Trờng THCS Só 2 IaPhí
Thứ bảy ngày 21 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Ôn tập danh từ, động từ, tính từ.
A. Mục tiêu.
Giúp HS hệ thống lại các từ loại đã học ở lớp 6, 7. Nắm đợc khái niệm, đặc điểm cơ
bản của 3 từ loại danh, động, tính.
Nhận diện, SD 3 từ loại.
Có ý thức sd từ đúng ngữ cảnh, trau dồi vốn từ.
B. Nội dung.
Hoạt động 1:
- GV nêu khái niệm, đặc điểm của từ loại.
- Kể tên các từ loại đã học ở lớp 6,7?
- GV nêu k/n thực từ, h từ?
- Những từ loại thuộc nhóm thực từ, h từ?
- Thế nào là danh từ?
- Danh từ có những đặc điểm gì?
- Có những loại danh từ nào?
- Kể một số danh từ chỉ đơn vị?
- Nêu một số danh từ chỉ sự vật?
- Phân biệt danh từ với cụm danh từ?
- Thế nào là động từ?
Cho VD?
- Nêu các đặc điểm của động từ?
- Tính từ? Cho ví dụ?
- Có những loại tính từ nào? Cho ví dụ?
- GV lu ý về hiện tợng chuyển loại của từ
Hoạt động 2:
1. Tìm danh từ, động từ, tính từ trong
I. Lý thuyết.
1. K/n từ loại.
Bài tập 1
- Danh từ:
Tự chọn ngữ văn 8
1
Trờng THCS Só 2 IaPhí
đoạn văn sau: "Hàng năm cứ vào cuối
thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên
không có những đám mây bàng bạc, lòng
tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man
của buổi tựu trờng".
2. Xác định từ loại cho các từ gạch chân
sau:
3. Đặt câu với các từ sau: Học sinh, dịu
dàng, lễ phép, chăm chỉ, thầy giáo...
4. Viết đoạn văn ngắn về chủ đề ngày
khai trờng có sử dụng các từ loại: danh
từ, động từ, tính từ.
- Động từ:
- Tính từ:
Bài tập 2:
a. Nhân dân ta rất anh hùng.
b. Anh ấy đợc phong danh hiệu anh hùng
lao động thời kỳ đổi mới.
c. Hành động ấy rất đáng khâm phục.
d. Cô ấy hành động rất mau lẹ.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
C. Dặn dò:
- Học thuộc các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.
2
Trờng THCS Só 2 IaPhí
Cho ví dụ?
- Nêu chức vụ của đại từ?
- Có những loại đại từ nào?
- Đại từ để trỏ, hỏi gì?
GV lu ý: một số danh từ chỉ ngời, khi xng
hô cũng đợc sd nh đại từ xng hô.
- Thế nào là quan hệ từ? Cho Ví dụ?
- Sử dụng quan hệ từ nh thế nào?
- Lu ý phân biệt một số quan hệ từ với
thực từ.
VD: Nhà nó lắm của.
Quyển sách này của tôi
Hoạt động 2:
1.Tìm ST, Đt, QHT trong ví dụ sau:
2. Đặt câu với các từ sau: Ai, chúng tôi,
vài, năm, tuy, nhng, tóm lại...
3. Viết đoạn văn ngắn về mùa thu có sử
dụng sáu từ loại đã ôn tập.
hoạt động, tính chất... đợc nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
- Làm CN, VN, phỵ ngữ của DT, ĐT, TT.
b. Các loại đại từ.
- Đại từ để trỏ:
+ Ngời, sự vật,
+ Số lợng
+ Hoạt động, t/ chất, sự việc
Vận dụng phù hợp trong nói viết, trau dồi vốn từ.
B. Nội dung.
Hoạt động 1.
- Lợng từ là gì?
- Lợng từ gồm những nhóm nào? Cho
VD? Thế nào là lợng từ toàn thể? Vị trí
của lợng từ ...tập hợp...?
- GV lu ý:
Phó từ là gì?:Có những nhóm phó từ
nào?
- GV Dựa vào vị trí các phó từ đứng trớc
hoặc sau ĐT,TT:2nhóm.
-Thế nào là chỉ từ?
Hoạt động 2.
1. Xác định LT, CT, PT trong các câu
sau.
a. Mỗi năm hoa đào nở.
