BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH PHÕNG
CHỐNG XÓI LỞ, GÂY BỒI TẠO BÃI KHU VỰC BỜ BIỂN
GÀNH HÀO, TỈNH BẠC LIÊU
Học viên:
ĐẶNG MINH PHÁP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM VĂN SONG
GS. TS. LÊ MẠNH HÙNG
Tp.HCM, tháng 09 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐẶNG MINH PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH PHÕNG
CHỐNG XÓI LỞ, GÂY BỒI TẠO BÃI KHU VỰC BỜ BIỂN
GÀNH HÀO, TỈNH BẠC LIÊU
- Tất cả quý Thầy Cô Trường Đại học Thủy lợi.
- Tất cả quý Thầy Cô và các nhân viên Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi
Và lòng biết ơn sâu sắc đến: GV hƣớng dẫn PGS.TS Phạm Văn Song và GS.TS
Lê Mạnh Hùng đã tận tình giúp đỡ trong việc chọn đề tài, tìm tài liệu cũng nhƣ quá
trình thực hiện luận văn.
Trong thời qian thực hiện đề tài bản thân tôi đã hết sức cố gắng, nỗ lực để đạt đƣợc
kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều sai sót kính mong sự đóng góp ý kiến của
quý Thầy Cô và các bạn. Một lần nữa, xin gởi đến quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp
lời cảm ơn chân thành nhất.
Trân trọng cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... x
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 6
1.1
Tổng quan về các nghiên cứu xói lở, bồi tụ vùng bờ biển .............................. 6
1.1.1
Tổng quan các nghiên cứu ngoài nƣớc........................................................... 6
1.1.2
Cơ chế bồi tụ - xói lở .............................................................................................. 30
2.2
Tình hình xói lở bờ biển khu vực nghiên cứu .............................................. 32
2.2.1
Giới thiệu các phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 32
2.2.2
Đánh giá hiện trạng xói lở, bồi tụ bờ biển khu vực nghiên cứu theo phƣơng
pháp điều tra khảo sát thực địa.........................................................................................33
2.2.3
Phân tích xói lở, bồi tụ bờ biển khu vực nghiên cứu (KVNC) theo phƣơng
pháp phân tích ảnh viễn thám .................................................................................... 36
2.3
Nghiên cứu xói - bồi vùng nghiên cứu bằng mô hình toán .......................... 40
2.3.1
Mô hình sử dụng .......................................................................................... 40
2.3.2
Thiết lập mô hình ......................................................................................... 42
2.3.3
3.1
Phân tích ƣu, nhƣợc điểm các giải pháp công trình đã và đang thực hiện ..71
3.1.1
Kết quả nghiên cứu và ứng dụng công trình bảo vệ bờ biển trong vùng
ĐBSCL71
3.1.2
Công trình kè khu vực thị trấn Gành Hào – Bạc Liêu ....................................77
3.2
Mục tiêu của giải pháp công trình chống xói lở bờ biển Gành Hào. ........... 78
3.2.1
Mục tiêu khẩn cấp ..................................................................................... 78
3.2.2
Mục tiêu lâu dài ............................................................................................ 78
3.3
Giải pháp khẩn cấp phòng chống xói lở khu vực bờ biển Gành Hào .......... 79
3.4
Giải pháp lâu dài chống xói lớ, gây bồi, tạo bãi .......................................... 86
