thống biển báo giao thông liên hoàn
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
10
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
- Thiết kế cột biển báo và đèn Led
- Thiết kế mạch điện
- Chế tạo hệ thống năng lượng mặt trời và nguồn điện
S
Tên dụng cụ
Thông số kỹ thuật
1
Ác quy
12V- 6Ah
2
Đèn báo
lặp lại nghiên cứu, các thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá hiệu quả, các sản
phẩm/mô hình thu được, … Sau đó sẽ là các phân tích, bình luận về các kết
quả/sản phẩm thu được. Các kết quả này sẽ là câu trả lời cho các mục tiêu hoặc
các câu hỏi nghiên cứu mà tác giả đã đặt ra từ đầu.[2]
Thử nghiệm và đánh giá
Tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm tại hai vị trí thường xuyên gặp tai nạn giao
thống nhất ở địa phương nơi em sinh sống.
Kiểm nghiệm tại khu vực ngã tư nơi có hai tuyến đường giao thông đồng cấp
thuộc khu vực thị trấn và 1 địa điểm đèo dốc có nhiều khúc cua liên tiếp là đèo
buôn Krông.
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
11
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
Sử dụng chính những phương tiện giao thông trên đường để làm kiểm
nghiệm.
Đặt 2 cột biển báo giao thông tại hai vị trí khúc cua bị khuất tầm quan sát và
tiến hành thực nghiệm khi phương tiện giao thông đi qua.
Kiểm tra thời gian báo của đèn, còi sau khi có phương tiện đi qua.
Bảng tỉ lệ đèn báo khi xe đi qua
Kết quả
Còi
báo
Nhiệt độ
12
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
- Ngã tư nơi có nhiều phương tiện qua lại thuộc làn đường đồng cấp: ngã tư
Nguyễn Trãi- Y Jút. Thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana,tỉnh ĐăkLăk
Khi có xe đi qua khu vực ngã tư sẽ đi ngang qua biển báo, biển báo nhận tín
hiệu phát cho biển báo bên này lập tức đèn báo có phương tiện đang đi tới để xử lý
giao thông hiệu quả.
Thực nghiệm tại đèo buôn Krông, xã Dur Kmăn, huyện Krông Ana, tỉnh Đak
Lak là nơi có 1 bên là đồi 1 bên là vách núi, tại khúc cua tầm nhìn của người tài xế
bị khuất rất nguy hiểm cho người điều khiển.
Kết quả thu được
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
13
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
Đã thiết kế hệ thống biển báo giao thông.
Đã vận dụng được toàn bộ hệ thống điều khiển vào mục đích báo hiệu cho
tài xe giao thông biết được có phương tiện giao thông đang đi tới để người tài xế có
thể né tránh hoặc đi chậm để việc xử lý tình huống giao thông được hiệu quả nhất.
Khoảng cách
Còi không báo Chú ý
xe với cảm biến
(%)
40cm
100%
0%
60cm
100%
0%
1m
100%
0%
1,5m
100%
0%
100
phương
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
Đèn
và
còi
14
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
đi
2
tiện đi
2
phương
tiện
báo tốt.
2 phương tiện
dân qua lại nên ta có thể bỏ còi báo mà chỉ để đèn và bảng báo hiệu bằng chữ là
được rồi để tránh gây ra tiếng ồn làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.
f. Kết luận chung
Phần này cần liệt kê ngắn gọn các kết quả quan trọng nhất mà tác giả đã đạt
được trong quá trình nghiên cứu.
Chỉ lựa chọn các kết luận quan trọng nhất
Các kết luận cần bám sát mục tiêu/nhiệm vụ hoặc câu hỏi nghiên cứu mà tác giả
đặt ra từ đầu.
Trong phần kết luận cần sử dụng các cụm từ như: Các kết quả nghiên cứu đã
chứng minh rằng, Chứng tỏ rằng, Chỉ ra rằng, Cho thấy rằng, Khẳng định rằng,…
Nếu được cần nói một chút về ý nghĩa của các kết luận có được. Có nghĩa là các
kết quả nghiên cứu đạt được sẽ giúp ích cho những việc gì.
Ví dụ: Kết luận
Đã nghiên cứu thành công việc ứng dụng mạch cảm biến vào cột biển báo
giao thông nhằm báo hiệu cho phương tiện đang lưu thông trên đoạn đường có tầm
nhìn bị che khuất hoặc những khu vực đèo núi sương mù biết có phương tiện đi đối
diện.
Đã tiến hành thực nghiệm và chứng minh được sản phẩm mang lại ý nghĩa to
lớn đối với người lái xe.