Lại thấy ông đồ già...
b. Nhng mỗi năm mỗi vắng
Ngời thuê viết nay đâu
c. Phải tốn ngàn câu quặng chữ
Mới thu về một chữ mà thôi
Chữ ấy phải làm rung động
Triệu trái tim trong hàng triệu năm dài
2. Cho các từ: kia, ấy, những, tất cả, đã,
sẽ, rất.
3. Viết đoạn văn ngắn về tình bạn có sd
các từ loại đã học.
I. Lý thuyết.
1. L ợng từ .
A. Mục tiêu.
Thông qua bài tpj giúp HS củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ,
tính từ, ST, ĐT, QHT, phó từ, chỉ từ, lợng từ.
Vận dụng để viết đoạn văn phù hợp.
B. Nội dung.
Bài tập 1: Xác định các từ loại trong đoạn thơ sau.
a. Bánh trôi nớc
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nơc non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hơng)
b. Cảnh khuya
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
(Hồ Chí Minh)
Bài tập 2 (lớp 8C).
So sánh sự khác nhau giữa những từ gạch chân sau:
a1. Ông ấy rất giàu, nhiều của lắm
a2. Đây là sách của tôi
b1. Nó vừa cho tôi một quyển sách
b2. Nó đã tặng cho tôi quyển sách ấy
c. Đầu óc căng thẳng vì tiếng bom, tiếng đạn, tiếng rú và trong mỗi một ngời đều phải
trải qua những bực tức, giận dữ, lo âu và cả sợ sệt nữa.
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong
đoạn trích trong lòng mẹ có sd các từ loại đã học (DT, ĐT, TT ).
C. Dặn dò: Ôn các từ loại, làm tiếp bài tập 2
Chuẩn bị 3 từ loại: TT, TT, TTT.
- Khái niệm: Là những từ chuyên đi
kèm sự việc trong câu.
- Trợ từ thờng do các từ loại khác
chuyển thành.
- Một số trợ từ: những, các, thì, mô, là,
chính, ngay cả, đích, ngay.
2. Thán từ
- Này tiếng thốt ra để gây sự chú ý
của ngời đối thoại.
- A tiếng thốt ra để biểu thị sự tức
giận, khi nhận ra một điều gì đó không
tốt.
a. Khái niệm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của ngời nói hoặc để gọi đáp, thờng
đứng ở đầu câu, có khi nó đợc tách ra
thành một câu đặc biệt.
b. Các loại thán từ: bộc lộ tình cảm,
cảm xúc, gọi đáp.
3. Tình thái từ
a. Khái niệm: Là những từ đợc thêm vào
trong câu câu nghi vấn, cầu khiển,
cảm thán biểu thị sắc thái tình cảm
của ngời nói.
b. Các loại tình thái từ:
Nghi vấn: à,, hả, hử, chứ, chăng
Cầu khiến: đi, nào, với
Cảm thán: thay, sao
Biểu thị sắc thái t/cảm: ạ, nhé, cơ, mà.
c. SD: phù hợp hoàn cảnh giao tiếp,
quan hệ tuổi tác, thứ bậc xh, ...
chanh, may mắn, khoẻ, nhâng nháo, thích, yên ổn, sợ hãi, khó khăn.
C. GV gọi học sinh lên bảng làm
GV chấm bài một số học sinh.
D. Dặn dò: về nhà làm bài tập: Viết đoạn văn về chủ đề học tập có sử dụng từ loại đã
học.
Thứ bảy, ngày 09 tháng 10 năm 2010
Tự chọn ngữ văn 8
7
Trờng THCS Só 2 IaPhí
Tiết 7: Ôn tập dấu câu:
Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu phẩy.
A. Mục tiêu
- HS nắm và sử dụng đợc các loại dấu câu trong mục đích nói, viết cụ thể.
- Nhận diện dấu câu, giá trị biểu đạt của việc sử dụng các dấu câu trong văn bản nghệ
thuật.
- Sử dụng thành thảo dấu câu trong nói, viết.
B. Nội dung.
Hoạt động 1:
- Kể tên các dấu câu đã học ở lớp 6?
- Nêu công dụng của các loại dấu câu
đó?
- Dấu chấm dùng để làm gì?
- Công dụng của dấu chấm than?
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?
- Dùng dấu phẩy để làm gì?