Hình 1.3 Hệ thống chuyển cát cố định tại khu vực cửa sông Tweed, bang New South
Wales của Úc ..........................................................................................................................14
Hình 1.4 Sơ đồ bố trí hệ thống mỏ hàn gây bồi, tạo bãi ............................................... 16
Hình 1.5 Kè mỏ hàn ở New Jersey, Mỹ bị xói ở hạ lƣu (trái) và kè mỏ hàn ở bờ biển
Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh ...................................................................................................16
Hình 1.6 Kè mỏ hàn ở cho nƣớc xuyên qua bằng cọc gỗ (ở Hà Lan) .......................... 17
Hình 1.7 Một số dạng kè mỏ hàn thông dụng trên mặt bằng (US Army Engineering
Corps, 2008) .................................................................................................................. 17
Hình 1.8 Sơ họa giải pháp công trình đê phá sóng dạng rời (US Army Engineering
Corps, 2008) .................................................................................................................. 19
Hình 1.9 Đập chắn sóng bảo vệ bờ và dạng bờ kiểu salient ở Presque Isle,
Pennsylvania, Mỹ (US Army Engineering Corps, 2008) .............................................. 19
Hình 1.10 Các khối Xbloc đƣợc dùng để phá sóng, bảo vệ bờ biển ở Nigeria............. 21
Hình 1.11 Khối Tetrapod phá sóng ở cảng St Francis, Nam Phi (trái) và kè mỏ hàn
bằng các khối bê tông khối tam giác ở Enoshima, Nhật Bản. ..........................................22
Hình 1.12 Đê giảm sóng bằng đá đổ ở vùng bờ biển cát Nam Khok (trái) và tƣờng
giảm sóng bằng cọc tre ở bờ biển bùn Muang Samut Sakhon (phải), Thái Lan. .......... 22
Hình 1.13 Khối cấu kiện Reef Ball (trái) và ứng dụng làm đê ngầm giảm sóng (phải)
.................................................................................................................. ...........22
Hình 1.14 Cấu kiện khối phá sóng dạng cọc (WAVE block) đúc sẵn. ........................ 23
Hình 1.15 Cấu kiện bê tông rỗng đúc sẵn dạng bán trụ của Viện Thủy công (Viện
KHTL Việt Nam) thử nghiệm ở Cà Mau (trái) và cấu kiện của Busadco thử nghiệm ở
biển Long Hải, Bà Rịa Vũng Tàu. ................................................................................. 23
Hình 1.16 Một cụm ba mỏ hàn kết hợp đê ngầm giảm sóng (trái) và kè mỏ hàn ngang
bằng đá đổ tại Cần Giờ, Tp.HCM.................................................................................. 23
Hình 1.17 Kè đá xếp bờ biển ở huyện Cần Giờ - Tp Hồ Chí Minh ................................24
v
Hình 2.16 So sánh kết quả hƣớng sóng mô phỏng bằng mô hình MIKE21 SW với số
liệu sóng quan trắc tại trạm Bạch Hổ năm 1996 ........................................................... 47
Hình 2.17 So sánh kết quả chiều cao sóng có nghĩa của mô hình MIKE21 SW với số
liệu sóng AVISO và kết quả của mô hình WAVEWATCH-III tại các điểm kiểm định
P1 ......................................................................................................................... 48
Hình 2.18 So sánh mực nƣớc tính toán và thực đo tại các trạm Định An, Hàm Luông.