Sản phẩm mang tính thực tế rất cao phù hợp với nhu cầu giải quyết tình
trạng giao thông hiện nay
g. Tài liệu tham khảo
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
15
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
Liệt kê tối thiểu từ 5-10 bài báo khoa học, luận án, nguồn dữ liệu mà tác giả đã
16
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
V. Phạm vi áp dụng
Sáng kiến được áp dụng năm 2017- 2018 với đề tài ”Máy phun thuốc sâu tự
động” do hai em học sinh trường THCS Dur Kmăn tham gia cuộc thi nghiên cứu
khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên
nhi đồng và năm 2018- 2019 với đề tài “Nghiên cứu và chế tạo hệ thống biển báo
giao thông liên hoàn ứng dụng công nghệ cao dành cho các khúc cua nguy
hiểm”vừa tham gia thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnhdành cho học sinh trung học
tháng 11 năm 2018.
Với mong muốn sáng kiến được áp dụng để hướng dẫn tất cả học sinh tham
gia nghiên cứu khoa học trong toàn tỉnh.
VI. Phạm vi ảnh hưởng
Trong một năm có rất nhiều cuộc thi liên quan đến nghiên cứu khoa học
được tổ chức dành cho học sinh trung học như cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên
nhi đồng do hội Liên hiệp khoa học và kỹ thuật Việt Nam tổ chức sau đó là cuộc thi
Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học. Cuộc thi khoa học kỹ thuật được tổ
chức hằng năm và hiện nay Bộ giáo dục Việt Nam đưa cuộc thi này vào làm nền
tảng cho công cuộc thay sách.
Chính vì vậy vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh viết báo
cáo nghiên cứu khoa học cần phải thực hiện ở tất cả trường học nhằm giúp đỡ học
sinh có thể hoàn thành bài báo cáo khoa học của mình một cách dễ dàng và đạt kết
quả cao nhất.
VII. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến được viết trong thời gian hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
năm học 2017- 2018 và năm học 2018- 2019, vừa viết vừa áp dụng thực tế và vừa
có kinh nghiệm viết đó chính là đặc điểm của sáng kiến này. Sáng kiến áp dụng cho
80/100
2
Máy trộn bê tông siêu chuẩn
85/100
3
Máy phun thuốc sâu tự động
90/100
4
Nghiên cứu và chế tạo hệ thống biển báo giao 96/100
Được
thông liên hoàn ứng dụng công nghệ cao dành cho
chọn
các khúc cua nguy hiểm
đi thi
quốc
gia
Mong muốn được đưa vào sử dụng trong việc hướng dẫn học sinh tham gia
nghiên cứu khoa học tại cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường để các em làm quen
với nghiên cứu khoa học từ sớm, các em có thể biết cách hình thành kiến thức, kỹ
năng kết luận vấn đề và kỹ năng báo cáo khoa học.
Cần tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề để trao đổi kiến thức nghiên cứu
khoa học tiền đề cho công cuộc thay sách năm 2020.
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
19
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
Có kế hoạch dài hạn cho học sinh tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật dành
cho học sinh trung học từ khâu tìm ý tưởng đến xây dựng đề cương và cuối cùng là
viết báo cáo nghiên cứu khoa học.
Đối với giáo viên:Cần tăng cường trau dồi kiến thức cho bản thân từ
sách, báo, tài liệu tham khảo, internet, từ đồng nghiệp… để tìm ra các phương
pháp hướng dẫn học sinh cách nghiên cứu khoa học và viết báo cáo khoa học.
Sáng kiến này đã được áp dụng vào thực tế hướng dẫn học sinh làm báo
cáo nghiên cứu khoa học tại trường THCS Dur Kmăn và đã đạt được kết quả
khả quan. Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các cấp quản lý, trao
đổi góp ý từ các đồng nghiệp đề sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Dur Kmăl, ngày 28 tháng 02 năm 2019
Người viết
Ngô Thị Mỹ Hiệp
[2- trang 10] Tạp chí khoa học Việt Nam NXB Giáo Dục.
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
22
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
Người thực hiện: Ngô Thị Mỹ Hiệp
23
Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh THCS viết báo cáo nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
PHẦNTHỨ NHẤT: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
I. Đặt vấn đề............................................................................................................................1
II. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................................2
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...............................................................................3
I. Cơ sở lí luận của vấn đề.......................................................................................................3
II. Thực trạng vấn đề...............................................................................................................4
III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề...............................................................6
1. Chuẩn bị..............................................................................................................................6
a. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu...........................................................................................6
2. Viết báo cáo.........................................................................................................................7
a. Tên đề tài.............................................................................................................................7
b. Mở đầu( tóm tắt).................................................................................................................7
c. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu..................................................................................7