Hoạt động 2:
1. Đặt dấu thích hợp vào đọan thơ
sau:
Ngày mai dân ta đã sống sao đây
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Ngày mai dân ta đã sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử?
Bao giờ dải Trờng sơn bừng giấc ngủ?
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vơn cao
Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao?
Nụ cời sẽ ra sao?
Ôi! Độc lập!
(Chế Lan Viên - Ngời đi tìm hình ảnh của n-
ớc)
Bài tập 2:
Các câu đặt đúng dấu: b, c, e.
Tự chọn ngữ văn 8
8
Trờng THCS Só 2 IaPhí
d. Trên mái trờng, chim bồ câu gù thật
khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu ngời ta có bắt cả chúng nó cũng
phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ
g. Hơng cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá!
e. Hơng cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá.
3. Viết đoạn văn có sử dụng các dấu
câu đã học.
Bài tập 3
C. Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 3. Ôn các dấu câu đã học ở lớp 7.
liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt
quãng hoặc bỏ dở.
- Giãn nhịp câu văn từ mới nội
dung bất ngờ, hài hớc, châm biếm.
3. Dấu chấm phẩy:
- Ranh giới giữa các vế trong câu ghép
có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận
trong một phép liệt kê phức tạp.
II. Bài tập.
Bài tập 1:
Tự chọn ngữ văn 8
9
Trờng THCS Só 2 IaPhí
(Không ngủ đợc - Hồ Chí Minh)
b. Vừa thấy tôi nó liền hỏi:
- Cậu có đi học nhóm không?
c. Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng
cảng núi non...núi non hoa cỏ trông mới
đẹp; từ khi có ngời lấy tiếng
chim...nghe mới hay. (ý nghĩa văn ch-
ơng - Hoài Thanh).
2. Điền dấu câu vào VD sau cho phù
hợp:
a. Ôi sáng xuân nay xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ.
b. Đợc ạ tôi đã lo liệu đâu vào đấy
c. Diều bay, diều lá tre bay lng trời...
Sáo tre, sáo trúc vang lng trời...
Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)
d. Đất nớc đẹp vô cùng. Nhng Bác phải ra đi
- Luận cơng đến Bác Hố. Và Ngời đã khóc
- Giặc nớc đuổi xong rồi trời xanh thành tiếng hát
Tự chọn ngữ văn 8
10
Trờng THCS Só 2 IaPhí
( Ngời đi tìm hình của nớc - Chế LAn Viên)
Bài tập 2. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu chấm hỏi và dấu chấm than nói lên tình
cảm của em dành cho ngời nông dân trong xã hội cũ.
C. Dặn dò.- Hoàn thành bài tập 2.
- Phân tích công dụng của dấu chấm lửng trong hai câu thơ sau:
Tre xanh (DCL tạo ra 1 khoảng dừngsuy ngẫm,liên tởng,tạo tâm lý chờ đợi)
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xa ...đã có bờ tre xanh.
Thứ bảy, ngày 16tháng 10 năm 2010
T iết 10,11 : Bài ôn tập dấu: ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm
A- Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc công dụng của ba loại dấu câu và tác dụng tu từ của chúng.
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết.
B- Nội dung:
Hoạt động 1:
- Giáo viên đa ví dụ:
+ Phần nằm trong dấu ngoặc kép ở
ví dụ 1 đợc trích dẫn nh thế nào?
+ Từ "chìa khoá" trong ví dụ 2 đợc
hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... đợc
dẫn.
2. Dấu ngoặc đơn.
a. Ví dụ:
1. Tản Đà( 1889-1939) quê ở làng Khê Thợng,
huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Ba
Tự chọn ngữ văn 8
11
Trờng THCS Só 2 IaPhí
ớc?
+ Hai câu ở ví dụ 3 các câu nằm
trong dấu ngoặc đơn có tác dụng
gì?
Vậy dấu ngoặc đơn có công dụng
gì?
Giáo viên đa ví dụ làm rõ dấu
ngoặc đơn còn đánh dấu dấu câu
nh: (?), (!), hoặc (???!!!).
Học sinh đọc các ví dụ:
+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví
dụ 1 đợc trích dẫn nh thế nào?
+ ở ví dụ 2 phần nằm sau dấu hai
chấm là lời của ai?
+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví
dụ 3 có tác dụng gì?
Vậy dấu hai chấm có những công
dụng gì?