............................................................................................................................. 48
Hình 2.19 So sánh Q mô phỏng và thực đo tại cửa Định An, Hàm Luông (9/2009) .... 49
Hình 2.20 So sánh nồng độ bùn cát mô phỏng với tài liệu thực đo năm 2009 tại các vị
trí cửa sông Cửu Long ................................................................................................... 49
vi
Hình 2.21 Kết quả mô phỏng phân bố dòng chảy tổng hợp thời điểm triều rút (a) và
thời điểm triều lên (b) phía biển Đông .......................................................................... 50
Hình 2.22 Hoa dòng chảy tổng hợp trung bình tại các vị trí dọc bờ biển thời kỳ gió
mùa Tây Nam (trái) và Đông Bắc (phải) .............................................................................51
Hình 2.23 Dòng chảy trung bình tháng 11 năm 2009 (trái) và tháng 11 năm 2009
(phải)................................................................................................................................... 52
Hình 2.24 Kết quả mô phỏng phân bố dòng dƣ trung bình (a) thời kỳ gió mùa Tây
Nam và (b) thời kỳ gió mùa Đông Bắc. ...................................................................... 52
Hình 2.25 Chiều cao sóng trung bình (a) tháng 9/2009 ( đặc trƣng thời kỳ gió mùa
Tây Nam) và chiều cao sóng trung bình tháng (b) 1/2010( đặc trƣng cho thời kỳ gió
mùa Đông Bắc).......................................................................................................... 52
Hình 2.26 Phân bố bùn cát trên vùng nghiên cứu mở rộng tại các thời điểm tháng 8 (a),
tháng 10 (b), tháng 11 (c), tháng 1 (d), tháng 4 (e), và tháng 6 (f) ................................ 53
Hình 2.27 Phân bố xói bồi vùng ven biển tại các thời điểm (a) cuối tháng 7, (b) tháng
10, (c) tháng 11, và (d) cuối tháng 4. ............................................................................. 54
Hình 2.28 Phân bố chiều cao sóng thời điểm khi bão đổ bộ tại Bạc Liêu, Cà Mau ...... 54
Hình 3.14. Phối cảnh phần đỉnh tƣờng chắn sóng ......................................................... 92
Hình 3.15 Mặt bằng, cắt ngang và cắt dọc điển hình khối bê tông đỉnh tƣờng chắn
sóng ................................................................................................................................ 92
Hình 3.16 Minh họa tác dụng phá sóng đến trực diện của phần đỉnh tƣờng chắn sóng
.............................................................................................................................93
Hình 3.17 Minh họa tác dụng phá sóng đến xuyên góc của phần đỉnh tƣờng chắn sóng
.............................................................................................................................93
Hình 3.18 Minh họa tác dụng phá sóng đến xuyên góc của phần đỉnh tƣờng chắn sóng
............................................................................................................................. 93
Hình 3.19 Cắt ngang tƣờng chắn sóng đoạn 1.............................................................. 94
Hình 3.20 Cắt ngang tƣờng chắn sóng đoạn 2.............................................................. 95
Hình 3.21 Cắt ngang tƣờng chắn sóng đoạn 3.............................................................. 95
Hình 3.22 Minh họa (mặt đứng) các bƣớc thi công tƣờng bằng cần trục đặt trên xà lan
.............................................................................................................................96
Hình 3.23 Minh họa (mặt bằng) các bƣớc thi công tƣờng bằng cần trục đặt trên xà lan
.............................................................................................................................97
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Loại và đặc tính ảnh viễn thám ...................................................................... 37
Bảng 2.2: Mực nƣớc triều tại trạm Gành Hào trong các đợt xảy ra sạt lở ....................... 65
Bảng 3.1: So sánh lựa chọn phƣơng án khẩn cấp........................................................ 80
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu viết tắt)
2 từ ngày 12/02/2017 đến 21/02/2017 và đợt 3 từ ngày 25/02/2017 đến 02/03/2017).
Đến tháng 3/2017, theo thống kê của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bạc
Liêu dƣới tác động của sóng lớn kè đê biển Gành Hào (thị trấn Gành Hào, huyện Đông
Hải) đã bị sạt lở với chiều dài trên 94m, diện tích sạt lở 940m2, hành lang sau tƣờng kè
bị sụp 393m2, dầm đinh kè bị gãy hoàn toàn với chiều dài gần 47m, gây nguy cơ vỡ đê
kè rất cao (xem hình 1). Ngày 04/3/2017, UBND tỉnh Bạc Liêu đã công bố lệnh khẩn
cấp về thiên tai gây sạt lở nghiêm trọng, uy hiếp an toàn đối với đê kè Gành Hào
(H.Đông Hải) và đê kè Nhà Mát (TP.Bạc Liêu).
Theo phân tích ảnh vệ tinh Landsat của Manon Besset và nnk, 2015, từ 1973 đến nay,
1
bờ biển tỉnh Bạc Liêu có hai vị trí bị xâm thực nghiêm trọng. Điểm thức nhất xảy ra tại
Nhà Mát, trong khi điểm thứ 2 xảy ra tại Gành Hào. Ngoài hai điểm bị xâm thực trên thì
bờ biển Bạc Liêu tại các khu vực khác đƣợc bồi đắp, hoặc bồi xói theo chu kỳ nhƣng
nhìn chung là tƣơng đối ổn định.
Vào những năm gần đây hai điểm xói lở nghiêm trọng kể trên của Bạc Liệu tiếp
tục bị xâm thực. Vấn đề này uy hiếp sự an toàn về ngƣời và của của dân cƣ trong khu
vực và đã đƣợc các phƣơng tiện thông tin đại chúng đƣa tin liên tục, kịp thời trong thời
gian qua. Qua các hình ảnh thu thập đƣợc cũng nhƣ khảo sát thực địa thì bƣớc đầu có
thể đánh giá nguyên nhân của việc xảy ra xói lở này do triều cƣờng dâng cao, sóng đi
sâu và đánh vào bờ với năng lƣợng lớn gây ra xói lở. Ngoài ra, hiện tƣợng các bãi bồi
bị mất dần cộng với của sông (luồng sông) sâu và gần bờ phía Bạc Liêu (tại Gành Hào)
nên sóng đi vào sâu gây sạt lở bờ kè khu vực cửa sông Gành Hào.
Khu vực sông Gành Hào trong những năm qua đã có một số công trình kè đƣợc xây
dựng, ngoài tuyến kè hiện hữu Gành Hào phía bên kia sông Gành Hào, tỉnh Cà Mau đã
và đang xây dựng tuyến kè Tân Thuận bằng hình thức kè ngầm giảm sóng. Cùng với
tác động của biến đổi khí hậu, công trình này có thể đã góp phần làm thay đổi dòng hải
lƣu dẫn đến việc thay đổi cơ chế lở bồi 2 bên bờ. Đoạn kè G1-835m tiếp giáp đoạn kè
3. Mục đích của đề tài
Đề xuất đƣợc giải pháp công trình phòng chống xói lở, gây bồi, tạo bãi khu vực bờ
biển Gành Hào, tỉnh Bạc Liêu. Giải pháp cần đảm bảo ổn định, bền vững, rẻ tiền, dễ thi
công và có tính linh động
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là chế độ thủy động lực ven biển khu vực Gành Hào, tỉnh
Bạc Liêu, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ biển Gành
hào đang bị xói lở, hƣớng tiếp cận nghiên cứu ứng dụng cho các cửa sông ven biển tỉnh
Bạc Liêu và các vùng lân cận.
5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
-
Vấn đề nghiên cứu các là vấn đề giải pháp kỹ thuật bảo vệ bờ biển là những vấn
đề đã có nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt nam nên luận văn sử
dụng cách tiếp cận kế thừa/ứng dụng, chọn lọc những kiến thức khoa học, công
nghệ về giải pháp kỹ thuật bảo vệ bờ.
-
Vấn đề nghiên cứu đƣợc xem xét tiếp cận một cách toàn diện, hệ thống, thực
tiễn và tổng hợp.
-
Vấn đề kỹ thuật bảo vệ bờ biển, công nghệ mới, tiếp cận bền vững, lý thuyết ổn
định mái là các vấn đề đƣợc ràng buộc lẫn nhau, vì vậy cách tiếp cận từ tổng
thể đến chi tiết sẽ đƣợc xem xét sử dụng trong luận văn.