Tiết 2
ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật( năm
1996). Tác phẩm chính; "Bỉ vỏ" ( tiểu
thuyết,1938), "Những ngày thơ ấu" (hồi
ký,1938), "Trời xanh"( tập thơ, 1960), "Cửa
biển"( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập: "Sóng gầm" -
1961, "Cơn bão đã đến"- 1967, "Thời kỳ đen
tối"- 1973, "Khi đứa con ra đời"- 1976), "Núi
rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều
Tự chọn ngữ văn 8
12
Trờng THCS Só 2 IaPhí
văn. tập, đang viết dở), "Bớc đờng viết văn" (hồi ký,
1970), ...
2. Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp
trong các câu sau:
a. Nhân dân Việt Nam ta từ xa đến nay luôn
luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Uống nớc nhớ nguồn.
b, Một nhà văn có nói: Sách là ngọn đèn sáng
bất diệt của trí tuệ con ngời.
3. Viết một đoạn văn về đề tài bảo vệ môi trờng,
trong đó có sử dụng ba loại dấu câu trên.
C. Dặn dò:
Học thuộc công dụng của ba dấu câu và làm tiếp bài tập 3.
Thứ bảy, ngày 23tháng 10 năm 2010
T iết 12: bài tập về dấu câu
A- Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng các kiến thức về dấu câu đã học.
- Luyện kỹ năng sử dụng dấu câu trong viết văn.
Bài 3: Viết đoạn văn về chủ đề ngày 20-11 có sử dụng các dấu câu đã học.
C- Dặn dò:
Làm tiếp bài tập 3. Ôn tập phần văn nghị luận.
Thứ bảy, ngày 30tháng 10 năm 2010
Tiết 13,14, 15:
Tự chọn ngữ văn 8
14
Trờng THCS Só 2 IaPhí
Nghệ thuật lập luận trong văn nghị luận
A. Mục tiêu .
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là văn nghị luận, đặc trng của văn nghị luận. Thế nào là lập luận, vai
trò, hiệu quả, tác động của nghệ thuật lập luận trong việc biểu hiện nội dung, t tởng
và ý nghĩa tác phẩm.
- Luận điểm, cách nêu luận điểm, phơng pháp làm sáng tỏ luận điểm và luận cứ.
- Rèn kĩ năng lập luận khi viết bài văn nghị luận.
B. Nội dung:
- Thế nào là văn nghị luận?
- Hãy nêu những điểm khác biệt giữa
văn NL với văn MT, TS.
-Tìm đoạn, văn bản đã học về văn miêu
tả và văn NL.
- Xđ những chi tiết miêu tả.
Tìm luận điểm.
- Để thuyết phục ngời đọc, ngời viết đã
đa ra những dẫn chứng ntn?
- Các dẫn chứng và lí lẽ trình bày theo
thứ tự nào? t/dụng?
Tóm lại: Mỗi đoạn văn có 1 vẻ đẹp
15
Trờng THCS Só 2 IaPhí
- Một bài văn NL đợc hình thành từ các
yếu tố nào?
- Lập luận là gì?
- Lập luận là đặc trng quan trọng của
văn nghị luận, thể hiện năng lực suy lí,
năng lực thuyết phục của ngời viết. Là
1 yếu tố tạo nên sự loogic, độ chính
xác, sắc bén và tính nghệ thuật của bài
nghị luận
3. Thế nào là lập luận, luận điểm và
luận cứ?
a. Lập luận:
- Là sự tổ chức các luận điểm, luận cứ,
các lí lẽ và dẫn chứng nhằm làm sáng tỏ
vấn đề để ngời đọc hiểu, tin và đồng
tình với điều mà ngời viết đặt ra, giải
quyết.
- Luận điểm là gì?
- Các luận điểm đợc sắp xếp ntn?
- HS đọc đoạn: Dân ta có 1 lòng nồng
nàn yêu nớc. Đó là truyền thống quí
báu của ta.
- Tìm luận điểm?
- Để làm sáng tỏ luận điểm chính, Bác
đã đa ra những luận điểm nào khác?
- GV gọi HS đọc bài Chiếu dời đô của
Lí Công Uẩn.
c. Luận cứ.
- Là những ý kiến nhỏ nằm trong luận
điểm, nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm.
Tự chọn ngữ văn 8
16