-
Tổng quan chung về các giải pháp công nghệ bảo vệ bờ biển
-
Đánh giá hiện trạng sạt lở bờ biển, xác định đƣợc các nguyên nhân tác động đến
xói lở bờ biển khu vực nghiên cứu
-
Đề xuất giải pháp bảo vệ bờ, gây bồi, tạo bãi khu vực cửa Gành Hào, tỉnh Bạc
Liêu
5
CHƢƠNG 1
1.1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về các nghiên cứu xói lở, bồi tụ vùng bờ biển
Bồi tụ và xói lở là hai quá trình địa chất cơ bản ở dải ven bờ, hiện nay không chỉ đƣợc
các ngành khoa học quan tâm mà còn thu hút sự chú ý của các nhà quản lý, ở không ít
nơi, bồi tụ, xói lở trở thành mối lo sâu sắc của các cấp chính quyền, nhân dân địa phƣơng,
uy hiếp sự an toàn của nhiều công trình, cơ sở kinh tế ven biển. Xói lở, bồi tụ bờ biển
đã trở thành thiên tai nặng nề cho dân sinh, kinh tế ven biển ở các quốc gia có biển.
Cũng nhƣ các quá trình khác trong tự nhiên, quá trình xói lở - bồi tụ bờ biển cửa sông
Ngoài ra hiện nay có nhiều mô hình toán mô phỏng quá trình diễn biến lòng dẫn sông
nhƣ: mô hình toán họ MIKE của Viện kỹ thuật tài nguyên nƣớc và môi trƣờng Đan
Mạch (DHI Water & Environment), mô hình HEC của Mỹ, WROCLAW của trƣờng
Đại học Nông nghiệp Warszaw (Ba Lan).
Các giải giải pháp chỉnh trị ổn định các cửa biển cũng đƣợc các nƣớc có nền khoa học
kỹ thuật tiên tiến áp dụng từ lâu. Các kết quả nghiên cứu của Chƣơng trình Nghiên cứu
Cửa Biển thuộc Tổ hợp kỹ thuật Quân đội Mỹ (CIRP,2002) đã thống kê trong số 156
cửa sông đƣợc nghiên cứu tại Mỹ thì có 4 cửa xây dựng đê chắn 2 bên và đập phá sóng
xa bờ bên ngoài cửa, 42 cửa đã xây dựng đê chắn ở cả 2 phía và 17 cửa xây dựng đê
chắn ở 1 phía và 39 cửa ở trạng thái tự nhiên. Ở Nhật trong số 139 cửa sông thì có tới
72 cửa đã đƣợc xây dựng đê chắn bùn cát. Có thể nói, Mỹ là nƣớc có số cửa sông đƣợc
chỉnh trị bằng các đê chắn bùn cát và các công trình chống bồi lấp cửa nhiều nhất trên
thế giới và cũng là nƣớc đi tiên phong trong việc áp dụng các giải pháp KHCN mới, tiên
tiến trong phòng chống bồi lấp cửa sông và xói lở bờ biển.
Các giải pháp công trình dạng kè bảo vệ bờ một cách trực tiếp đã đƣợc xây dựng ở hầu
hết các nƣớc. Các hình thức cứng (bê tông cốt thép, cừ thép, cừ bê tông dự ứng lực…)
cũng nhƣ các giải pháp công trình mềm với việc sử dụng các sản phẩm geotex (geo-beg,
geo-tubes, geo-containers…) đƣợc áp dụng rộng rãi cho kết quả tốt. Tại những bãi biển
với nhu cầu giữ bãi cho mục đích du lịch, nghỉ dƣỡng một số nƣớc đã không áp dụng
các giải pháp bảo vệ trực tiếp mà dùng các giải pháp linh hoạt hơn nhƣ nuôi bãi
(nuristment) hoặc bảo vệ gián tiếp nhờ các thiết bị phá sóng từ xa (Floating break waters,
đê chắn sóng ngầm…).
7
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở Việt nam
Nghiên cứu về hoạt động xói lở, bồi lấp lòng bờ sông, biển cũng nhƣ các giải pháp chỉnh
trị sông, biển ở nƣớc ta đƣợc bắt đầu vào cuối những năm 60 của thế kỷ trƣớc với các
công trình phục vụ phòng chống lũ lụt, giao thông thủy và chống bồi lắng cửa lấy nƣớc
lở và bồi lấp cửa sông Vu Gia - Thu Bồn” do PGS.TS Vũ Minh Cát, Trƣờng Đại học
Thủy lợi chủ trì thực hiện (2002-2003) nhằm nghiên cứu quy luật diễn biến bờ biển và
đánh giá khả năng thoát lũ qua cửa theo các kịch bản diễn biến cửa khác nhau.
Đề tài KC09-05 “Dự báo hiện tượng xói lở - bồi tụ bờ biển, cửa sông và các giải pháp
phòng tránh”, do Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì thực
hiện. Mục tiêu chính của đề tài là: a) đề xuất mô hình dự báo quá trình xói lở - bồi tụ
cho dải ven biển và cửa sông ở qui mô vừa (mùa và năm) và b) đề xuất các giải pháp
khoa học kỹ thuật phòng tránh xói lở, bồi tụ và bảo vệ các công trình ven biển cửa sông.
Đề tài KC08-07/06-10 “Nghiên cứu đề xuất giải pháp ổn định các cửa sông ven biển
miền Trung” do Trƣờng Đại học thủy lợi chủ trì thực hiện từ năm 2007 đến 2009 với
các mục tiêu chính là: a) xác định nguyên nhân và quy luật diễn biến (bồi, xói, dịch
chuyển) các cửa sông ven biển miền Trung; b) đề xuất các giải pháp thích ứng ổn định
các cửa sông: Cửa Tƣ Hiền (Thừa Thiên - Huế); Cửa Mỹ Á (Quảng Ngãi); Cửa Đà Rằng
(Phú Yên) nhằm phát triển kinh tế, xã hội, an toàn cho ngƣ dân và tàu thuyền tránh bão;
c) phục vụ các cơ quan quản lý sử dụng kết quả nghiên cứu để lập các dự án đầu tƣ chỉnh
trị cửa sông có căn cứ khoa học và kinh tế.
Đề tài (mã số KC.08.14/06-10): “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ cho hệ
thống công trình chỉnh trị sông trên các đoạn trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ và
Nam Bộ” (Lƣơng Phƣơng Hậu, 2010), đã cải tiến đƣợc mô hình 3D của HOSODA về
tính toán xói cục bộ khu vực mỏ hàn vốn chỉ ứng dụng cho trƣờng hợp bùn cát đáy và
không ngập, nay có xét đến chuyển động của bùn cát lơ lửng và mỏ hàn ngập, là điều
kiện thích hợp cho các sông ở nƣớc ta; ứng dụng mô hình vật lý để thí nghiệm các đoạn
cong liên hoàn từ đó đã xây dựng đƣợc các công thức, biểu đồ để tính toán hiệu quả kỹ
thuật bồi tụ sau công trình đảo chiều hoàn lƣu. Nghiên cứu cũng đã đề xuất đƣa kết cấu
công trình đảo chiều hoàn lƣu vào ứng dụng để chống sạt lở, bảo vệ bờ sông, trong
trƣờng hợp đoạn sông cong, dòng chảy mang nhiều bùn cát; đề xuất sơ đồ bố trí không
gian cho công trình chỉnh trị sông phân lạch....
Trong đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vật liệu mới vào việc bảo vệ, phòng
chống xói lở bờ vùng ven biển, cửa sông, hải đảo các tỉnh miền trung (từ Đà Nẵng trở
vào) và Nam Bộ” (Nguyễn Đức Vƣợng, 2009) đã đánh giá tổng quan về vật liệu mới,
giải pháp truyền thống, thiên về các loại hình kết cấu vật liệu cổ điển nhƣ kè lát mái, kè
mỏ hàn bằng đá hộc, đá xây, tấm bêtông đơn giản. Tiêu chuẩn 14TCN 84-91- Qui trình
thiết kế công trình bảo vệ bờ sông chống lũ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đã ban hành cách đây 20 năm và cũng chỉ mới hƣớng dẫn qui trình cho các loại công
trình truyền thống nhƣ trên.
10
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong các
ngành vật liệu, kết cấu xây dựng để tăng cƣờng hiệu quả bảo vệ bờ sông đã đƣợc tiến
hành, thử nghiệm và đƣa vào sử dụng rộng rãi, thay thế, bổ sung cho các giải pháp truyền
thống. Một số ít trong đó đã đƣợc ứng dụng thử nghiệm ở Việt Nam. Vì vậy việc nghiên
cứu cập nhật, ứng dụng các công nghệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông chống lũ
vào điều kiện thực tế ở Việt Nam là một yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn cao.
1.2
Tổng quan chung về các giải pháp công nghệ bảo vệ bờ biển
Các giải pháp bảo vệ đê biển, bờ biển đƣợc phân ra thành hai nhóm chính: Giải pháp
quản lý (giải pháp phi công trình) và giải pháp kỹ thuật (giải pháp công trình).
Giải pháp quản lý tiếp cận theo hƣớng tìm kiếm các giải pháp để tránh thiệt hại trong
tƣơng lai trên cơ sở những kết quả dự báo xu thế diễn biến đƣờng bờ, thông qua việc
quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quản lý sử dụng đất, giảm thiểu hoặc loại
trừ các thiệt hại trực tiếp về kinh tế xã hội cho các khu vực đang và có nguy cơ cao xảy
ra xói lở bờ biển. Nó còn bao gồm việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về
bảo vệ đê, rừng ngập mặn phòng hộ, ban hành và thực thi các văn bản pháp quy trong
công tác quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên vùng bờ biển.
Giải pháp kỹ thuật là những tác động của con ngƣời nhằm phòng chống và giảm thiểu
những tác động bất lợi của tự nhiên bằng các biện pháp công trình bảo vệ bờ để giữ cho
dựng so với đƣờng bờ biển và các quy định về bảo vệ hệ thống cồn cát/bãi biển là những
biện pháp quản lý đất thông dụng nhất.
1.2.1.2.
Giải pháp tuyên truyền cảnh báo
Xây dựng hệ thống tuyên truyền, cảnh báo đƣợc sử dụng để khuyến cáo các chủ thể sử
dụng đất về các khu vực tiềm ẩn khả năng bị ảnh hƣởng của xói lở cũng nhƣ tác động
của biển trong trƣờng hợp thời tiết cực đoan nhƣ bão, áp thấp nhiệt đới, lũ,... Các hoạt
động tuyên truyền và giáo dục cộng đồng để nâng cao nhận thức cho ngƣời dân, các
doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ về công tác bảo vệ bờ biển, đê biển và phòng tránh giảm
nhẹ thiệt hại do xói bồi gây ra.
1.2.2 Giải pháp kỹ thuật
1.2.2.1.
Nhóm giải pháp kỹ thuật mềm
a. Giải pháp nuôi bãi
Nuôi bãi là giải pháp khá phổ biến trong việc hạn chế xói lở, bảo vệ bờ biển ở các nƣớc
phát triển từ những năm đầu thập niên 1970. Hanson và nnk (2002) đã tổng hợp, phân
tích đánh giá công tác nuôi bãi ở một loạt các nƣớc châu Âu nhƣ Đức, Pháp, Hà Lan,
Anh, Ý, Tây Ban Nha, Đan Mạch trên các khía cạnh về hiện trạng chung, loại và mục
12
tiêu của dự án, Quy trình đánh giá và thiết kế, khung pháp lý, cũng nhƣ góc độ tài chính.
Các tác giả đã chỉ ra rằng trong những thập kỷ gần đây, giải pháp mềm bảo vệ bờ biển
đang dần thay thế các giải pháp công trình cứng. Giải pháp nuôi bãi lặp lại theo chu kỳ
đang càng ngày càng trở nên phổ biến nhƣ là giải pháp chấp nhận đƣợc về mặt môi